Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM

TRẦN THỊ MAI HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM

TRẦN THỊ MAI HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THẾ ĐẶNG


bộ đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong qua trình thực hiện đề tài này.
Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này của tôi
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày .... tháng ..... năm 2019
Tác giả luận văn

Trần Thị Mai Hương


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BÀNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
MỞ
....................................................................................................................1

ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2


cứu

2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất nông
nghiệp thành phố Uông Bí ........................................................................................23


4

2.2.2. Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Uông Bí ..............................................................................................................23
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thành phố Uông Bí
theo các tiểu vùng......................................................................................................23


5

2.2.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Uông Bí
.............................23
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................24
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................24
2.3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ ......................................................24
2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu...............................................................25
2.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............................25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................27
3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường......................................27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................................27
3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội..................................................................................34
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản

Bảng 3.4. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thành phố Uông Bí năm 2018
...... 39
Bảng 3.5. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2018....................40
Bảng 3.6. Một số loại hình sử dụng đất chính tiểu vùng 1thành phố Uông Bí.........42
Bảng 3.7. Một số loại hình sử dụng đất chính tiểu vùng 2 thành phố Uông Bí........43
Bảng 3.8. Một số loại hình sử dụng đất chính tiểu vùng 3 thành phố Uông Bí........44
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 1 của thành phố Uông Bí
...... 47
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 1 thành phố Uông Bí ....................48
Bảng 3.11. So sánh hiệu quả kinh tế giữa các LUT theo phân cấp của bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ................................................................49
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 2 của thành phố Uông
Bí...... 50
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 2 thành phố Uông Bí ....................51
Bảng 3.14. So sánh hiệu quả kinh tế giữa các LUT theo phân cấp của bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ................................................................52
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 3 của thành phố Uông
Bí... 53
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 3 thành phố Uông Bí ....................54
Bảng 3.17. So sánh hiệu quả kinh tế giữa các LUT của tiểu vùng 3 theo phân cấp
của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...........................................55
Bảng 3.18. Tổng hợp hiệu quả kinh tế các LUT của thành phố ...............................57
Bảng 3.19. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 1......................58
Bảng 3.20. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 2......................59
Bảng 3.21. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 3......................60
Bảng 3.22. Tổng hợp hiệu quả xã hội các LUT của thành phố Uông Bí..................61
Bảng 3.23. Mức độ chấp nhận của người dân với loại hình sử dụng đất hiện tại.....63


7

2

CNNN

Cây công nghiệp ngắn ngày

3

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

4

CPTG

Chi phí trung gian

5

DT

Diện tích

6

GTSX

Giá trị sản xuất


12

SL

Sản lượng

13

STT

Số thứ tự

14

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

15

TB

Trung bình

16

TNHH

Thu nhập hỗn hợp


nguyên quan trọng, là tiền đề cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Cùng với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, trong những năm tới, quỹ đất của thành
phố sẽ có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng một bộ phận diện tích đất nông
nghiệp sẽ chuyển cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, giao thông, mạng
lưới cơ sở hạ tầng và cấp đất ở cho người dân. Việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp


2

để chuyển sang đất làm công nghiệp khiến diện tích đất nông nghiệp của thành phố
càng bị thu hẹp nhanh chóng. Chính vì vậy cần tìm ra những hạn chế trong sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp hiện nay ở Uông Bí để có những giải pháp sử dụng đất có
hiệu quả kinh tế cao, bền vững là yêu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Uông Bí,
tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Uông Bí
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản nông nghiệp thành phố
Uông Bí
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Uông Bí
- Đề xuất các giải pháp phát triển loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
bền vững trên địa bàn toàn thành phố.
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung hệ thống lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
bền vững phục vụ cho công tác đánh giá, quy hoạch và quản lý đất đai.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn

phát triển của đất (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014).
1.1.2. Vai trò của đất trong nông nghiệp
Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản
xuất nào. Đất cần cho công nghiệp, nông nghiệp , giao thông vận tải, v.v… Nhưng
trong mỗi ngành, đất có vai trò không giống nhau.
Trong các ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ
trong lòng đất (các ngành khai khoáng). Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ta
không phụ thuộc vào đặc điểm độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và
các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Riêng trong nông nghiệp đất có vai trò khác hẳn. Với nông nghiệp, đất không
chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của
ngành sản xuất này, mà đất còn là yếu tố tích cực của sản xuất. Quá trình sản xuất
nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của


