Nghiên cứu mô hình kết hợp thanh điệu trong từ láy đôi tiếng Việt - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ HẢI HÀ
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KẾT HỢP THANH ĐIỆU
TRONG TỪ LÁY ĐÔI TIẾNG VIỆT

Luận văn ThS Ngôn ngữ học: 60.22.01
Người hướng dẫn. : TS. Vũ Kim Bảng
9
3.2.3. Ghi âm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
10
3.2.4. Chương trình phân tích dữ liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
12
3.2.5. Phương pháp đo các thông số âm học . . . . . . . . . . . . . . . .
13
3.2.6. Tính giá trị trung bình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
14
3.2.7. Vẽ biểu đồ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
15
3.3. Phƣơng pháp mô tả cho các mô hình . . . . . . . . . . . . . . . .
15
4. Ý nghĩa của luận văn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
16
5. Bố cục của luận văn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
16
CHƢƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
18
1. Phân loại và miêu tả về sự hoà phối âm thanh trong từ láy . . .
18
1.1. Khái niệm hài thanh trong từ láy đôi . . . . . . . . . . . . . . . . .
18

2
1.2. Phân loại và miêu tả chi tiết của các tác giả tiêu biểu . . . . . .
20
2. Các khái niệm âm học liên quan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
29
2.1. Sóng âm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

thanh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
42
1.1. Mô hình 1 (ngang - ngang) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
42
1.1.1. Diễn tiến của tần số cơ bản(Fo) trong mô hình . . . . . . . . .
42
1.1.2. Trường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . .
45

3
1.1.3. Cường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . .
46
Tiểu kết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
49
1.2. Mô hình 2 (sắc - sắc) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
49
1.2.1. Diễn tiến tần số cơ bản (Fo) trong mô hình . . . . . . . . . . . .
49
1.2.2. Trường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . .
52
1.2.3. Cường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . .
52
Tiểu kết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
54
1.3. Mô hình 3 (hỏi - hỏi) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
55
1.3.1. Diễn tiến của tần số cơ bản (Fo) trong mô hình. . . . . . . . . .
55
1.3.2. Trường độ của âm tiết trong mô hình. . . . . . . . . . . . . . . . .
58

75
2.1.1. Diễn tiến đường nét (Fo) trong mô hình . . . . . . . . . . . . . .
75
2.1.2. Trường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . .
77
2.1.3. Cường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . .
77
Tiểu kết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
79
2.2. Mô hình 7 (ngang - hỏi) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
80
2.2.1. Diễn tiến đường nét (Fo) trong mô hình . . . . . . . . . . . . . .
80
2.2.2. Trường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . .
82
2.2.3. Cường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . .
83
Tiểu kết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
85
2.3. Mô hình 8 (sắc - hỏi) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
88
2.3.1. Diễn tiến đường nét (Fo) trong mô hình . . . . . . . . . . . . . .
88
2.3.2. Trường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . .
88
2.3.3. Cường độ của âm tiết trong mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . .
89
Tiểu kết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
91
2.4. Mô hình 9 (huyền - nặng) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Có thể nói, đối với các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, phương
thức láy một từ gốc (1 âm tiết) thành một từ láy hay còn gọi là từ lấp láy khác
(2, 3 hoặc 4 âm tiết) là một phương thức cấu tạo từ độc đáo, mang đặc điểm
loại hình. Phương thức cấu tạo từ này liên quan đến không chỉ bản chất ngữ
pháp mà còn cả các bản chất ngữ âm và từ vựng ngữ nghĩa của tiếng Việt.
Chính vì lẽ đó, cho đến nay có nhiều tác giả thuộc các lĩnh vực khác nhau của
ngành Việt ngữ học quan tâm, nghiên cứu hiện tượng này: M.B. Emeneau
(1951), Hoàng Tuệ (1962), Nguyễn Kim Thản (1963), Nguyễn Tài Cẩn
(1976), Nguyễn Phú Phong (1977), Nguyễn Thiện Giáp (1985), Hoàng Cao
Cương - Nguyễn Thu Hằng (1985), Hoàng Văn Hành (1979, 1985), Nguyễn
Thị Hai (1988), Diệp Quang Ban (1989), Phi Tuyết Hinh (1991)…
Các nhà nghiên cứu đều nhất trí rằng hình thức láy đôi (2 âm tiết)
chiếm đa số, tiêu biểu và thể hiện được đặc điểm cơ bản của từ láy nói chung
trong vốn từ vựng tiếng Việt. Những kết quả đạt được trong lĩnh vực nghiên
cứu từ láy là việc cắt nghĩa cấu trúc ngữ âm và cấu trúc ngữ nghĩa của nhóm
từ này. Tuy nhiên, đặc trưng ngữ nghĩa của từ láy cuốn hút được sự quan tâm
nhiều hơn, được các tác giả nghiên cứu sâu hơn và đã đạt được những thành
tựu rõ nét.
1.2. Cắt nghĩa cấu trúc ngữ âm của từ láy tiếng Việt, các tác giả miêu tả
chúng bằng cụm từ hay thuật ngữ khác nhau, ví dụ: Diệp Quang Ban (1989)
ghi nhận mối quan hệ ngữ âm trong từ láy là “để “dễ đọc, dễ nghe” cũng tức
là tăng cường sự hoà phối ngữ âm có tác dụng tạo nghĩa”; Nguyễn Thiện
Giáp (1985) miêu tả đó là “sự hài hoà về ngữ âm, vừa có giá trị biểu cảm,

