Nghiên cứu mô hình quản lý, chăm sóc và tư vấn cho người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng - Pdf 12

Bộ giáo dục v đo tạo - Bộ quốc phòng
Học viện quân y nguyễn văn kính
Nghiên cứu mô hình quản lý,
chăm sóc v t vấn cho ngời nhiễm HIV/AIDS
tại cộng đồng Chuyên ngnh:
Vệ sinh xã hội học v tổ chức y tế
Mã số: 62.72.73.15 Tóm tắt Luận án tiến sĩ y học Hà Nội - 2008

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện quốc gia
- Th viện Học viện Quân y Những công trình nghiên cứu của tác giả đ đăng
in có liên quan đến luận án

1. Nguyễn Văn Kính, Trịnh Quân Huấn, Cao Thanh Thuỷ , Trần
Ngọc Tụ, Nguyễn Thu Trang (2007), Đánh giá kết quả bớc đầu
về chăm sóc, điều trị cho ngời nhiễm HIV/AIDS qua mô hình phòng
khám ngoại trú huyện Từ Liêm- H Nội, Tạp chí y học thực hành,
Bộ Y tế, 7, tr.11-13.
2. Nguyễn Văn Kính, Trịnh Quân Huấn (2007) Kết quả mô hình
chăm sóc v điều trị ton diện cho ngời nhiễm HIV/AIDS tại Trung
tâm y tế quận Lê Chân, TP.Hải Phòng.Tạp chí y học thực hành, Bộ
Y tế, 11, tr. 9-12.
3. .Nguyễn Văn Kính (2008) Chiều hớng nhiễm HIV/AIDS của các
nhóm đối tợng qua giám sát trọng điểm tại H Nội, HảI Phòng v
Quảng Ninh, năm 2001-2006. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 342(1),
tr.24-29.
4. Nguyễn Văn Kính (2008), Hiệu quả thay đổi hnh vi nguy cơ của
ngời nhiễm HIV/AIDS sau 2 năm thực hiện mô hình quản lý, chăm
sóc, t vấn cho ngời nhiễm HIV/AIDS tại H Nội, Hải Phòng v
Quảng Ninh. Tạp chí Y học Việt Nam, 343(2), tr.29 - 32.
5. Nguyễn Văn Kính (2008), Hiệu quả mô hình quản lý, chăm sóc, t
vấn ngời nhiễm HIV/AIDS dựa vo cộng đồng tại H Nội, Hải
Phòng v Quảng Ninh sau 2 năm can thiệp. Tạp chí y học thực hành,
Bộ Y tế, 1, tr. 3-4.

1
ĐặT VấN Đề

Đại dịch HIV/AIDS xuất hiện từ năm 1981, đến nay đã thực sự
trở thnh hiểm họa ton cầu với những diễn biến phức tạp. Mặc dù đã có
nhiều cố gắng, nỗ lực trong phòng chống HIV/AIDS, nhng bức tranh
ton cầu về HIV/AIDS vẫn còn hết sức ảm đạm.
Tại Việt Nam, đến ngy 30/6/2007 đã có 13.444 ngời nhiễm
HIV đợc phát hiện. Trung bình mỗi ngy có khoảng 100 ngời mới
nhiễm HIV. Cứ 60 hộ gia đình có 1 hộ có ngời nhiễm HIV. Dịch HIV
đã xuất hiện ở 64 tỉnh/thnh phố, 93% số quận, huyện v hơn 60% số xã,
phờng.Theo kết quả ớc tính v dự báo, ở Việt Nam đến năm 2010 sẽ
có khoảng 311,500 trờng hợp nhiễm HIV, trong đó có khoảng 112,
227 bệnh nhân AIDS .
Sự gia tăng nhanh chóng số ngời nhiễm HIV/AIDS đã lm gia
tăng nhu cầu chăm sóc v điều trị song nhiễm HIV có thời kỳ ủ bệnh di
không có triệu chứng nên việc quản lý chăm sóc cho ngời nhiễm
HIV/AIDS gặp rất nhiều khó khăn. Hơn nữa, sự kỳ thị v phân biệt đối
xử đã lm hạn chế sự tiếp cận của ngời nhiễm với các dịch vụ y tế, xã
hội. Bằng chứng từ nhiều nớc trên thế giới cho thấy việc quản lý, chăm
sóc, t vấn cho ngời nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng có thể lm giảm
sự sợ hãi, kỳ thị v phân biệt đối xử, lm tăng số ngời đến xét nghiệm

