Nghiên cứu mô hình nhân cách thẩm phán trong hoạt động xét xử - Pdf 12

bộ giáo dục và đào tạo
viện chiến lợc và chơng trình giáo dục
**************** bùi kim chi
nghiên cứu mô hình nhân cách
thẩm phán trong hoạt động xét xử Chuyên ngành : Tâm Lý học chuyên ngành
Mã số : 5.06.02
Luận án đợc bảo vệ tại:

hội đồng chấm luận án cấp nhà nớc
họp tại viện chiến lợc và chơng trình giáo dục

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia
và thu viện Viện chiến lợc và Chơng trình giáo dục
Danh mục các công trình của tác giả
đã công bố

1. Bùi Kim Chi (2002): ý nghĩa của việc nghiên cứu mô hình nhân
cách ngời Thẩm phán trong điều kiện xây dựng Nhà nớc pháp quyền
XHCN ở Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, số 5.
2. Bùi Kim Chi (2005): Một số vấn đề mô hình nhân cách của Thẩm
phán trong hoạt động xét xử. Tạp chí Dân chủ và pháp luật, số 3.
3. Bùi Kim Chi (2006): Thực trạng nhân cách của thẩm phán qua
nghiên cứu bằng trắc nghiên cứu bằng trắc nghiệm NEOPI - R. Kỷ yếu
Hội nghị khoa học nghiên cứu sinh. Viện chiến lợc và chơng trình giáo
dục, Hà Nội.

lãnh đạo TAND các cấp thờng xuyên hoặc định kỳ thực hiện tốt công
tác kiểm tra, kịp thời biểu dơng khen thởng những tấm gơng điển
hình, phê phán nhắc nhở thậm chí kỷ luật đối với những hành vi, vi
phạm.
2.4. Đối với việc xây dựng những văn bản pháp quy liên
quan đến hoạt động của ngành toà án nói chung, TP nói riêng
Các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền sớm xây dựng những văn
bản quy định việc tăng cờng, nâng cao hiệu lực giám sát việc chấp
hành pháp luật của lãnh đạo các cơ quan toà án nói chung, TP nói riêng.
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân đối với hoạt động của toá án nói
chung, TP nói riêng. Để giúp cho mỗi TP có thể hoàn thành nhiệm vụ
Nhà nớc và cơ quan có thẩm quyền cần sớm ban hành những văn bản
quy định việc tăng quyền hạn, trách nhiệm tố tụng cho TP. Để TP có thể
chủ động thực thi nhiệm vụ, nâng cao tính độc lập và chịu trách nhiệm
của họ trong hoạt động tố tụng.

1
mở đầu

1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nhân cách là đối tợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa
học. Trong tâm lý học (TLH), là nhân cách đã đợc nhiều tác giả trong
và ngoài nớc quan tâm nghiên cứu và đã hình thành nên nhiều luận
thuyết, tạo ra những hệ thống khái niệm cơ bản.
Thẩm phán (TP) là một trong những ngời tiến hành tố tụng, có
vai trò quan trọng trong hội đồng xét xử đề ra một bản án hay quyết
định về việc công dân có tội hay vô tội, giải quyết các tranh chấp trong
lĩch vực kinh tế, lao động, hôn nhân, và gia đình, giải quyết định hành
chính khác theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu mô hình nhân cách
thành phố từ đó xác định đợc cấu trúc tâm lý của nó là một yêu cầu cần

Trớc tình hình đó, đòi hỏi công tác đào tạo, bồi dỡng phải có
những tác động tích cực vào quá trình phát triển và hoàn thiện nhân cách TP.
1.3. Về TP đã có một số tác giả nghiên cứu một số khía cạnh
khác nhau; tuy nhiên ở nớc ta cha có công trình nào nghiên cứu sâu
về các thành phần trong cấu trúc nhân cách, chỉ ra đợc các tiêu chuẩn
cũng nh các tiêu chí cụ thể để có thể kiểm chứng và đo lờng đợc
trong nghiên cứu cấu trúc nhân cách TP. Với ý nghĩa nêu trên luận án
chọn đề tài Nghiên cứu mô hình nhân cách TP trong HĐXX làm
vấn đề nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng mô hình nhân cách TP trên cơ sở nghiên cứu lý luận
và thực tiễn và nhân cách của TP trong HĐXX.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Khái quát hoá một số vấn đề lý luận về nhân cách, về mô hình
nhân cách, HĐXX của TP là cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài này.
3.2. Khảo sát thực trạng những nét nhân cách của thẩm phán.
3.3. Xây dựng mô hình nhân cách thẩm phán trong HĐXX.
4. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Khách thể chính: Thẩm phán. Khách thể phụ bao gồm: Học viên lớp
đào tạo nghiệp vụ xét xử, th ký toà án, điều tra viên, kiểm sát viên
4.2.Đối tợng nghiên cứu
Mô hình nhân cách thẩm phán trong hoạt động xét xử.
5. Giả thuyết khoa học
Mô hình nhân cách TP gồm năm mặt: Chính trị t tởng, đạo
đức- lối sống, năng lực chuyên môn, tự ý thức làm chủ bản thân và trạng
thái tinh thần. Nếu khẳng định đợc năm mặt và chỉ ra đợc những nội
dung cơ bản của từng mặt thì sẽ định hớng cho công tác bồi dỡng, đào
tạo, đào tạo lại đội ngũ TP
6. Giới hạn của đề tài

