Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở việt nam - Pdf 58

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
------------------O---------------

NGUYỄN THỊ THU TRANG

MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU HÀNH
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
------------------O---------------

NGUYỄN THỊ THU TRANG

MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU HÀNH
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế- Tài chính, ngân hàng
Mã số : 9.31.12.01

LSTCV: ............................. Lãi suất tái cấp vốn
NHTM CP: ........................ Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN: ....................... Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHNN: ............................. Ngân hàng nhà nước
NHTM: ............................. Ngân hàng thương mại
NHTW .............................. Ngân hàng Trung ương
NSNN: .............................. Ngân sách nhà nước
ODA: ................................ Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
OMOs: ............................... Nghiệp vụ thị trường mở
SXKD: ............................... Sản xuất kinh doanh
TCTD: ............................... Tổ chức tín dụng
TDH: .................................. Trung dài hạn
TPTTT ............................... Tổng phương tiện thanh toán
WTO: ................................ Tổ chức thương mại thế giới
USD .................................. Đô la Mỹ
VND ................................. Đồng Việt Nam
VNH: ................................. Vay ngắn hạn
VKD: ................................. Vốn kinh doanh


DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................. Trang
Sơ đồ 1.1: Định nghĩa chính sách tiền tệ ........................................................................ 2
Sơ đồ 1.2: Mô hình mục tiêu của chính sách tiền tệ .................................................... 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................. Trang
Biểu đồ 1.1: Đường cong Phillips dốc xuống phía phải................................................. 4
Biểu đồ 1.2: Đường cong Philips ngắn hạn và Đường cong Phillips dài hạn ................ 5

DANH MỤC HÌNH ................................................................................... Trang
Hình 2.1: Mô hình các yếu tố tác động Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng

2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................ii
3. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................... iii
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. iii
5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .............................................................. iv
6. Các công trình nghiên cứu liên quan ............................................................................. iv
7. Điểm mới của luận án ....................................................................................................vi
8. Kết cấu của luận án.......................................................................................................vii
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ................................................................................................... 1
1.1.

Tổng quan về chính sách tiền tệ .................................................................................. 1

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của chính sách tiền tệ.......................................................... 1
1.1.1.1.

Khái niệm .................................................................................................................. 1

1.1.1.2.

Đặc trưng chính sách tiền tệ...................................................................................... 2

1.1.2. Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ ........................................................................ 3
1.1.2.1.

Mục tiêu cuối cùng của CSTT .................................................................................. 4


1.1.2.2.

1.2.2.1.

Khái niệm về tăng trưởng kinh tế ........................................................................... 32

1.2.2.2.

Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ........................................................ 33

1.2.2.3.

Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế ....................................................................... 35

1.2.2.4.

Đo lường tăng trưởng kinh tế .................................................................................. 41

1.2.3. Luận cứ khoa học về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong
điều hành chính sách tiền tệ ..................................................................................... 41
1.2.3.1.

Lý thuyết về quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ................................... 41

1.2.3.2.

Các nghiên cứu kiểm nghiệm về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng ........ 44

1.3.

Kinh nghiệm của một số nước giải quyết mối quan hệ giữa lạm phát và tăng
trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ và bài học cho Việt Nam ....... 47

2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................................... 72
2.3.2. Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................................... 74
2.3.2.1 Dữ liệu thứ cấp ........................................................................................................... 74
2.3.2.2 Dữ liệu sơ cấp ............................................................................................................. 74
2.3.3. Thiết kế mẫu ................................................................................................................. 75
2.3.4 Kỹ thuật phân tích dữ liệu ............................................................................................. 75
2.3.4.1 Kiểm định thang đo qua hệ số tin cậy Cronbach’s alpha .......................................... 76
2.3.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis, EFA) ............................ 76
2.3.4.3 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Regression Analysis, MRA) ............. 77


2.4. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ lạm phát và tăng
trưởng kinh tế ............................................................................................................. 79
2.4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .................................................................................... 79
2.4.2 Kiểm định thang đo ..................................................................................................... 80

2.5. Mô hình nghiên cứu chính thức .................................................................................... 85
2.5.1 Mô hình hồi qui ............................................................................................................. 85
2.5.2 Kiểm định ma trận tương quan giữa các biến .......................................................... 86
2.5.3 Phân tích hồi quy ......................................................................................................... 88
2.5.4 Thảo luận kết quả hồi quy .......................................................................................... 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................................... 92

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
VÀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM........................................................................................................ 93
3.1.

Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam ............................................ 93


Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát ở Việt Nam . 108

3.1.2.2.

Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam thời gian qua ......................................................................................... 118

3.2.

Thực trạng lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam .................................... 122

3.2.1. Thực trạng lạm phát ở Việt Nam ........................................................................... 122
3.2.2. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam .......................................................... 134
3.2.3. Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ giải quyết mối quan hệ giữa
lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam ......................................................... 146
3.2.3.1.

Những kết quả đạt được ........................................................................................ 146

3.2.3.2.

Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................................. 153

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................................... 157

CHƯƠNG 4: GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂM SOÁT LẠM PHÁT VÀ
THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM...................................................................................................... 158
4.1.

4.2.1.5.

Tiếp tục chỉ đạo các TCTD tập trung vốn tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên,
lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiệu quả theo chỉ đạo của Chính phủ .................... 165

4.2.1.6.

Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa cũng như với các chính sách
kinh tế vĩ mô khác để thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô, hỗ trợ tăng trưởng hợp lý. .............................................................................. 165

4.2.1.7.

Cần xây dựng một trung tâm dự báo kinh tế quốc gia chính thức ........................ 166

4.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể ............................................................................................. 167
4.2.2.1.

Giải pháp kiềm chế lạm phát trong thời gian tới .................................................. 167

4.2.2.2.

Giải pháp điều hành chính sách tiền tệ ................................................................. 168

4.2.2.3.

Tăng vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư ................................................. 175

4.2.2.4.


trọng của các nhà quản lý và điều hành nền kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới bao
gồm cả Việt Nam là tạo dựng môi trường kinh tế vĩ mô ổn định với mức tăng trưởng kinh
tế cao và bền vững, cùng với mức lạm phát thấp.
Lạm phát không phải vấn đề xa lạ, đặc biệt với nền kinh tế hàng hóa. Nói về lạm
phát thì trong hơn hai thập kỷ qua, lạm phát và đặc biệt là các nhân tố quyết định lạm phát
và những biến động của lạm phát là một trong những chủ đề được thảo luận nhiều nhất ở
Việt Nam. Lạm phát là một vấn đề phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu nguyên nhân và tìm kiếm các biện pháp đối phó với lạm
phát luôn thu hút các nhà kinh tế thế giới và là công việc thường niên của chính phủ các
nước.
Tăng trưởng kinh tế càng có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết hơn đối với các nước
kém phát triển, bởi vì đây là con đường duy nhất để các nước này có thể thu hẹp khoảng
cách và tiến tới đuổi kịp các nướcphát triển. Tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và ổn định
là một nhiệm vụ quan trọng của một quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Nền
kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao cho phép giải quyết những nhiệm vụ cơ bản của đất nước
như bảo đảm sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao mức sống nhân dân, tăng
cường an ninh quốc phòng và khẳng định vị thế của đất nước trong quan hệ quốc tế. Điều
này giải thích tại sao tăng trưởng kinh tế luôn là vấn đề trung tâm trong các chính sách kinh
tế và chiến lược phát triển của mọi quốc gia.
Cả vấn đề lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong thời gian gần đây, sự bất ổn của
kinh tế thế giới sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động làm giảm tốc độ tăng
trưởng và gia tăng lạm phát ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam. Ở nhiều quốc gia để có


ii

được mức tăng trưởng cao phải đánh đổi với mức lạm phát cao. Liệu Việt Nam có cần đánh
đổi như vậy không ? Để trả lời câu hỏi đó, cần nghiên cứu một cách sâu sắc sự tác động
qua lại giữa tăng trưởng và lạm phát trong điều hành chính sách tiền tệ, từ đó tìm ra biện
phát nhằm đạt được mục tiêu kép đó là kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng , từ đó

chính sách tiền tệ ở Việt Nam ở Việt Nam;
- Giải pháp tác động vào mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế
trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam.
3- CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để làm thực hiện các mục tiêu trên, nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:
1.

Mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính

sách tiền tệ ở Việt Nam là gì?
2.

Kiểm soát lạm phát có ảnh hưởng đến mối quan hệ kiểm soát lạm phát và

tằng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam hay không?
3.

Những yếu tố nào tác động đến mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng

trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam?
4.

Giải pháp nào tác động vào mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng trưởng

kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam?
4- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được mục tiêu đề ra đối với đề tài nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu
được sử dụng trong đề tài là phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng. Trong đó
phương pháp định tính là chủ yếu. Cụ thể như sau:
Phương pháp nghiên cứu định tính:



Những luận án tập trung phân tích về mối liên hệ giữa CSTT và các chính

sách kinh tế vĩ mô, kinh nghiệm sau khủng hoảng và giải pháp hoàn thiện CSTT có thể kể
đến :
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Kim Thanh “Hoàn thiện cơ chế truyền tải
CSTT của NHNN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” năm 2008 của học
viện Ngân Hàng Hà Nội.
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Vân Anh “ Nghiên cứu tác động của CSTT
đến kinh tế vĩ mô Việt Nam” năm 2018 của trương Đại học Thương Mại.
Luận án tiến sĩ của NCS. Khuất Duy Tuấn “Điều hành CSTT nhằm kiểm soát lạm
phát trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế ở Việt Nam” năm 2012 của trường Đại học
Kinh tế quốc dân Hà Nội.


Những luận án nghiên cứu về lạm phát, mối quan hệ giữa lạm phát và tang

trưởng kinh tế, có thể kể đến:


v

Luận án tiến sĩ của NCS. Phạm Thái Hà “Giải pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam”
năm 2012 của học viện Ngân Hàng Hà Nội.
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Phương Nhung “Mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế và thị trường chứng khoán tại Việt Nam” năm 2012 của Trường Đại học Kinh tế Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM.
Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thùy Trang “ Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam” tháng 3/2016 của trường Đại học Tài chính – Marketing.
Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Dung “ Lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”

giai đoạn 2006-2016 bằng mô hình VARs và các dạng biến thể VEC, mô hình hồi qui
Engel-Granger.
6.2. Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu
Qua rà soát cho thấy các nghiên cứu đi trước vẫn còn một số giới hạn nhất định, cụ
thể: (i) Chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về CSTT, lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong
giai đoạn từ 2004-2018; (ii)Phần lớn các nghiên cứu đi sâu đánh giá mối quan hệ về lạm
phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam mà chưa đánh giá những nhân tố tác động đến
mối quan hệgiữa chúng, để có thể tìm ra căn nguyên, giải quyết triệt để mối quan hệ giữa
lạm phát và tăng trưởng kinh tế; (iii) Phần lớn các nghiên cứu đi sâu đánh giá mối quan hệ
về lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam mà chưa gắn với điều hành CSTT.
Từ những hạn chế trên cho thấy, khoảng trống nghiên cứu cần được quan tâm, đó
là cần có một nghiên cứu riêng về lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa lạm phát và
tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính của CSTT trong giai đoạn từ 2004-2018; đồng
thời, nghiên cứu về kinh nghiệm các nước và bài học liên quan đến giải quyết mối quan
hệ này. Từ đó, đi sâu phân tích để xác định các nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa lạm
phát và tăng trưởng kinh tế… nhằm đạt được tối đa mục tiêu của CSTT: vừa kiểm soát lạm
phát, vừa thúc đẩy tang trưởng kinh tế. Mà giải pháp đi từ căn nguyên là những nhân tố tác
động đến mối quan hệ giữa lạm phát và tang trưởng kinh tế ở Việt Nam.
7- ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Thứ nhất, luận án hệ thống hóa lý thuyết về lạm phát, tăng trưởng kinh tế và chính
sách tiền tệ. Đặc biệt sử dụng mô hình để chỉ ra mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng
kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam.
Thứ hai, đánh giá được tổng thể mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ từ lý thuyết cho tới thực tiễn tại Việt
Nam.