* Những đóng góp mới của luận án:
- Mô tả đợc nhu cầu v thực trạng công tác quản lý, chăm sóc, t
vấn ngời nhiễm HIV/AIDS tại 3 tỉnh/thnh phố trọng điểm về nhiễm
HIV/AIDS l H Nội, Hải Phòng v Quảng Ninh.
- Mô hình quản lý, chăm sóc v t vấn ngời nhiễm HIV/AIDS
tại cộng đồng đã đợc xây dung v triển khai với 3 thnh tố: t vấn xét
nghiệm tự nguyện; phòng khám ngoại trú; câu lạc bộ ngời nhiễm gắn
với sự hỗ trợ của cộng đồng trong đó phòng khám ngoại trú tuyến huyện
l trung tâm mang lại hiệu quả có ý nghĩa thống kê.
- Hoạt động của câu lạc bộ ngời nhiễm gắn với hỗ trợ của cộng
đồng đã góp phần hỗ trợ tuân thủ điều trị ARV v chăm sóc ngời
nhiễm tại nh.
* Bố cục luận án: Luận án gồm 138 trang kết cấu thnh 4
ch
ơng:
- Đặt vấn đề : 2 trang
- Chơng 1. Tổng quan : 32 trang
- Chơng 2. Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu: 19 trang
- Chơng 3:. Kết quả : 56 trang
- Chơng 4. Bn luận : 26 trang
- Kết luận: 2 trang
- Kiến nghị: 1 trang
- Luận án gồm: 34 bảng, 12 biểu đồ, 1 hình v 4 sơ đồ.
- Ti liệu tham khảo: 169.
23
xét nghiệm tự nguyện, điều dỡng, quản lý về mặt lâm sng, giới thiệu
về cộng đồng v các hỗ trợ xã hội.

tiêm của ngời khác đã sử dụng, đa bơm kim tiêm đã sử dụng cho
ngời khác giảm rõ rệt với p<0,001, chỉ số hiệu quả từ 25,24% - 28,64%.
Tỷ lệ ngời nhiễm luôn sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục tăng
lên rõ rệt với p<0,001. 2
2

Kết luận

1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS và thực trạng công tác quản
lý, chăm sóc, t vấn HIV/AIDS tại 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu,
năm 2004.
* Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu
- Tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân của 3 tỉnh/thnh phố nghiên cứu
đều ở mức cao.
- Tỷ lệ nhiễm HIV của 6 nhóm đối tợng trọng điểm l: tiêm
chích ma tuý 53,00%; gái mại dâm 8,58%; Bệnh nhân mắc các bệnh lây
qua đờng tình dục 4,00%; bệnh nhân lao 16,42%; phụ nữ có thai 0,67%
v thanh niên khám nghĩa vụ quân sự: 0,67%.
* Thực trạng công tác quản lý, chăm sóc và t vấn HIV/AIDS
tại 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu
- Chỉ có 88,12% gia đình biết đối tợng bị nhiễm HIV, có 2,80%
ngời nhiễm bị gia đình v 7,76% ngời nhiễm bị cộng đồng ruồng bỏ,
xa lánh; không có đối tợng no đợc đồng đẳng viên chăm sóc.
- Ngời nhiễm HIV chủ yếu nhận đợc sự chăm sóc về y tế
(87,42%), sự giúp đỡ của chính quyền v các ban nghnh đon thể còn
rất hạn chế.
- Trong 6 tháng truớc điều tra, chỉ có 1,06% ngời nhiễm nhận

