Nghiên cứu mô hình kết hợp giữa bãi lọc trồng cây và hồ sinh học để xử lý nước thải khu dân cư ven đô lưu vực sông cầu - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

VI THỊ MAI HƢƠNG

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KẾT HỢP GIỮA BÃI LỌC TRỒNG CÂY
VÀ HỒ SINH HỌC ĐỂ XỬ LÝ NƢỚC THẢI KHU DÂN CƢ VEN
ĐÔ LƢU VỰC SÔNG CẦU

Chuyên ngành: Công nghệ môi trƣờng nƣớc và nƣớc thải
Mã số: 9520320-2

LUẬN ÁN TIẾN SỸ

Hà Nội - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

VI THỊ MAI HƢƠNG

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KẾT HỢP GIỮA BÃI LỌC TRỒNG CÂY
VÀ HỒ SINH HỌC ĐỂ XỬ LÝ NƢỚC THẢI KHU DÂN CƢ VEN
ĐÔ LƢU VỰC SÔNG CẦU

Chuyên ngành: Công nghệ môi trƣờng nƣớc và nƣớc thải
Mã số: 9520320-2

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. Trần Đức Hạ

6. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án.............................................................4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án......................................................5
8. Những đóng góp mới của luận án....................................................................5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ HỒ SINH HỌC, BÃI LỌC TRỒNG CÂY TRONG XỬ LÝ
NƢỚC THẢI SINH HOẠT.....................................................................................6
1.1. Tổng quan về nƣớc thải sinh hoạt................................................................6
1.1.1. Đặc điểm thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải sinh hoạt............6
1.1.2. Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt.......................................................8
1.1.3. Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt các khu dân cư ven đô
lưu vực sông Cầu................................................................................................... 10
1.1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sông Cầu.................................. 10
1.1.3.2. Hệ thống thoát nước các đô thị lưu vực sông Cầu......................................12
1.1.3.3. Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt các khu dân cư ven đô lưu
vực sông Cầu.................................................................................................................12

1.2. Tổng quan những nghiên cứu ứng dụng hồ sinh học xử lý nƣớc thải sinh
hoạt trên thế giới và Việt Nam............................................................................ 14
1.3. Tổng quan những nghiên cứu ứng dụng bãi lọc trồng cây xử lý nƣớc thải
sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam.................................................................... 18


iii

1.4. Tổng quan những nghiên cứu ứng dụng công nghệ kết hợp bãi lọc trồng
cây và hồ sinh học để xử lý nƣớc thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam....24
1.5. Nhận xét chung chƣơng 1............................................................................ 29
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÔNG NGHỆ HỒ SINH HỌC VÀ
BÃI LỌC TRỒNG CÂY TRONG XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT.............31
2.1. Cơ sở lý thuyết xử lý nƣớc thải sinh hoạt bằng hồ sinh học.....................31

3.2.2. Bố trí mặt bằng và xác định cao trình của mô hình thí nghiệm..........................70

3.3. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................... 71
3.3.1. Lựa chọn vật liệu nghiên cứu.................................................................. 71
3.3.2. Quy trình vận hành mô hình thí nghiệm.................................................. 73
3.3.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 79
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................82
4.1. Hiệu suất xử lý nƣớc thải sinh hoạt phƣờng Bách Quang của mô hình kết
hợp hồ tùy tiện và bãi lọc FWS (mô hình 1)...................................................... 82
4.1.1. Đặc trưng nước thải sinh hoạt vào mô hình 1.......................................... 82
4.1.2. Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của hồ tùy tiện................................. 83
4.1.3. Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của bãi lọc FWS.............................. 88
4.1.4. Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của mô hình 1.................................92
4.2. Hiệu suất xử lý nƣớc thải sinh hoạt phƣờng Bách Quang của mô hình kết
hợp bãi lọc HF và hồ hiếu khí (mô hình 2)........................................................ 94
4.2.1. Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của các bãi lọc trồng cây trong mô
hình 2..................................................................................................................... 94
4.2.2. Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của hồ hiếu khí..............................102
4.2.3. Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của mô hình 2...............................106
4.3. So sánh, đánh giá hiệu quả xử lý nƣớc thải sinh hoạt của hai mô hình
nghiên cứu..........................................................................................................108
4.3.1. So sánh hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của hai mô hình nghiên cứu
……………………………………………………………………..…………108
4.3.2. Đánh giá khả năng áp dụng trong xử lý nước thải sinh hoạt của hai mô
hình nghiên cứu...................................................................................................111
4.4. Kết quả theo dõi sự phát triển của cây trồng trên các bãi lọc trồng cây 115

