Thiết kế và tổ chức hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học trong dạy học toán 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

–––––––––––––––––––––––

ĐÀO THANH BÌNH

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TOÁN HỌC
TRONG DẠY HỌC TOÁN 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn Toán
Mã số : 8.14.01.1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THÁI LAI

Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Đào Thái Lai. Các kết quả, số liệu nghiên cứu nêu trong luận
văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
khác.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 04 năm 2019
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ...............................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................... 4
NỘI DUNG…………………………………………………………………….5
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................. 5
1.1. Dạy học trải nghiệm ..................................................................................... 5
1.1.1. Vài nét về lịch sử của giáo dục trải nghiệm .............................................. 5
1.1.2 Một số nghiên cứu nước ngoài về hoạt động trải nghiệm ..........................6
1.1.3 Một số nghiên cứu trong nước về hoạt động trải nghiệm ..........................7
1.2 Hoạt động trải nghiệm ................................................................................... 8
1.2.1 Hoạt động trải nghiệm ................................................................................ 8
1.2.2 Vị trí vai trò của tổ chức hoạt động trải nghiệm ...................................... 11
1.2.3 Các đặc điểm cơ bản của hoạt động trải nghiệm ...................................... 12
1.2.4 Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm............................................ 13
1.2.5 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm.................................................. 18

2.3. Tổ chức dạy học Toán qua câu lạc bộ(CLB), diễn đàn .............................. 54
2.4. Dạy học Toán hội thi – cuộc thi – ngoại khóa............................................ 57
2.5. Tổ chức dạy học Toán tham quan, dã ngoại............................................... 61
2.6. Tổ chức dạy học Toán hoạt động có tính nghiên cứu, phân hóa................ 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Kết luận chương 2.............................................................................................. 65
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..................................................... 67
3.1. Mục đích và yêu cầu của thực nghiệm sư phạm ........................................ 67
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ........................................................... 67
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ................................................................. 67
3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm .................................................................. 67
3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................................ 67
3.6. Thực nghiệm sư phạm ................................................................................. 68
3.6.1. Phân tích quá trình thực nghiệm sư phạm ................................................ 68
3.6.2. Phân tích kết quả quá trình thực nghiệm sư phạm .................................... 84
3.7. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm ......................... 89
3.8. Đề xuất phương án giải quyết...................................................................... 89
Kết luận chương 3 .............................................................................................. 89
Đề xuất và kiến nghị ........................................................................................ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Độ cần thiết của thực hành và trải nghiệm trong dạy học ................. 36
Bảng 1.2 Độ trường xuyên tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học.. 37
Bảng 1.3. Độ hứng thú của học sinh khi tham gia các hoạt động trải nghiệm.. 37
Bảng 3.1. Bảng tần số - tần suất điểm kiểm tra đánh giá số 1 .......................... 86
Bảng 3.2. Bảng các giá trị thống kê bài kiểm tra đánh giá số 1 ........................ 86
Bảng 3.3. Bảng tần số - tần suất điểm kiểm tra đánh giá số 2 .......................... 87
Bảng 3.4. Bảng các giá trị thống kê bài kiểm tra đánh giá số 2 ........................ 87
Bảng 3.5 Bảng tần số - tần suất Kết quả bài thu hoạch lớp TN ........................ 88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bốn giai đoạn trong chu trình học tập của Kolb ................................ 10
Hình 1.2 Vai trò của HĐTN đối với mục tiêu giáo dục .................................... 12
Hình 1.3. Sơ đồ tìm giải pháp trong “dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề” 14
Hình 1.4. Sơ đồ tóm tắt dạy học bằng trải nghiệm ............................................ 20
Hình 1.5. Mối quan hệ giữa thực hành – thực tập – trải nghiệm ...................... 34
Hình 2.1. Trò chơi vượt chướng ngại vật .......................................................... 48
Hình 2.2. Trò chơi hái táo .................................................................................. 51
Hình 2.3. Diễn đàn toán học .............................................................................. 56
Hình 2.4 Nhóm Diễn đàn toán học qua Facebook ............................................ 56