1.1.3.1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới
Kể từ 5 trờng hợp AIDS đợc phát hiện từ năm 1981 đến nay
HIV/AIDS đã thực sự trở thnh đại dịch với những diễn biến phức tạp. Theo
Chơng trình phòng chống AIDS của Liên hợp quốc, đến cuối năm 2006,
ớc tính có khoảng 39,5 triệu ngời nhiễm HIV còn sống. Mỗi ngy có
14.000 trờng hợp nhiễm mới v 95% các trờng hợp nhiễm mới ny xảy ra
ở các nớc đang phát triển. Nhiều nớc không thể kiểm soát đợc dịch
HIV/AIDS. Một số nớc đã cho thấy bi học về các chiến lợc phòng chống
HIV/AIDS thnh công.
Tính đến cuối năm 2006, chỉ có 18,6% ngời nhiễm ở các nớc đang
phát triển đợc điều trị ARV. T vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm
HIV/AIDS cần phải dựa vo cộng đồng, thực hiện trong một mạng lới
chăm sóc, hỗ trợ thích hợp v với gói dịch vụ ton diện gồm: t vấn v xét
nghiệm HIV; hỗ trợ tâm lý, kinh tế xã hội; dự phòng HIV v quản lý lâm
sng.
1.1.3.2. Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Y tế, tính đến 30/6/2007, ton quốc đã phát
hiện 131.444 ngời nhiễm HIV, trong đó có 26.179 trờng hợp đã chuyển
thnh AIDS v 14.733 trờng hợp đã tử vong do AIDS. HIV/AIDS đã có
ở100% tỉnh/thnh phố; hơn 93% số quận/huyên v hơn 60% số xã/phờng
đã có ngời nhiễm HIV/AIDS. Dự báo vo năm 2010, Việt Nam sẽ có
311.500 trờng hợp nhiễm HIV. Hiện nay, những ngời nhiễm đang sống
chủ yếu ở 2 khu vực. Trong trại tạm giam, trại giam, các cơ sở giáo dục - lao
động xã hội, ngời nhiễm HIV/AIDS hầu nh không đợc t vấn v chăm 4

sóc. Tại cộng đồng: việc quản lý, chăm sóc, t vấn ngời nhiễm gặp nhiều
khó khăn do ngời nhiễm thờng xuyên thay đổi địa chỉ vì sợ bị kỳ thị v

quả nhất định góp phần vo thực hiện công tác quản lý, chăm sóc v
t vấn cho ngời nhiễm. HIV/AIDS Tuy nhiên, các mô hình trên
cũng bộc lộ nhiều hạn chế, khó khăn vì không gắn với dịch vụ điều trị
bằng ARV.

21
hình đã tăng lên 71,62%, sự khác biệt ny có ý nghĩa thống kê với
p<0,001. Kết quả của mô hình cho thấy, điều trị ngoại trú bằng ARV
hon ton có thể triển khai đợc ở tuyến huyện. Điều quan trọng nhất
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả điều trị l sự tuân thủ uống thuốc đúng
giờ, đúng liều của ngời bệnh.

4.2.3. Về hiệu quả thay đổi hành vi của ngời nhiễm
HIV/AIDS
Kết quả nghiên cứu cho thấy sau 2 năm thực hiện mô hình cả 35
chỉ số theo dõi đánh giá hnh vi nguy cơ ở ngời nhiễm có sự thay đổi rõ
rệt sau can thiệp so với trớc can thiệp. Mô hình có tính bền vững v có
thể nhân rộng.

hình đợc xây dựng nh một đòi hỏi khách quan, khoa học, đáp ứng
đợc các nhu cầu trên.
4.2.2. Về kết quả các hoạt động của mô hình quản lý, chăm sóc
và t vấn HIV/AIDS:
Sau 2 năm xây dựng v triển khai mô hình can thiệp, đã có 16
phòng khám ngoại trú quận/huyện đợc xây dựng. Các phòng khám
ngoại trú đã hoạt động đều đặn v tăng dần số bệnh nhân đợc phục vụ.
Mô hình có tính bền vững cao vì các cơ sở phòng khám ngoại trú ny
đều dựa trên cơ sở sẵn có ở Trung tâm y tế quận/huyện. Các cán bộ tham
gia trong mô hình cũng l các cán bộ y tế đang công tác ở y tế tuyến
huyện. Lần đầu tiên mô hình quản lý chăm sóc v t vấn cho ngời
nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng đã đợc triển khai với những thnh
công đáng kể. ở cả 3 tỉnh/thnh phố số ngời đến t vấn xét nghiệm v
tỷ lệ chấp nhận xét nghiệm khá cao. Kết quả nghiên cứu cũng phù hợp
với nghiên cứu tại Uganda. Khi các dịch vụ t vấn xét nghiệm tại tuyến
huyện đợc mở ra đã tăng gấp đôi khả năng tiếp cận dịch vụ n
y cho
những ngời sống ở vùng nông thôn . Mô hình đã thí điểm hoạt động
của câu lạc bộ ngời nhiễm HIV gắn với hoạt động của phòng khám
ngoại trú. Kết quả hoạt động của câu lạc bộ cho thấy sự hỗ trợ lẫn nhau
của chính những ngời bị nhiễm l rất quan trọng, nhất l theo dõi tuân
thủ điều trị ARV.
Sau 2 năm triển khai mô hình, số ngời đợc tiếp cận dịch vụ y tế
đã tăng lên rõ rệt. Nếu nh trớc khi triển khai mô hình chỉ có 23,53% số
bệnh nhân đợc điều trị nhiễm trùng cơ hội, thì sau khi triển khai mô 5