4.5. Xác định hệ số phân hủy các chất ô nhiễm đặc trƣng của các hồ sinh học
và các bãi lọc trồng cây trong mô hình thí nghiệm với điều kiện tự nhiên khu
vực nghiên cứu...................................................................................................119

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ............................................137
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................138
PHỤ LỤC.............................................................................................................. PL1


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ABR

: Bể lọc kỵ khí có vách ngăn (Anaerobic Baffled Reactor)

BLTC

: Bãi lọc trồng cây

BOD

: Nhu cầu oxi sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

BXD

: Bộ Xây dựng

COD


: Tải trọng thủy lực (Hydraulic Loading Rate )

HSH

: Hồ sinh học

HTTN

: Hệ thống thoát nước

LVS

: Lưu vực sông

MGD

: Mega Galong một ngày đêm

MPN

: Số lượng lớn nhất có thể (Most Probable Number)

N

: Nitơ

NTSH

: Nước thải sinh hoạt



vii

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TN

: Tổng Nitơ (Total Nitrogen)

TP

: Tổng Phốt pho (Total Phosphorus)

Tp

: Thành phố

TSS

: Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solid)

TT

: Thông tư

VF



63

Quang, Sông Công, Thái Nguyên
Bảng 3.2:Tổng hợp kết quả tính toán thiết kế mô hình 1

68

Bảng 3.3:Tổng hợp kết quả tính toán thiết kế mô hình 2

69

Bảng 3.4:Thông số vận hành của hai mô hình thí nghiệm ở giai đoạn 1

73

Bảng 3.5:Thông số vận hành của hai mô hình thí nghiệm ở giai đoạn 2

74

Bảng 3.6:Kế hoạch lấy mẫu phân tích trong các đợt thí nghiệm

78

Bảng 4.1:Kết quả phân tích nồng độ trung bình của các thông số đặc trưng

82

nước thải sinh hoạt vào mô hình 1 qua các đợt thí nghiệm
Bảng 4.2:Tải lượng trung bình các chất ô nhiễm vào hồ tùy tiện trong các


102

hiếu khí qua các đợt thí nghiệm (kg/ha/ngày)
Bảng 4.9:Nồng độ trung bình của các thông số đặc trưng nước thải sau xử
lý của hồ hiếu khí trong các đợt thí nghiệm

102


ix

Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng áp dụng của hai mô hình

112

nghiên cứu
Bảng 4.11:

Tổng hợp sinh khối cây chuối hoa ở bãi lọc HF2 và FWS trong

118

thời gian nghiên cứu
Bảng 4.12: Kết quả theo dõi sự phát triển của cây thủy trúc trong thời gian

118

thí nghiệm
Bảng 4.13: Kết quả xác định hệ số phân hủy chất hữu cơ (k, ngày-1) của các


131


x

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1:

Bản đồ các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu

11

Hình 1.2:

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải DEWATS

24

Hình 1.3:

Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống hồ sinh học kết hợp

28

bãi lọc trồng cây xử lý nước thải tại Công ty Fomosa Hà Tĩnh
Hình 2.1:

Sơ đồ chu trình cacbon trong hồ tùy tiện


46

Hình 2.7:

Chu trình Nitơ trong đất ngập nước

47

Hình 2.8:

Chu trình Phốt pho trong đất ngập nước

50

Hình 3.1:

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung phường Bách

61

Quang, Sông Công, Thái Nguyên
Hình 3.2:

Sơ đồ vị trí của hệ thống xử lý nước thải phường Bách Quang

62

Sông Công, Thái Nguyên
Hình 3.3:



71

Hình 3.8:

Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của mô hình 2

71

Hình 3.9:

Vật liệu lọc sử dụng trong mô hình thí nghiệm

71


xi

Hình 3.10:

Cây chuối hoa trồng trong mô hình thí nghiệm

72

Hình 3.11:

Cây thủy trúc được trồng trong mô hình thí nghiệm

72



đặc trưng nước thải sinh hoạt
Hình 4.3:

Hiệu suất xử lý trung bình của mô hình 1 theo các thông số

92

đặc trưng nước thải sinh hoạt
Hình 4.4:

Hiệu suất xử lý BOD5 và TSS của các bãi lọc trồng cây trong

96

mô hình 2 qua các đợt thí nghiệm
Hình 4.5:

+

Hiệu suất xử lý TN, NH4 -N, NO3

-

-N của các bãi lọc trồng

97

cây trong mô hình 2 qua các đợt thí nghiệm
Hình 4.6:

cứu
Hình 4.10:

Đồ thị so sánh khả năng xử lý TSS của hai mô hình nghiên

109

cứu
Hình 4.11:

Đồ thị so sánh khả năng xử lý nitơ của hai mô hình nghiên

109

cứu
Hình 4.12:

Đồ thị so sánh khả năng xử lý PO4

3-

-P của hai mô hình

109

nghiên cứu
Hình 4.13:

Sinh khối trung bình/cây theo thời gian thu hoạch tại bãi lọc



128

xử lý nước thải sinh hoạt các khu dân cư ven đô
Hình 4.18:

Sơ đồ công nghệ kết hợp hồ sinh học và bãi lọc trồng cây để

130

xử lý nước thải sinh hoạt các khu dân cư ven đô
Hình 4.19:

Sơ đồ tích hợp bãi lọc trồng cây và hồ sinh học để xử lý nước

132

thải sinh hoạt khu dân cư ven đô trường hợp hồ sinh học
dùng làm hồ cảnh quan sinh thái
Hình 4.20:

Sơ đồ tích hợp bãi lọc trồng cây và hồ sinh học để xử lý nước
thải sinh hoạt khu dân cư trường hợp tái sử dụng nước thải
sau xử lý

133


1
MỞ ĐẦU

mức. Vì vậy NTSH các khu dân cư được dẫn theo các hệ thống cống, rãnh thoát nước
do người dân xây dựng một cách tự phát, không theo quy hoạch và được thải trực tiếp


2
ra các nguồn nước lân cận như sông, suối, ao, hồ, mương dẫn nước, khu đất trũng hay
các khu ruộng trũng gần nhà. Do đó, nguồn NTSH này trở thành một trong những
nguồn chính gây ô nhiễm cho LVS Cầu, gây mất vệ sinh môi trường, thẩm mỹ, cảnh
quan và ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sức khỏe cộng đồng. Chính vì vậy, việc tổ
chức thu gom và xử lý NTSH các khu dân cư ven đô LVS là hết sức cần thiết. Theo nội
dung của “Quy hoạch HTTN và XLNT khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc LVS
Cầu đến năm 2030”, hình thức thoát nước phi tập trung sẽ phù hợp với các đô thị độc
lập và các khu dân cư vùng ven đô của Việt Nam nói chung và LVS Cầu nói riêng. Các
công nghệ XLNT áp dụng cho hệ thống XLNT tập trung tại các đô thị (như aeroten,
mương oxi hóa, SBR…) với chi phí xây dựng và vận hành lớn, quản lý, vận hành phức
tạp sẽ không thích hợp áp dụng cho XLNT các đô thị, khu dân cư vùng ven đô. Vì vậy,
cần nghiên cứu đề xuất công nghệ XLNT thích hợp cho khu vực này.
Hồ sinh học (HSH) và bãi lọc trồng cây (BLTC) là các công trình sinh thái để
XLNT trong điều kiện tự nhiên, chi phí xây dựng và vận hành thấp, vận hành đơn
giản, phù hợp với điều kiện đất đai sẵn có của vùng ven đô sẽ là những lựa chọn thích
hợp. Mặt khác, khi đô thị phát triển đến vùng ven đô thì các công trình này có thể dễ
dàng loại bỏ hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không tốn nhiều chi phí đầu tư. Các
công nghệ này đã được ứng dụng rộng rãi trong xử lý NTSH, nước thải đô thị trên
khắp thế giới như các nước Châu Âu (như Đức, Pháp, Anh, Ba Lan, Hà Lan, Australia)
…, các nước Châu Á (như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia…), Mỹ, Canada
và các nước Châu Phi [120]. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây HSH và BLTC
cũng đang được quan tâm nghiên cứu ứng dụng trong xử lý nhiều loại nước thải khác
nhau như NTSH, nước thải đô thị, nước rỉ rác, nước thải chăn nuôi… HSH đã được
ứng dụng tại một số nhà máy XLNT đô thị ở Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, Đà Lạt,
Buôn Ma Thuột, Thanh Hóa… BLTC được ứng dụng trong xử lý NTSH tại một số tỉnh