trụ cột đó là “học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người”.
Đó cũng là xu thế giáo dục cho tất cả mọi người có một nhu cầu học tập suốt đời.
Với xu hướng giáo dục thế giới tăng cường giáo dục nhân văn, công nghệ thông
tin, đào tạo những con người có năng lực thực sự đóng góp vào xã hội hiện đại
hóa. Trên thế giới, chương trình giáo dục STEM (Science – Technology –
Engineering – Math) đã và đang được vận dụng một cách rộng rãi trong các nhà
trường phổ thông, trong đó người học được thực hành và các hoạt động các “trải
nghiệm”, các phương pháp giáo dục tiến bộ linh hoạt nhất như Học qua dự án –
chủ đề, Học qua trò chơi và đặc biệt phương pháp Học qua thực hành luôn được
áp dụng một cách triệt để qua các môn học tích hợp STEM. Trong chương trình
giáo dục STEM, cách tiếp cận “liên ngành” có sự kết nối từ trường học, cộng
đồng đến các tổ chức toàn cầu. Do đó học sinh phổ thông có thể có những định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




hướng tốt hơn trong việc lựa chọn chuyên ngành và sự chắc chắn cho cả sự
nghiệp về sau. Thủ tướng chính phủ cũng đã giao trách nhiệm cho bộ GD – ĐT
triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí
điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 – 2018.
Theo tư tưởng của Đảng về đổi mới giáo dục, ngày 28/11/2014, Quốc hội
đã ban hành nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông. Theo đó ngày 27/3/2015 Thủ tướng chính phủ đã có
quyết định số 404/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông, trong đó nêu rõ: “Chương trình mới, sách giáo khoa
mới bảo đảm tính tiếp nối, liên thông giữa các cấp học, các lớp học, giữa các
môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm sáng tạo…”, Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 2653-QĐ-BGDĐT về kế hoạch hành
động thực hiện Nghị quyết 29 của Đảng về GD-ĐT, xây dựng dự thảo chương

kỹ năng, thái độ đã được tích luỹ từ giáo dục toán học và kinh nghiệm của bản
thân vào thực tiễn cuộc sống, phát triển năng lực của học sinh.
3. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình giảng dạy môn Toán trong chương trình giáo dục phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Quá trình tổ chức hoạt động thực hành và trải nghiệm Toán học lớp 10
trong chương trình giáo dục phổ thông. Tác động của hoạt động thực hành và
trải nghiệm trong việc hình thành, phát triển phẩm chất, tri thức, năng lực của
học sinh phổ thông.
3.3. Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung: Chương trình Toán 10 trung học phổ thông.
Địa điểm: Trường trung học phổ thông trên địa bàn Thái Nguyên và Trung
tâm GDTX tỉnh Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức được các hoạt động thực hành và trải nghiệm trong nhà trường
phổ thông sẽ hình thành tri thức cho học sinh và hình thành mối liên hệ giữa toán
học và thực tiễn, tạo hứng thú học tập.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Nghiên cứu lý luận về dạy học bằng thực hành và trải nghiệm.
Nghiên cứu nội dung chương trình Toán học 10.
Nghiên cứu thực trạng của việc tổ chức hoạt động thực hành và trải nghiệm
ở trường trung học phổ thông.
Xây dựng các kế hoạch tổ chức hoạt động thực hành và trải nghiệm có nội

tính”,[10]. Mọi nhận thức phải dựa trên cở sở thực tiễn và quay lại phục vụ thực
tiễn, kiểm tra thực tiễn; không ngừng tổng kết thực tiễn để tìm ra các lý luận mới,
nhận thức cao hơn.
1.1 Dạy học trải nghiệm
1.1.1 Vài nét về lịch sử của giáo dục trải nghiệm
Khổng tử (571-479 TCN) , ông là một nhà triết học, tư tưởng lớn của
Trung Hoa. Nói đến giáo dục ông có quan điểm : “Học nhi thời tập chi, bất duyệt
lạc hồ”, tức là việc học đi đôi với việc thực hành. Khổng Tử yêu cầu người học
phải kết hợp giữa trực giác và suy luận. Khổng Tử cũng từng nói: “Những gì tôi
nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”.
Ở phương Tây, Aristotle (384- 332TCN) cho rằng: "Những điều chúng ta
phải học trước rồi mới làm, chúng ta học thông qua làm việc đó" [6, tr41]. Trong
thời kỳ phục hưng, Rabelais (1494-1553), nhà văn, nhà tư tưởng người Pháp,
người được coi là “Erasmus của Pháp” đã khẳng định rẳng: “Cần phải học ở mọi
nơi mọi chỗ, học gắn kết với cuộc sống và thực hành”. Cùng với đó là Montaigne
(1533-1592) – một nhà triết học Pháp. Phương châm của ông về giáo dục vẫn
được áp dụng trong trường học phương Tây, đó là “giáo dục nhằm dạy cho con
người sống một cuộc đời theo thiên nhiên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Có thể thấy tư tưởng giáo dục trải nghiệm đã có từ rất lâu. Tuy nhiên chúng
ta chưa thực sự coi trọng và vận dụng một cách rộng rãi trong giảng dạy.
Hiệp hội các giáo viên dạy khoa học quốc gia Mỹ (National Science
Teachers Association - NSTA) thành lập năm 1944 đã đề xuất ra khái niệm giáo
dục STEM (STEM education) : "Giáo dục STEM là cách tiếp cận liên ngành
trong quá trình học, trong đó các khái niệm học thuật mang tính nguyên tắc được
lồng ghép với các bài học trong thế giới thực, ở đó các học sinh áp dụng các kiến