Chơng 2

thay đổi hnh vi nguy cơ ở ngời nhiễm v hiệu quả hoạt động quản lý ,
chăm sóc , t vấn ngời nhiễm dựa vo cộng đồng trớc v sau can thiệp.
2.2.4. Xử lý số liệu
Số liệu đợc sử lý bằng phần mềm EPI - INFO 6.04, SPSS v phần
mềm HIV/AIDS Data Management, phiên bản 1.0. 6

2.2.5. Phơng pháp khống chế sai số
- Bảng câu hỏi điều tra đợc thiết kế rõ rng, dễ hiểu, không ẩn ý.
- Các giám sát viên v điều tra viên l những ngời có kinh nghiệm
điều tra v đợc tập huấn đầy đủ.
- Bộ câu hỏi đợc điều tra thử, sửa chữa, bổ sung v hon thiện. - Các
phiếu điều tra đã đợc kiểm tra v lm sạch ngay tại cộng đồng.
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu
- Chỉ tiến hnh nghiên cứu các đối tợng tự nguyện tham gia.
- Các thông tin đợc giữ bí mật v chỉ phục vụ cho nghiên cứu.
- Tất cả các đối tợng điều tra v những ngời nhiễm khác đợc
hởng lợi từ các hoạt động can thiệp của mô hình.
2.4. Một số hạn chế của đề tài
- Đề ti mới chỉ tiến hnh nghiên cứu tại 16 quận/huyện l các địa
phơng trọng điểm về HIV/AIDS của 3 tỉnh/thnh phố, mẫu nghiên cứu
đợc lựa chọn trên danh sách ngời nhiễm do địa phơng quản lý nên tính
đại diện cha cao.
- Đối tợng điều tra trớc v sau can thiệp không hon ton đồng
nhất, mặt khác tại các địa phơng còn có một số hoạt động can thiệp khác
diễn ra cùng thời điểm nghiên cứu, do đó không thể chọn đợc nhóm chứng
v khó đánh giá hiệu quả can thiệp riêng biệt của từng hoạt động.
2.5. Lực lợng tham gia và tổ chức thực hiện

cao nhất với 62,34% sau đó l nhóm gái mại dâm (1,51%). Điều ny
cũng phản ánh đúng thực trạng đờng lây nhiễm HIV ở khu vực phía
Bắc chủ yếu qua tiêm chích ma tuý nh Bộ Y tế đã công bố. Kết quả
giám sát hnh vi đã cho thấy sự giao thoa lây nhiễm HIV giữa tiêm chích
ma tuý v quan hệ tình dục vì tỷ lệ gáI mại dâm l ngời tiêm chích ma
tuý khá cao (25,00% - 43,50%). Xu hớng gia tăng mạnh lây nhiễm
HIV qua quan hệ tình dục, thể hiện chiều hớng gia tăng lây nhiễm HIV
trong nhóm gáI mại dâm v bệnh nhân mắc bệnh lây truyền qua đờng
tình dục.

4.1.2. Về đặc điểm của nhóm nghiên cứu là ngời nhiễm HIV:
55,41% ngời nhiễm ở nhóm 20-29 tuổi, nam giới chiếm
90,47%, có trình độ THCS trở xuống l 68,12%, tỷ lệ thất nghiệp l
60,94% , kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên
cứu của Nguyễn Thanh Long (2003), Trần Quốc Hùng (2007) v các tác
giả khác.