HSH và BLTC là các công trình sinh thái, XLNT trong điều kiện tự nhiên, thân
thiện môi trường, chi phí xây dựng và vận hành thấp, vận hành đơn giản có hiệu quả
xử lý cao với các chất ô nhiễm có trong NTSH như các chất hữu cơ, chất lơ lửng, nitơ,
phốt pho và các vi sinh vật gây bệnh. Tuy nhiên khi sử dụng riêng rẽ các công nghệ
này trong XLNT thì vẫn có những nhược điểm nhất định làm hạn chế khả năng ứng
dụng. Vì vậy việc nghiên cứu ứng dụng kết hợp hai loại công trình này trong một hệ
thống xử lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của các công nghệ này và tăng khả năng
ứng dụng trong thực tế XLNT.


4
5. Nội dung nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu đặc trưng NTSH khu dân cư ven đô LVS Cầu điển hình làm đối
tượng nghiên cứu cho mô hình thí nghiệm.
- Nghiên cứu hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm trong NTSH khu dân ven đô LVS
Cầu bằng mô hình công nghệ kết hợp BLTC và HSH.
- Đánh giá sự thích nghi và lựa chọn các loài thực vật trồng trong các loại BLTC
phù hợp với điều kiện tự nhiên LVS Cầu.
- Xác định hệ số phân hủy chất hữu cơ của các loại HSH sử dụng trong mô hình
thí nghiệm với điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.
- Xác định hệ số phân hủy các chất ô nhiễm đặc trưng trong NTSH của các loại
BLTC sử dụng trong mô hình thí nghiệm với điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu đề xuất các mô hình kết hợp BLTC và HSH ứng dụng trong xử lý
NTSH phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội vùng ven đô LVS Cầu.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở mục tiêu đề ra, luận án áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
(1). Phương pháp tổng quan thu thập tài liệu: Thu thập các tài liệu, số liệu tổng
quan về NTSH, hiện trạng thu gom xử lý NTSH khu dân cư ven đô LVS Cầu, công
nghệ HSH và BLTC trong xử lý NTSH trong và ngoài nước. Tổng quan, đánh giá và
kế thừa các kết quả nghiên cứu đã thực hiện.

- Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn
thiện nâng cao khả năng ứng dụng các mô hình công nghệ kết hợp BLTC và HSH để
xử lý NTSH khu dân cư ven đô LVS Cầu đảm bảo đạt giá trị giới hạn cột A của
- Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên
cứu, nhà quản lý lựa chọn giải pháp xử lý NTSH bằng mô hình công nghệ kết hợp
BLTC và HSH cho các khu dân cư ven đô LVS Cầu và cho đào tạo đại học, cao học
chuyên ngành.
8. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã xác định được hệ số phân huỷ chất hữu cơ của hồ tùy tiện và hồ
hiếu khí trong xử lý NTSH khu dân cư ven đô LVS Cầu.
- Luận án đã xác định được hệ số phân huỷ chất hữu cơ, các hợp của nitơ, phốt
pho của bãi lọc HF và FWS trong xử lý NTSH khu dân cư ven đô LVS Cầu.
- Luận án đã đề xuất được các mô hình công nghệ kết hợp BLTC và HSH để xử
lý NTSH khu dân cư ven đô LVS Cầu đạt tiêu chuẩn Cột A của QCVN
14:2008/BTNMT và phạm vi ứng dụng của chúng.