san) về Toán; Tham quan các cơ sở đào tạo và nghiên cứu Toán học, giao lưu
với học sinh có khả năng và yêu thích môn Toán,...”
Theo PGS. TS Đinh Thị Kim Thoa, “Xây dựng chương trình hoạt động
trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới” thì “thực hành,
trải nghiệm đều là những phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao
tác vật chất, với đời sống thực”. Trong đó các hoạt động thực hành và trải nghiệm
sẽ được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học, nhà trường với 4 nhóm nội dung
HĐTN (hoạt động phát triển cá nhân; hoạt động lao động, hoạt động xã hội và
phục vụ cộng đồng; hoạt động giáo dục hướng nghiệp). Chương trình hoạt động
trải nghiệm mang tính mở.
1.2 Hoạt động trải nghiệm
1.2.1 Hoạt động trải nghiệm
“Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích, có
kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua
những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm
thực hiện mục tiêu giáo dục” [9].
“Hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục
được tổ chức ngoài giờ dạy học các môn học và được sử dụng cùng với khái
niệm hoạt động dạy học các môn học” [9]. Các hoạt động giáo dục (theo nghĩa
hẹp) gồm các hoạt động:
- Hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh, sinh hoạt Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông.
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm
các môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và hoạt động trải nghiệm
sáng tạo; hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm “hoạt động dạy học và
hoạt động trải nghiệm sáng tạo”.

đến sự nhận thức các khái niệm trừu tượng có thể được áp dụng linh hoạt trong
một loạt các tình huống và động lực cho sự phát triển các khái niệm mới đó là
những kinh nghiệm mới.
"Học tập là quá trình trong đó kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển
hóa kinh nghiệm” [20, 38]
David A. Kolb – Học tập qua trải nghiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Theo Kolb (1974) “người học có thể bước vào bất kỳ giai đoạn nào của
chu trình và chỉ hiệu quả khi một người học có thể thực hiện tất cả bốn giai đoạn
của mô hình. Do đó, không có một giai đoạn nào của chu trình có hiệu quả tương
đương cả chu trình học tập”.

Hình 1.1 Bốn giai đoạn trong chu trình học tập của Kolb
Giai đoạn 1: Trải nghiệm cụ thể - một trải nghiệm hoặc tình huống mới
gặp phải, hoặc chất vấn kinh nghiệm vốn có.
Giai đoạn 2: Quan sát có tư duy - đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ mâu
thuẫn nào giữa trải nghiệm và hiểu biết.
Giai đoạn 3: Khái niệm hóa vấn đề trừu tượng - sự phản hồi đem đến một
ý tưởng mới, hoặc điều chỉnh một khái niệm trừu tượng hiện có.
Giai đoạn 4: Thử nghiệm tích cực - người học áp dụng chúng vào thế giới
xung quanh để thu được kết quả.
Dựa trên chu trình học tập trên Kolb (1974) đề xuất bốn phong cách học
tập khác nhau. “Biết được phong cách học tập của một người (và của riêng bạn)
cho phép học tập được định hướng theo phương pháp ưa thích”

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Theo Mappin (1992), người học hình thành năng lục tự kiểm soát bên
trong, cảm nhận và thể hiện trách nhiệm với các hoạt động, hành động của bản
thân.