4.1.3. Về thực trạng quản lý, chăm sóc, t vấn HIV/AIDS tại 3
tỉnh/thành phố nghiên cứu:
Số ngời nhiễm bỏ bữa còn cao (18,0%). Ngời nhiễm bị gia
đình v cộng đồng ruồng bỏ, xa lánh vẫn còn 2,80%-7,76% . Kết quả
ny thấp hơn nhiều so với nghiên cứu về kỳ thị phân biệt đối xử tại Hải
Phòng v Cần Thơ của Khuất Thu Hồng (2000). Kỳ thị v phân biệt đối
xử l
nguyên nhân hng đầu lm cho ngời nhiễm HIV không dám lộ 18
Tỷ lệ (%)
T

4.32
2.62
1.82
44.59
67.38
0
10
20
30
40
50
60
70
Sinh con sau nhiễm HIV Muốn sinh con nếu lập GĐ Bạn tình đòi làm XN HIV
Trớc can thiệp Sau can thiệ p

Biểu đồ 3.10. Thay đổi hành vi của đối tợng điều tra
sau khi biết mình nhiễm HIV/AIDS
Tỷ lệ ngời nhiễm vẫn sinh con sau khi biết bị nhiễm, muốn sinh con sau
can thiệp giảm hơn trớc can thiệp, chỉ số hiệu quả l 16,60% v 30,53%. 7
Chơng 3
Kết quả nghiên cứu

3.1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS và thực trạng công tác quản
lý, chăm sóc, t vấn HIV/AIDS tại 3 tỉnh/thành phố nghiên
cứu, năm 2004
3.1.1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại 3 tỉnh/TP nghiên cứu

nhiễm HIV/AIDS còn có nhiều mong muốn khác nh : đợc đối xử bình 8
đẳng (41,3%), an ủi động viên (39,76%)

3.1.3.2.Thực trạng chăm sóc hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS
* Về vệ sinh, dinh dỡng:
Có 77,18% ngời nhiễm ăn 3 bữa/ngy, đặc biệt có 18,00% đối
tợng chỉ ăn 1-2 bữa/ngy. Tuyệt đại đa số đối tợng đã ăn thức ăn cần
thiết cho cơ thể. Chỉ có 2,71% đối tợng ăn hoa quả trong ngy trớc
điều tra.
* Về sự quan tâm, chăm sóc, hỗ trợ của gia đình và cộng đồng:
Tỷ lệ gia đình biết đối tợng bị nhiễm HIV l 88,12%. Có 2,80% gia
đình ruồng bỏ, xa lánh ngời nhiễm; có 98,53% ngời nhiễm nhận đợc hỗ
trợ, chăm sóc của gia đình. Chỉ có 25,88% ngời nh của đối tợng nhiễm
HIV đợc tập huấn về cách chăm sóc v hỗ trợ ngời nhiễm. Có 7,76%
ngời nhiễm bị cộng đồng ruồng bỏ, xa lánh, có 73,88% ngời nhiễm
nhận đợc sự chăm sóc, hỗ trợ của cộng đồng.

Trong số 628 đối tợng nhận đợc sự chăm sóc, hỗ trợ của cộng
đồng, tỷ lệ đối tợng nhiễm HIV đã nhận đợc sự hỗ trợ chăm sóc của
các cơ quan, tổ chức xã hội nh sau: cán bộ y tế xã phờng (96,66%),
cán bộ Trung tâm y tê quận/huyện (24,52%), các đon thể xã hội
(18,79%), hội chữ thập đỏ (17,20%), nhóm bạn giúp bạn (15,61%), các
tổ chức phi chính phủ 3,03%, cán bộ bệnh viện tỉnh (2,55%) v những
ngời khác nh: công an, phụ nữ, hng xóm l 5,41%.