6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ HỒ SINH HỌC, BÃI LỌC TRỒNG CÂY TRONG XỬ LÝ NƢỚC

THẢI SINH HOẠT
1.1. Tổng quan về nƣớc thải sinh hoạt
1.1.1. Đặc điểm thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải sinh hoạt
NTSH là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ
sinh nhà cửa,… của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ,… [19].
NTSH từ các hộ gia đình gồm hai loại chính: nước đen và nước xám. Nước đen là
nước thải từ nhà vệ sinh (có phân và nước tiểu). Nước xám là nước thải từ hoạt động
rửa, tắm, giặt, nước từ khu nhà bếp [2]. Trong nước xám có chứa một lượng lớn các
chất hóa học bao gồm: chất tẩy rửa, xà phòng, chất béo và dầu mỡ… từ bồn rửa nhà


210

120

BOD5
COD

350

190

110

800

430

250

TN

70

40

20

N-hữu cơ


100

90

50

NH4 -N
TP
-

NTSH chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học như các chất protein (65%),
hydrat cacbon (25%) và các chất béo (10%) [19], [79]. NTSH chứa nhiều chất dinh
dưỡng N, P là nguyên nhân gây hiện tượng phú dưỡng các nguồn nước. Các chất ô
nhiễm trong NTSH có sự dao động lớn về nồng độ [2]. Giá trị đặc trưng của các chất ô


7
nhiễm chính (BOD5, COD, N, P) trong các dòng NTSH đen và xám thể hiện trong
Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Thành phần tính chất nước xám và nước đen [2]
Chỉ tiêu

Nƣớc xám
(a)

Nƣớc đen

Cao

Thấp

30

8

300

100

TP, mg/L

7

2

40

20

(b)

(a)

Chú thích: : Giá trị cao ứng với tiêu chuẩn dùng nước thấp và có tính cả tải
(b)

lượng từ nhà bếp. : giá trị thấp ứng với tiêu chuẩn dùng nước cao.
NTSH còn chứa nhiều loại vi khuẩn, vi rút, nguyên sinh bào và giun sán là mầm
gây ra các bệnh như tả, lỵ, thương hàn, bại liệt, giun, sán các loại… [2], [79]. Mức độ
ô nhiễm về mặt vi sinh của nước thải thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu vi
khuẩn đại diện: Escherichia coli và Enterococci, Coliform chịu nhiệt và Coliform tổng

Như vậy, NTSH có chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy, vi sinh vật
gây bệnh, các chất dinh dưỡng N, P. Nếu NTSH không được thu gom, xử lý đạt tiêu
chuẩn trước khi thải vào các nguồn nước tiếp nhận thì sẽ trở thành nguồn gây ô nhiễm
cho các nguồn nước mặt, nước ngầm, mất vệ sinh môi trường và gây ảnh hưởng xấu
tới sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc thu gom và xử lý NTSH đạt tiêu chuẩn trước khi
thải vào nguồn nước tiếp nhận nhằm giảm thiểu những tác hại do NTSH gây ra đối với
môi trường và con người là điều hết sức cần thiết.
1.1.2. Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt
Hiện nay, NTSH có thể được thu gom và xử lý bằng hai hình thức chính là
XLNT tập trung và XLNT phi tập trung (hay XLNT phân tán).
XLNT tập trung là hình thức tổ chức thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh
và đưa về hệ thống XLNT tập trung để xử lý trước khi thải vào các nguồn tiếp nhận.
Hình thức này phát triển từ giữa thế kỷ 19 ở các nước Châu Âu và cuối thế kỷ 19 ở Mỹ
do nhu cầu phát triển của các đô thị [103]. Hiện nay nó đã được áp dụng phổ biến ở
hầu hết các nước trên thế giới trong quản lý nước thải đô thị tại các khu vực nội thành,
nội thị và nơi có mật độ dân số cao. Các công nghệ XLNT được áp dụng chủ yếu là lọc
sinh học, các công nghệ bùn hoạt tính (aeroten, SBR, mương oxi hóa…) và các công
nghệ xử lý trong điều kiện tự nhiên như: BLTC, HSH… XLNT tập trung có nhiều ưu
điểm như: đảm bảo vệ sinh môi trường; hiệu suất xử lý cao, tốn ít diện tích. Tuy nhiên,
nó cũng có nhược điểm là chí phí đầu tư xây dựng, vận hành và bảo dưỡng cao do chi
phí đầu tư cho hệ thống thu gom thường chiếm tới 80-90% tổng chi phí đầu tư xây
dựng cho toàn bộ hệ thống [103], [87], [109]. Mặt khác, hệ thống xử lý yêu cầu phải
được vận hành và duy trì bởi những kỹ sư có trình độ chuyên môn cao [103].
XLNT phi tập trung là hình thức thu gom và XLNT tại nơi tạo ra nước thải hay
gần đó, vì vậy còn được gọi là xử lý tại chỗ [52], [103]. Hình thức này có thể được áp
dụng với nhiều quy mô khác nhau như quy mô hộ gia đình, cụm gia đình, khu
phố/cụm dân cư, các cơ sở công cộng; khu thương mại, khu công nghiệp và một phần
của các cộng đồng lớn [41], [52]. So với XLNT tập trung thì hình thức phi tập trung có
các ưu điểm như: chi phí đầu tư và vận hành thấp; thiệt hại về môi trường nhỏ hơn
trong trường hợp xảy ra sự cố; tăng cơ hội tái sử dụng nước thải. Tuy nhiên hình thức