Một khảo cứu duy nhất mà chúng tôi có được là kết quả thống kê các
kết hợp thanh của 4547 từ láy đôi Việt của các tác giả Hoàng Cao Cương và

3
Nguyễn Thu Hằng (1985). Tuy chỉ trình bày như một tóm tắt báo cáo khoa
học và chỉ dựa vào kết quả thống kê nhưng các tác giả đã đưa ra những nhận
xét xác đáng, thú vị và có tính gợi ý cho việc nghiên cứu sâu hơn. Về các từ
láy đôi có cấu trúc trùng thanh điệu, các tác giả đã đưa ra nhận xét: “ …có tồn
tại một cơ chế tạo sản siêu đoạn trong từ láy đôi nhằm hoà kết các âm tiết
thành phần trong cấu trúc láy thành một thể thống nhất có giá trị tương
đương như một từ đơn” (tr. 17). Điều thuận lợi cho sự hoà kết ở đây chính là
hai âm tiết cùng mang một thanh tức chúng trước hết có cùng đường nét và
trường độ. Đối với các từ láy đôi có cấu trúc không trùng thanh điệu, các tác
giả nhận xét: “…các thanh có nhiều nét ngữ âm tương tự thì có khả năng dễ
kết hợp với nhau hơn” (tr. 17). Những nét ngữ âm ở đây dựa trên tiêu chí cơ
bản là diễn tiến đường nét tần số cơ bản của thanh.
Trong tiếng Việt, sự kết hợp chặt chẽ nhất về mặt ngữ âm trước tiên là
âm tiết và sau đó là từ láy. Rõ ràng là cùng với sự kết nối của âm (chiết đoạn)
thì sự kết nối thanh (siêu đoạn) đã làm cho hai âm tiết của từ láy đôi gắn bó
với nhau như một chỉnh thể. Đồng thời cũng phải thấy rằng, sự gần gũi về mặt
ngữ âm (đường nét) của thanh làm cho sự kết nối giữa chúng chặt chẽ hơn.
Tác giả Hoàng Văn Hành (1985), trong công trình “Từ láy trong tiếng
Việt”, theo chúng tôi được biết, là người đầu tiên và duy nhất đã dùng phương
pháp ngữ âm học thực nghiệm (máy Pegelschreiber) để tiến hành khảo sát 6
mô hình từ láy đôi về mặt cường độ và trường độ của chúng nhằm xác định
trọng âm trong mỗi mô hình láy trong tương quan với qui tắc hài âm. Kết quả
cho thấy, đa số các trường hợp, trọng âm từ rơi vào “tiếng gốc” chứ không rơi
vào “tiếng láy” bất kể “tiếng gốc” đó đứng trước hay sau trong từ (chi tiết xin
xem Chương I). Kết quả này chỉ ra rằng, trong từ láy đôi tiếng Việt, quan hệ
ngữ nghĩa mạnh hơn và chi phối quan hệ ngữ âm. Chúng tôi sẽ có dịp bàn

chi phối qui luật hài thanh.