vii

Thứ ba, tìm ra những nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng

nghĩa rộng thì chính sách tiền tệ là chính sách điều hành toàn bộ khối lượng tiền tệ trong
nền kinh tế quốc dân nhằm tác động đền bốn mục tiêu lớn của kinh tế vĩ mô, trên cơ sở đó
đạt mục tiêu cơ bản là ổn định tiền tệ, giữ vững sức mua của đồng tiền, ổn định giá cả hàng
hóa. Theo nghĩa thông thường là chính sách quan tâm đến khối lượng tiền cung ứng tăng
thêm trong thời kì tới (thường là một năm) phù hợp với mức tăng trưởng kinh tế dự kiến
và chỉ số lạm phát nếu có, tất nhiên cũng nhằm ổn định tiền tệ và ổn định giá cả hàng hóa.
Chúng ta có thể khẳng định rằng, nếu như chính sách tài chính chỉ tập trung vào
thành phần. Kết cấu các mức chi phí thuế khóa của nhà nước, thì chính sách tiền tệ quốc
gia lại tập trung vào mức độ khả năng thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bao
gồm việc đáp ứng khối lượng cần cung ứng cho lưu thông, điều khiển hệ thống tiền tệ và
khối lượng tín dụng đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy hoạt động của
thị trường tiền tệ, thị trường vốn theo những quỹ đạo đã định.
Chính sách tiền tệ quốc gia là tổng thể các biện pháp của Nhà Nước pháp quyền
nhằm cung ứng đầy đủ các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế phát triển, trên cơ sở đó
ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.
Chính sách tiền tệ của NHTW là tổng thể tất cả các biện pháp mà NHTW sử dụng
nhằm điều tiết khối lượng tiền tệ, tín dụng, ổn định tiền tệ, góp phần đạt được các mục tiêu
của chính sách kinh tế.


2

Dù quan niệm theo nghĩa nào, chính sách tiền tệ đều nhằm mục đích ổn định giá
trị tiền tệ, góp phần thực hiện các mục tiêu của các chính sách kinh tế, chính sách tiền tệ là
một bộ phận các chính sách kinh tế Nhà Nước để thực hiện vai trò quản lí vĩ mô với nền
kinh tế.
Nói tóm lại chính sách tiền tệ là tổng hòa những phương thức mà ngân hàng trung
uơng thông qua các hoạt động của mình tác động đến khối lượng tiền tệ trong lưu thông,
nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định.
Nó là bộ phận quan trọng trong hệ thống các chính sách kinh tế - tài chính vĩ mô của chính