4

đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên. Trong nông nghiệp, ngoài vai trò
cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Đất là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất;
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,
không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát triển.
Như vậy đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản
phẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất. Trong số tất cả các loại tư liệu
sản xuất dùng trong nông nghiệp, chỉ có đất mới có chức năng này.
Chính vì vậy, phải nói rằng đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
trong nông nghiệp (Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007).
1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phân loại hiệu quả sử dụng đất


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một cách
kinh tế, tập trung thâm canh. Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố
liên quan. Vì vậy, việc xác định bản chất khái niệm hiệu quả sử dụng đất phải xuất
phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ
thống nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội, hiệu quả môi trường (Nguyễn Thị Vòng và cs, 2001).
- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của cả cộng đồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực
khác.
- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
1.2.2. Phân loại hiệu quả sử dụng đất
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên 3 khía cạnh:
Hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi
trường.
1.2.2.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một tiêu chí trong đánh giá tính bền vững quản lý sử
dụng đất. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh về mặt chất lượng của
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi các nguồn lực sản xuất có hạn, nhu
cầu về hàng hóa và dịch vụ của xã hội ngày càng gia tăng và đa dạng thì nâng cao

nhất với các chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất. Do đó hiệu quả kinh tế liên
quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất
nông nghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế hiệu quả
kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
Một là: Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định phát
triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại.
Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ
thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con
người trong quá trình sản xuất... Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ
với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận động. Theo nguyên lý đó,
khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà
từng phần tử đều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng
lẻ. Do vậy việc tận dụng khai thác các điều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan
hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài để
đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là
mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi
ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế
nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt
động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một khối
lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí
tài nguyên ít nhất.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của

nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền
văn hoá của địa phương.
1.2.2.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh ra do tác động của sinh
vật, hóa học, vật lý v.v.., chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của
các loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây
nên gồm: hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh
vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống
sinh thái do sự phát sinh biến hóa của các yếu tố môi trường dẫn đến. Hiệu quả hóa
học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hóa học giữa các vật chất
chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến. Hiệu quả vật lý môi trường là
hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến (Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




10

1.3. Đặc điểm, phương pháp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1. Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1.1. Đất nông nghiệp
Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tố
không thể thiếu cấu thành môi trường sống. Đất là nơi chứa đựng không gian sống
của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc
sống và hoạt động sản xuất của con người. Với đặc thù vô cùng quý giá là có độ
phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loài trên trái đất.
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu
biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng lên. Sản xuất
nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn

+ Nhà nước thực hiện các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho các
hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khai hoang phục hóa lấn biển để mở rộng diện tích đất
nông nghiệp.
b. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ giữa
người với đất đai. Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng đất là: Sử dụng
đất đai một cách khoa học, hợp lý. Sử dụng đất đai là vấn đề phức tạp, chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây là vấn đề kinh tế
liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Mục tiêu đặt ra trong quá trình sử dụng đất là: Sử dụng tối đa và có hiệu quả
toàn bộ quỹ đất của quốc gia, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và phát
triển xã hội, việc sử dụng đất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên đất đai cho sản xuất
nông nghiệp. Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng đất
còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng đất đai đang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi trường
sống của con người. Những diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp, do đó con người phải mở mang thêm diện tích đất canh tác
trên các vùng không thích hợp. Hậu quả đã gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và
phá hoại đất một cách nghiêm trọng.
Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói đến nhiều giống
mới, năng suất cao, kỹ thuật cao. Nhưng sau năm 1970 một khái niệm mới đã xuất
hiện và ngày càng có tính thuyết phục, đó là khái niệm tính bền vững và tiếp theo là
nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học,
từ nông dân hoặc cả hai. Điều trở nên thông thường đối với những người nông dân,
bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa được phát kiến,
những Loại hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào. Đó là những công
nghệ về chăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái để phát triển nông nghiệp
bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảm bảo nhu cầu của các thế hệ
tương lai. Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự

+ Duy trì nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất).
+ Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
+ Có hiệu quả lâu dài (bền vững).
+ Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
- Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và
là những mục tiêu cần phải đặt được. Nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục
tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được. Nếu chỉ đạt được một hay một vài mục
tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và
được thể hiện trong ba yêu cầu sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13

- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận. Hệ thống dử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức
bình quan vùng có điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các cản phẩm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14

chính và phụ phẩm ( đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại). Một hệ

đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status