5
2. Phạm vi và nội dung của đề tài
Nhiệm vụ của luận văn giới hạn trong phạm vi khảo sát hiện tượng hài
thanh trong từ láy đôi tiếng Việt. Để thực hiện nhiệm vụ này, luận văn có các
nội dung chính sau:
- Thống kê và phân loại quan hệ thanh giữa AT1 và AT2 của toàn
bộ từ láy đôi tiếng Việt dựa vào cuèn: Tõ ®iÓn tõ l¸y (Hoµng
V¨n Hµnh chñ biªn, NXB KHXH,1994). Công việc này nhằm
định hướng cho việc lựa chọn các mô hình kết hợp thanh điển
hình mà luận văn sẽ khảo sát.
- Miêu tả 6 thanh điệu Việt ở dạng biệt lập làm cơ sở cho việc so
sánh với thanh điệu trong từ láy đôi.
- Miêu tả sự hài thanh của 10 mô hình láy đôi tiêu biểu mà dữ
liệu của các mô hình được đọc trong bối cảnh.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho mục đích của luận văn là khảo sát sự hài thanh trong từ
láy đôi tiếng Việt, chúng tôi chủ yếu sử dụng hai phương pháp: thống kê và
ngữ âm học thực nghiệm. Ngoài ra, để chỉ rõ sự khác biệt giữa thanh điệu bị
chi phối trong từ láy đôi so với thanh điệu ở dạng biệt lập, chúng tôi dùng
phương pháp so sánh đối chiếu. Ngoài ra, phương pháp như miêu tả được
chúng tôi sử dụng để trình bày, thể hiện và nhận xét các kết quả thu được.
3.1. Cơ sở lựa chọn mô hình kết hợp thanh để khảo sát
Để có cơ sở cho việc lựa chọn mô hình kết hợp thanh trong từ láy đôi
phục vụ cho luận văn, chúng tôi đã tiến hành thống kê toàn bộ kết hợp thanh
điệu của 4902 từ láy đôi (so với 4547 từ láy đôi mà các tác giả Hoàng Cao
Cương và Nguyên Thu Hằng thống kê) có trong cuốn: Từ điển từ láy (Hoàng
Văn Hành chủ biên, NXB KHXH, 1994) dựa theo mối quan hệ về thanh giữa
âm tiết thứ nhất (AT1) và âm tiết thứ hai (AT2). Kết quả thống kê đã xác định

7
Từ kết quả thống kê trên, chúng tôi chọn 10 mô hình kết hợp thanh để
khảo sát. Các mô hình khảo sát phải thoả mãn 2 tiêu chí cơ bản sau:
a) Tần số
Các mô hình được lựa chọn có tần số cao trong vốn từ láy đôi tiếng
Việt.
b) Đặc trưng ngữ âm của thanh
Các mô hình kết hợp thanh được lựa chọn theo nguyên tắc lưỡng phân:
cấu trúc trùng thanh và không trùng thanh
Kết quả là 10 mô hình sau được lựa chọn:
Trùng thanh
- Mô hình 1: ngang - ngang (553)
- Mô hình 2: sắc - sắc (665)
- Mô hình 3: hỏi - hỏi (197)
- Mô hình 4: huyền - huyền (593)
- Mô hình 5: nặng - nặng (392)
Khác thanh
- Mô hình 6: ngang - sắc (528)
- Mô hình 7: ngang - hỏi (272)
- Mô hình 8: sắc – hỏi (157)
- Mô hình 9: huyền - nặng (442)
- Mô hình 10: huyền - ngã (140)
3.2. Phương pháp thực nghiệm
3.2.1. Bảng từ
Để khảo sát 10 mô hình kết hợp thanh điển hình trong từ láy đôi, chúng
tôi lựa chọn cho mỗi mô hình 5 từ láy tiêu biểu và chúng được thể hiện ở 2
phong cách:
Bảng từ 1:

8

biệt lập.
3.2.2. Người đọc
Chúng tôi chọn 10 người đọc hay được gọi là cộng tác viên (CTV) gồm
5 nam và 5 nữ. Các CTV phải có đủ hai yêu cầu:
- Về mặt nguồn gốc, các CTV sinh ra và lớn lên ở tỉnh thuộc đồng
bằng Bắc Bộ, hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội với lý do
là những người nói phương ngữ Bắc Bộ có khả năng phản ánh đầy
đủ phần vần và thanh điệu như cách thể hiện của chữ Quốc ngữ.
- Về mặt phát âm, các CTV phải có giọng đọc rõ ràng, đúng chính tả,
không bị ngọng.
Danh sách CTV
CTV nam
STT
Họ và Tên
Tuổi
Quê quán
1
Bùi Đăng Bình (CTV nam 1)
30
Hưng Yên
2
Nguyễn Thế Dương (CTV nam 2)
26
Hà Nội
3
Đỗ Anh Vũ (CTV nam 3)
26
Hà Tây
4
Vương Bá Cẩn (CTV nam 4)

Hà Nội

10
3.2.3. Ghi âm
a) Chương trình ghi thu dữ liệu CoolEdit2000.
Cơ sở dữ liệu gốc và dữ liệu đã chọn lọc của các CTV được chúng tôi
xử lý và phân tích bằng CoolEdit2000. Mẫu lời nói hiển thị trong
CoolEdit2000 cho phép quan sát dữ liệu từ hai chiều (dimension) là dạng
sóng (waveform) và phổ (spectrum) và được định dạng với các đặc điểm: 1-
Tần số mẫu 11025 Hz; 2 – Kênh Mono; 3 - Hệ xử lý/phân tích 16 Bit; 4 -
Kiểu định dạng *. MPEG3; 5 – Bề rộng dải +/ - 30.000 sample.
CoolEdit2000 có ưu điểm cho phép người phân tích lựa chọn nhiều
tham số như vừa trình bày trên. Chúng tôi chọn kiểu định dạng trên là kiểu
định dạng được đa số nhiều người phân tích tiếng nói chấp nhận, vì nó giữ lại
được nhiều đặc điểm tự nhiên của tiếng nói, nghĩa là, các thuộc tính tự nhiên
của tiếng nói được đảm bảo trong suốt quá trình xử lý và phân tích nhờ kiểu
định dạng này. Ngoài ra, CoolEdit2000 còn có nhiều tính năng linh hoạt khác
giúp người phân tích gặp không mấy khó khăn trong quá trình xử lý.
Dưới đây là minh hoạ chương trình CoolEdit2000.

Sơ đồ : Minh hoạ chương trình CoolEdit2000 (dạng sóng)

Thước
đo thời
gian
(ms)

Thước
đo bề
rộng dải

tần số cơ bản (Fo) và cường độ âm thanh tiếng nói. Nó cho phép phân tích các
file âm thanh tiếng nói gắn với các giá trị chính tả và ngữ âm tương ứng.
Đồng thời nó miêu tả tín hiệu lời nói trên cơ sở của âm vị, từ, thậm chí cả câu.
Sơ đồ: Minh hoạ chương trình WINPITCH và các cửa sổ của nó.
WINPITCH gồm màn hình phía trên hiển thị dạng sóng của âm, hiển thị các
tham số: 1- đường nét của tần số cơ bản (F
0
); 2 - cường độ của âm và 3- dạng
sóng của mỗi bộ phận cấu thành âm tiết. Dạng sóng Tần số cơ bản (F
0
) Cường độ (dB)
Sơ đồ: Câu dữ liệu “Mây cuồn cuộn trên đầu như đám lốc xám xịt” và các
thông số âm học của nó

13
3.2.5. Phương pháp đo các thông số âm học
Như đã trình bày, chúng tôi sẽ phải xử lý toàn bộ 1000 file âm thanh (50 từ
láy x 2 lần đọc /1CTV và 10 CTV = 1000 file). Để thực hiện công việc này,
chúng tôi tiến hành theo các bước:
- Xử lý ban đầu: Dữ liệu được chúng tôi tiến hành lọc nhiễu và các khoảng
lặng; phân đoạn âm thanh thành từng file nhỏ, mỗi file tương ứng với 1 từ láy
đã được xác định điểm đầu và điểm cuối.
- Phân tích các thông số âm học: Để phân tích từng file dữ liệu nhằm thu
được các thông số về diễn tiến cao độ (Fo), diễn tiến cường độ (dB) và trường
độ của từng âm trong mỗi từ láy đối với mỗi CTV chúng tôi tiến hành: Mở
một file âm thanh sẵn có, trên màn hình hiện lên hình ảnh sóng âm kèm theo
đường nét Fo, cường độ của các âm. Để phân biệt các âm, chúng tôi gán nhãn