3.1 3 3. Thực trạng về tiếp cận dịch vụ của ngời nhiễm HIV/AIDS


80
100
SD BCS tr ong lần QHT D gần đây với BT BC Luôn SD BCS khi QHT D với BT BC tr ong 12 t háng qua
Trớc can thiệp
Sau can thi
ệp
Biểu đồ 3.7. Thay đổi hành vi quan hệ tình dục không an toàn
của ngời nhiễm HIV/AIDS nam với bạn tình bất chợt
Tỷ lệ ngời nhiễm nam sử dụng bao cao su trong lần quan hệ tình
dục gần đây nhất với bạn tình bất chợt v tỷ lệ thờng xuyên sử dụng bao
cao su khi quan hệ tình dục với bạn tình bất chợt trong 12 tháng trớc điều
tra sau can thiệp cao hơn trớc can thiệp, chỉ số hiệu quả l 22,44% v
42,36%.
72.76
80.07
58.54
65.03
0
20
40
60
80
100
SD BCS trong lần QHTD gần đây với BTTX Luôn sử dụng BCS khi QHTD với BTTX trong 12 tháng qua
Trớc can thiệp
Sau can thiệp

Biểu đồ 3.8. Thay đổi hành vi quan hệ tình dục không an toàn của
ngời nhiễm HIV/AIDS nam với bạn tình thờng xuyên.


an toàn của ngời nhiễm trong tháng trớc điều tra

Tỷ lệ ngời nhiễm còn tiêm chích ma tuý, còn sử dụng bơm
kim tiêm của ngời khác, cho ngời khác sử dụng bơm kim tiêm
đã dùng rồi trong tháng trớc điều tra sau can thiệp giảm hơn trớc
can thiệp, chỉ số hiệu quả l 25,24%, 28,64% v 27,46%.

15.51
9.77
51.06
70.59
27.66
58.82
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Có QHTD với GMDSD BCS trong lần
QHTD gần đây với
GMD
Luôn SD BCS trong
QHTD với GMD
Trớc can thiệp
Sau can thiệp
Biểu đồ 3.6. Thay đổi hành vi quan hệ tình dục không an toàn với gái


56

18,73

193

22,71
Đợc t vấn đúng
sau xét nghiệm.

62

24,70

115

38,33

71

23,75

248

29,18
Chỉ có 22,71% v 29,28% ngời nhiễm đợc t vấn đúng
trớc v sau xét nghiệm HIV/AIDS.
3.2. Xây dựng và đánh giá hiệu quả mô hình "Quản lý, chăm
sóc, t vấn ngời nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng"



h
h


tr
tr


to
to


n
n
di
di


n
n
ng
ng


ời
ời
nhiễm
nhiễm


M
M
ô
ô
h
h
ì
ì
nh
nh
chuy
chuy


n tuy
n tuy
ế
ế
n t
n t


i qu
i qu


n huy
n huy


Tuyến tỉnh

Sơ đồ 3.2. Mô hình chuyển tuyến quản lý, chăm sóc, t vấn

* Thiết lập đội ngũ cán bộ thực hiện mô hình: ban điều phối, ban xét
duyệt điều trị ARV, nhóm điều trị, nhóm t vấn, nhóm đồng đẳng viên,
nhóm cộng tác viên xã,phờng.
* Trang thiết bị, vật dụng của phòng khám ngoại trú, câu lạc
bộ ngời nhiễm: trang thiết bị tối thiểu; ti liệu hớng dẫn, treo
tờng, để bn; sổ sách v báo cáo
* Quy trình: tiếp nhận bệnh nhân, t vấn hỗ trợ, đánh giá lâm
sng v xét nghiệm, phân loại bệnh nhân thnh 3 nhóm, chuyển
tuyến v giới thiệu.
3.2.1.4. Các hoạt động của mô hình
Gồm 5 hoạt động: t vấn xét nghiệm tự nguyện, điều dỡng, quản lý
về mặt lâm sng, giới thiệu về cộng đồng, các hỗ trợ xã hội.

3.2.2. Kết quả hoạt động của mô hình sau 2 năm triển khai
3.2.2.1. Tổ chức hệ thống phòng khám ngoại trú
Đã thnh lập 16 phòng khám ngoại trú tuyến huyện đặt tại Trung tâm
y tế quận/huyện trên cơ sở phòng ốc v nguồn lực sẵn có của Trung tâm y tế
quận/huyện: Quảng Ninh 3, H Nội 7 v Hải Phòng 6. Các phòng khám
ngoại trú đã kết nối các dịch vụ với bệnh viện tuyến huyện.
Các bệnh viện tuyến huyện đã hỗ trợ nhiều dịch vụ cho chăm sóc v
điều trị ngời nhiễm. 15
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ gia đình biết đối tợng bị nhiễm, tỷ lệ ngời nhiễm nhận đợc