đặc biệt là HTTN, nên các hệ thống thu gom và XLNT tập trung mới chỉ phục vụ được
cho nhu cầu dân cư các khu vực nội thành, nội thị với mật độ dân số cao. Năm 2015 cả
nước có 52 đô thị có dự án ODA về thoát nước và XLNT, đã và đang triển khai 77 hệ
thống XLNT với 37 nhà máy XLNT tập trung đạt tiêu chuẩn cho các đô thị từ loại 3
trở lên đã đi vào hoạt động [10]. Tuy nhiên tình trạng các nhà máy XLNT đã xây dựng
xong nhưng không hoạt động hoặc hoạt động không hết công suất vẫn xảy ra do không
có hoặc chưa xây xong các hệ thống thu gom nước thải, gây lãng phí đầu tư và


10
giảm hiệu quả của các dự án [10]. Do vậy, đối với những khu vực có mật độ dân cư
thấp, hệ thống thu gom nước thải chưa đồng bộ không có khả năng hoặc chưa thể kết
nối với HTTN tập trung như các khu dân cư ven đô, các đô thị, khu dân cư mới hình
thành, vùng dân cư nông thôn… thì giải pháp XLNT phi tập trung là biện pháp phù
hợp nhất để giải quyết vấn để thoát nước, XLNT đảm bảo vệ sinh môi trường, giảm
thiểu ô nhiễm cho cộng đồng và môi trường. Giải pháp XLNT phi tập trung được áp
dụng đối với các khu hoặc cụm dân cư, khu đô thị mới, hộ gia đình, cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chợ, trường học, khu
nghỉ dưỡng hoặc các khu vực bị hạn chế bởi đất đai, địa hình. Theo Thông tư
04/2015/TT-BXD thì các giải pháp XLNT phi tập trung gồm có: XLNT phi tập trung
tại chỗ, áp dụng đối với các hộ thoát nước riêng lẻ với tổng lượng nước thải dưới 50
3

m /ngày.đêm, thiết bị/trạm XLNT được đặt ngay tại khuôn viên của hộ thoát nước.
XLNT phi tập trung theo cụm: áp dụng đối với các hộ thoát nước ở gần nhau với tổng
3

lượng nước thải từ 50 - 200 m /ngày.đêm. Trạm XLNT có thể được đặt tại khuôn viên
của một hộ thoát nước hoặc ở một vị trí riêng biệt, thuận lợi để thu gom nước thải từ
các hộ thoát nước. XLNT phi tập trung theo khu vực: áp dụng trong một địa giới hành

5 và kết thúc vào tháng 10. Mùa đông
lạnh, khô hanh và ít mưa trong thời kỳ đầu
mùa, lạnh và ẩm hơn trong thời kỳ cuối
đông, lượng mưa đạt 20-30 mm/tháng. Mùa hạ nắng nóng, mưa nhiều, lượng mưa đạt
250-400 mm/tháng. Nền nhiệt phân hóa theo độ cao địa hình (nhiệt độ trung bình đạt
0

0

0

22,5-23,5 C; 20 C và 18-19 C tương ứng với các vùng có độ cao <100 m, >500m và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status