hoạch định, chính phủ cần sử dụng một hệ thống công cụ. Trong chính sách kinh tế có 4
chính sách thông dụng được sử dụng là: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách
kinh tế đối ngoại và chính sách thu nhập.
Chính sách tiền tệ dùng để thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế, từ đó tác
động đến lãi suất, tác động đến đầu tư và ảnh hưởng đến sản xuất, lưu thông hàng hóa, và
do vậy chính sách tiền tệ là một chính sách thuộc tầm vĩ mô.
NHTW là cơ quan đề ra và vận hành chính sách tiền tệ: Do chính sách tiền tệ luôn
hướng vào việc thay đổi lượng tiền cung ứng nên chủ thể nào thực hiện chức năng phát
hành tiền và điều hòa lưu thông tiền tệ thì chính chủ thể đó phải trực tiếp vạch ra và thực
thi chính sách tiền tệ. Chủ thể đó không ai khác là NHTW. Đối với Việt Nam, mặc dù thẩm
quyền quyết định dự án chính sách tiền tệ là Quốc Hội, nhưng NHNN có trách nhiệm xây
dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để chính phủ xem xét trình Quốc Hội và là cơ quan
trực tiếp tổ chức thực hiện dự án chính sách tiền tệ sau khi được phê duyệt.
Mục tiêu tổng quát của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền và góp phần
thực hiện một số mục tiêu kinh tế vĩ mô khác: Bất kì một nền kinh tế nào, vai trò ổn định
của tiền tệ và nâng cao sức mua của đồng tiền trong nước cũng luôn được coi là mục tiêu
có tính chất dài hạn. Trên cơ sở thực thi chính sách tiền tệ, nhằm tác động đến lượng tiền
cung ứng để từ đó tác động đến hàng loạt các yếu tố khác trong nền kinh tế như lãi suất,
lạm phát, đầu tư, việc làm...ổn định giá trị đồng tiền là mục tiêu trọng tâm của chính sách
tiền tệ. Có ổn định được tiền tệ thì mới khuyến khích tiết kiệm, có tiết kiệm mới có đầu tư,
và có đầu tư mới có tăng trưởng kinh tế, giảm thất nghiệp...
1.1.2. Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ
Mục tiêu CSTT được coi là vấn đề quan trọng nhất và khó khăn nhất trong quá trình
xây dựng và thực thi CSTT, bởi nó quyết định tính hiệu quả hay không hiệu quả của CSTT.
Có thể nói, việc lựa chọn các mục tiêu chính sách tiền tệ phù hợp được quyết định bởi tính
cấp thiết của mục tiêu, mức độ đánh đổi giữa các mục tiêu (vì tính đa mục tiêu của CSTT)
và khả năng đạt được các mục tiêu. Ngân hàng Trung ương các quốc gia có nhiệm vụ thiết


4

lệ lạm phát sẽ tăng lên; và ngược lại.
Từ đó, trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp lý luận rằng để giảm tỷ lệ thất
nghiệp, Chính phủ đã sử dụng chính sách quản lý tổng cầu, song do tỷ lệ thất nghiệp có
quan hệ ngược chiều bền vững với tỷ lệ lạm phát, nên tăng trưởng kinh tế cao đương nhiên
gây ra lạm phát. Lạm phát là cái giá phải trả để giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Lý luận của chủ nghĩa tiền tệ:
Biểu đồ 1.2: Đường cong Philips ngắn hạn và Đường cong Phillips dài hạn

Chủ nghĩa tiền tệ đã bác bỏ lý luận nói trên của trường phái kinh tế học vĩ mô tổng
hợp. Họ cho rằng đường cong Phillips như trên chỉ là đường cong Phillips ngắn
hạn. Friedman đã đưa ra khái niệm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, theo đó khi thị trường lao
động ở trạng thái cân bằng vẫn có thất nghiệp. Đây là dạng thất nghiệp tự nguyện. Vì thế,
ở trạng thái cân bằng, tỷ lệ thất nghiệp vẫn là một số dương. Và khi nền kinh tế cân bằng,
thì lạm phát không xảy ra. Đường cong Phillips ngắn hạn dốc xuống phía phải và cắt trục
hoành ở giá trị của tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Khi chính phủ áp dụng các biện pháp nhằm
đưa tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới mức này, thì giá cả sẽ tăng lên, và có sự dịch chuyển lên
phía trái dọc theo đường cong Phillips ngắn hạn.
Sau khi lạm phát tăng cao, các cá nhân sẽ dự tính lạm phát tiếp tục tăng lên hơn nữa.
Trong khi tiền công danh nghĩa không đổi, lạm phát tăng nghĩa là tiền công thực tế trả cho


6

họ giảm đi. Họ sẽ giảm cung cấp lao động, thậm chí tự nguyện thất nghiệp. Tỷ lệ thất
nghiệp lại tăng lên đến mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, trong khi tỷ lệ lạm phát vẫn giữ ở
mức cao.
Nếu nhà nước vẫn cố gắng giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới mức tự nhiên, cơ chế
như trên lại xảy ra. Hậu quả là, trong dài hạn, tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức tự nhiên mà tỷ
lệ lạm phát lại bị nâng lên liên tục. Chính sách của nhà nước như vậy là chỉ có tác dụng
trong ngắn hạn, còn về dài hạn là không thành công.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status