Hình 1.2 Vai trò của HĐTN đối với mục tiêu giáo dục.
Tóm lại, HĐTN là một khâu quan trọng trong việc hình thành tri thức , kỹ
năng, kỹ xảo cho học sinh, nhất là trong việc xử lý các tình huống trong cuộc
sống. HĐTN như là tạo cho người học một môi trường thực tế để người học học
tập trong đó mà không phải chỉ là việc truyền thụ lý thuyết một cách thuần túy,
đơn điệu từ giáo viên cho học sinh, tiếp thu tri thức một cách bị động mà trong
đó người học sẽ chủ động tìm tòi tri thức và hình thành của mình trong chính
môitrường mà các hoạt động trải nghiệm tạo ra.
1.2.3 Các đặc điểm cơ bản của hoạt động trải nghiệm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Quá trình học tập được diễn ra khi HĐTN đã được lựa chọn. Người học
được phát triển toàn diện về mọi mặt: trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kĩ năng và các
mối quan hệ xã hội trong quá trình tham gia, các năng lực; hình thành và hoàn
thiện các mối quan hệ.

pháp.
Kiểm tra tính đúng đắn của giải pháp: Nếu giải pháp đúng thì kết thúc
ngay, nếu không đúng thì lặp lại từ khâu phân tích vấn đề cho đến khi tìm được
giải pháp đúng sau đó tìm ra giải pháp hợp lí nhất.
Bước 3. Trình bày giải pháp
Bước 4. Nghiên cứu sâu giải pháp: Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả.
Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hóa, lật ngược
vấn đề,... và giải quyết nếu có thể.

Hình 1.3. Sơ đồ tìm giải pháp trong “dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề”.
Trong khi phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh sẽ huy động được tri
thức và khả năng cá nhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ra cách giải quyết vấn đề tốt nhất. Học sinh được lĩnh hội tri thức, kĩ năng và
phương pháp nhận thức ("giải quyết vấn đề" đã trở thành một năng lực có vị trí
hàng đầu để con người thích ứng được với sự phát triển của xã hội).
Mặt hạn chế của phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời
gian và công sức để tạo ra các tình huống có vấn đề. Việc tổ chức các tiết học
hoặc một phần của tiết học theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề đòi
hỏi phải có nhiều thời gian hơn so với các phương pháp thông thường. Và “chỉ
có một số tri thức và phương pháp hoạt động nhất định, được lựa chọn khéo léo
và có cơ sở mới trở thành đối tượng của dạy học nêu vấn đề” - theo Lecne.
1.2.4.2. Phương pháp sắm vai
Sắm vai là “phương pháp giáo dục giúp học sinh thực hành trong những
tình huống giả định hoặc trên cơ sở trí tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các
em và thường không có kịch bản cho trước, giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về

chơi và luật chơi.
- Học sinh cần được chơi thử 1 -2 lần sau đó bắt đầu chơi thật.
- Cần có nhóm trọng tài (có thể là giáo viên hoặc học sinh) quan sát, theo
dõi kỹ, chính xác để đánh giá thắng thua và rút kinh nghiệm....
Bước 3: Kết thúc trò chơi
- Đánh giá kết quả trò chơi: Công bố kết quả cuộc chơi, phân tích giúp học
sinh nhận thức được ưu điểm và tồn tại để cố gắng ở những trò chơi tiếp theo.
- Có sự động viên, khích lệ học sinh tạo không khí vui vẻ, phấn khởi.
1.2.4.4. Phương pháp làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm là tập hợp hai hoặc nhiều người để hoàn thành một
mục tiêu nhất định. Trong quá trình học tập, giáo viên sắp xếp học sinh thành
những nhóm nhỏ để học sinh trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và phối hợp làm việc
để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. Giúp học sinh phát huy “vai trò chủ
thể, tính tự giác, tích cực, tinh thần trách nhiệm của học sinh, tạo cơ hội cho các
em tự thể hiện, tự khẳng định bản thân, hình thành các kỹ năng xã hội và phẩm
chất nhân cách cần thiết: tổ chức, quản lí, giải quyết vấn đề, hợp tác, có trách
nhiệm, tinh thần học hỏi lẫn nhau”…
Một số chú ý khi thực hiện làm việc nhóm:
- Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau
- Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của học sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status