Tỷ lệ ngời nhiễm nhận đợc thuốc điều trị nhiễm trùng cơ
hội, thuốc ARV, đợc khám chữa bệnh lây qua đờng tình dục,
nhận thuốc điều trị lao sau can thiệp tăng hơn so với trớc can
thiệp.
37.18
48.67
31.76
46.56
47.29
70.62
24.00
51.55
18.00
25.00
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Đợc nhận
BCS
Đợc nhận
BKT sạch
Đợc nhận
tờ rơI
Nhận đợc

72.39
22.71
51.77
29.18
47.23
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Tự nguyện đi
XN
Đợc t vấn
đúng trớc XN
Đợc t vấn
đúng sau XN
Trớc can thiệp
Sau can thiệp
Biểu đồ 3.1. Hiệu quả hoạt động t vấn xét nghiệm tự nguyện HIV/AIDS
Tỷ lệ ngời nhiễm tự đi lm xét nghiệm, đợc t vấn đúng trớc v
sau xét nghiệm sau can thiệp đều tăng hơn trớc can thiệp, chỉ số hiệu quả
lần lợt l 10,08%, 127,96% v 61,86%.
88.12
96.45
2.80
2.18

trị v chăm sóc tại nh.
3.2.2.2. Kết quả hoạt động quản lý, chăm sóc và t vấn HIV/AIDS
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động t vấn, xét nghiệm đến tháng 6/2007
Hà Nội Quảng Ninh Hải Phòng
Chung 3
tỉnh/TP
Nội dung
SL % SL % SL % SL %
Số ngời đợc
TV trớc xét
nghiệm
2.285 1.636 2.203 6.124
Số ngời đợc
xét nghiệm
HIV
1.772 77,55 1.215 71,27 2.114 95,96 5.101 83,30
Số ngời nhận
kết quả XN
1.744 98,42 1.138 93,66 2.037 96,36 4.919 96,43
Số HIV (+) 197 11,12 143 11,77 298 14,10 638 12,51
Đến nhận kết
quả v đợc
TV sau XN
194 98,48 141 98,60 258 68,58 593 92,95
Số khách
trung bình/
tháng
51 55 52 52,7
Tỷ lệ khách
hng đợc

hình
1.443 728 1.121 3.292
Số ngời nhiễm đợc t vấn tại
phòng khám ngoại trú các huyện
triển khai mô hình
2.959 1.778 1.785 5.958
Số bệnh nhân HIV/AIDS đợc
điều trị nhiễm trùng cơ hội tại
phòng khám ngoại trú quận,
huyện.
1.407 1.150 1.693 4.250
- Số ngời nhiễm HIV/AIDS còn sống đợc quản lý tại các xã thực
hiện mô hình cao nhất ở H Nội (1.443 ngời), tiếp theo l Hải Phòng
(1.121 ngời) v Quảng Ninh l (728 ngời) Tỷ lệ bệnh nhân HIV/AIDS
đợc điều trị nhiễm trùng cơ hội đạt 108,83% so với chỉ tiêu đề ra
(4250/3905) trong đó, tỷ lệ ny cao nhất ở Hải Phòng: 139,91%
(1693/1211), tiếp theo l Quảng Ninh:108,28% (1150/1062) v H Nội
:86,21% (1407/1632). 13
- Tỷ lệ ngời nhiễm đợc t vấn đạt 150,04%, tỷ lệ bệnh nhân
HIV/AIDS đợc điều trị nhiễm trùng cơ hội đạt 108,83% so với chỉ tiêu.
Tính đến tháng 6/2007, tổng số luỹ tích số bệnh nhân đăng ký điều trị
đến tháng 6/2007 ở cả 3 tỉnh l 1.819 ngời trong đó ở Quảng Ninh (290), ở
H Nội (814), ở Hải Phòng (715); Luỹ tích số bệnh nhân ở 3 tỉnh đợc điều
trị dự phòng bằng Cotrimoxazole l 774 trong đó Quảng Ninh (115) , H
Nội (327), Hải Phòng (332). Luỹ tích số bệnh nhân đủ tiêu chuẩn điều trị
ARV ở cả 3 tỉnh l 1045 trong đó Quảng Ninh (516)( , H Nội 182) v Hải
Phòng (347).

hiện điều trị
ARV theo phác
đồ bậc 1
129 349 294 772


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status