quả các formant, 66 trang dữ liệu kết quả cường độ và 26 biểu đồ loại 1, 20
biểu đồ loại 2. Tất cả dữ liệu sẽ được trình bày ở phần Phụ lục 2.
3.3. Phương pháp mô tả cho các mô hình
Với mỗi mô hình chúng tôi sẽ đưa các thông tin sau đây:
1) Diễn tiến cao độ và trị số tuyệt đối Fo ở các điểm đo của các từ láy
trong mô hình.
Khái niệm diễn tiến Fo cho hai thuộc tính của cao độ:
1. Chiều diễn tiến
2. Tốc độ diễn tiến
Diễn tiến Fo có chiều thuận là quá trình suy giảm Fo theo thời gian,
thanh có chiều đi xuống, còn diễn tiến Fo nghịch là sự tăng trưởng Fo
theo thời gian, thanh có chiều đi lên.
Nếu áp dụng công thức:
).max(.
)min(max
HzsFoT
HzFoFo
k



Trong đó: Fo max: giá trị Fo lớn nhất của một thanh.
Fo min: giá trị Fo nhỏ nhất của một thanh.

16
T: trường độ của âm tiết chứa thanh (s)
Thì k chính là hệ số chỉ tốc độ biến thiên của Fo trong đơn vị thời gian
và hệ số này được hiệu chỉnh theo đặc tính thẩm nhận. K càng có trị số
nhỏ thì thanh đang xét càng ít biến động và ngược lại. Tương quan giữa
các hệ số k là thống nhất không phân biệt giới tính, tuổi tác và nghề

Bảng thể hiện các kết quả đo các giá trị:
+ Diễn tiến tần số cơ bản (Fo) của các thanh trong từ láy đôi ở dạng
biệt lập.
+ Diễn tiến tần số cơ bản (Fo) của các thanh trong ngữ cảnh.
+ Diễn tiến cường độ (dB) của các thanh trong từ láy đôi.
+ Trường độ (ms) thanh điệu trong các từ láy đôi.

18
CHƢƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1. Phân loại và miêu tả về sự hoà phối âm thanh trong từ láy
1.1. Khái niệm hài thanh trong từ láy đôi
Từ láy trong tiếng Việt là một hiện tượng đa diện và phức tạp nhưng rất
thú vị. Điều này được thể hiện ngay trong các định nghĩa về từ láy “là những
từ được cấu tạo theo phương thức láy, phương thức lặp lại toàn bộ hay bộ
phận hình thức âm tiết (với thanh điệu giữ nguyên hay biến đổi theo quy tắc
biến thanh, tức là quy tắc thanh điệu biến đổi theo hai nhóm, nhóm cao:
thanh hỏi, thanh sắc, thanh ngang và nhóm thấp: thanh huyền, thanh ngã,
thanh nặng) của một hình vị hay đơn vị có nghĩa” (Đỗ Hữu Châu, 1981).
Nguyễn Thiện Giáp (1985) lại coi từ láy là “những cụm từ cố định được
hình thành do sự lặp lại hoàn toàn hay lặp lại có kèm theo sự biến đổi về ngữ
âm nào đó của từ đã có. Chúng vừa có sự hài hoà về ngữ âm, vừa có giá trị
biểu cảm, gợi tả”.
Coi láy là một cơ chế, một phương thức cấu tạo từ ở đó diễn ra sự hoạt
động của một hệ những quy tắc chi phối việc tạo ra những từ đa tiết mà các
tiếng của chúng nằm trong thế vừa điệp, vừa đối, Hoàng Văn Hành (1979)
xem “từ láy là từ được tạo bằng phép trượt để nhân đôi từ tố gốc dưới sự chi
phối của quy tắc đối và điệp thể hiện ở quá trình biến đổi ngữ âm hoặc kết
hợp khuôn vần trong từ tố láy”. Trong các định nghĩa đã trình bày trên, chúng
ta đều nhận thấy khi bàn về từ láy tất cả các tác giả đều đề cập tới khái niệm:

tắc: đối các thanh điệu trắc với thanh điệu bằng cùng âm vực. Nghĩa là trong
mỗi từ láy, thanh trắc ở tiếng gốc chỉ được chọn cho tiếng láy của mình thanh
bằng cùng âm vực.
Hai quy tắc trên có thể tổng hợp trong bảng sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status