quả, cụ thể là hớng dẫn phơng pháp tự học, tạo cho ngời học có khả
năng tự phát triển học vấn của bản thân.
TP phải thờng xuyên cập nhật văn bản pháp luật để hiểu rõ,
hiểu đúng, hiểu đầy đủ và chính xác các quy phạm pháp luật. Ngoài ra
TP còn phải thờng xuyên cập nhật và nâng cao vốn hiểu biết về văn
hoá - xã hội, kinh tế để ứng xử một cách linh hoạt và phù hợp với từng
tình huống, từng đối tợng trong quá trình giải quyết vụ án. Mỗi TP
phải tự trang bị cho mình một phơng pháp học tập có hiệu quả
nhất, làm chủ đợc quỹ thời gian, không bị động và phải hoàn thành
nhiệm vụ đợc giao đúng thời hạn; tự trang bị cho mình kiến thức
pháp luật, các kiến thức xã hội, văn hoá, kinh tế và nhất là kiến thức
tin học. Từ đó vận dụng một cách hiệu quả vào việc hoàn thành nhiệm
vụ trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có định
hớng XHCN và hội nhập. TP phải tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân
cách của mình. Thông qua hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ TP tự rèn

22
những gì gọi là văn hoá Việt Nam. Một số TP tự đánh giá , đôi lúc cũng
đánh mất tính trung thực, cha chấp hành pháp luật một cách nghiêm
chỉnh; không chỉ chú ý đến việc áp dụng công nghệ thông tin nhằm hỗ
trợ cho công tác xét xử Có một số TP đợc khảo sát khẳng định khi
xét xử phải chú ý đến chất lợng xét xử, còn giáo dục pháp luật cho
đơng sự và những ngời tham dự phiên toà là không cần thiết. Có
không ít TP cho rằng phơng pháp tự học của mình thờng kém hiệu
quả; một số ít TP tự đánh giá là ngời hay nóng nảy, dễ phản ứng, nhiều
lúc cảm thấy căng thẳng, bất an
1.3. Đề tài đã xây dựng đợc bộ công cụ đảm bảo độ tin cậy, độ
hiệu lực để nghiên cứu những mặt, những nét trong nhân cách TP. Từ
đó, khẳng định mô hình nhân cách của TP ngoài những nét, những mặt
chung nh bao con ngời bình thờng khác phải có những mặt cơ bản

7.1. Phơng pháp nghiên cứu văn bản tài liệu
7.2. Phơng pháp điều tra: sử dụng điều tra hệ thống các
phơng pháp nh quan sát, phỏng vấn sâu Trong đó phơng pháp điều
tra bằng bảng hỏi là phơng pháp chính.
7.3. Phơng pháp phân tích số liệu: Phơng pháp thống kê
toán học và phơng pháp phân tích định tính.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Về lý luận
Luận án đã góp phần bổ sung thêm lý luận cho phân ngành
TLH t pháp vẫn còn non trẻ ở nớc ta; bớc đầu phân tích, làm rõ các
khái niệm mô hình nhân cách, mô hình nhân cách TP và cấu trúc
nhân cách TP trong HĐXX.
8.2. Về mặt thực tiễn
Những nét, những mặt cơ bản trong nhân cách TP đợc nghiên
cứu một cách có hệ thống, có cơ sở khoa học nhằm đánh giá thực trạng
đội ngũ TP Xây dựng mô hình nhân cách TP, chỉ ra đợc những tiêu
chuẩn cũng nh những tiêu chí cụ thể có thể định lợng hoặc đo lờng
đợc trong nhân cách TP. Từ đó góp phần bồi dỡng, đào tạo, đạo tạo
lại đội ngũ TP ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cải
cách t pháp hiện nay.
9. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 185 trang. Ngoài phần mở đầu, và kết luận, luận
án gồm 3 chơng, 6 biểu đồ, sơ đồ; 36 bảng số liệu, 89 danh mục tài
liệu tham khảo, 3 mẫu phiếu điều tra và lập sử lý số liệu trên phần mềm
chuyên dụng SPSS phiên bản 11.0.

chơng 1
cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu
mô hình nhân cách TP trong HĐXX
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Qua việc phân tích cho thấy, các lý thuyết về nhân cách có
nhiều ứng dụng cho việc nghiên cứu, chẩn đoán tâm lý con ngời. Trong
đó cách tiếp cận của lý thuyết Mô hình năm mặt lớn của nhân cách
của Costa và McCrae có nhiều u thế trong nghiên cứu cấu trúc nhân
cách. Mặt khác trắc nghiệm NEOPI- R lần đầu tiên đợc nhóm chuyên
giaTLH thích nghi hoá, chuẩn hoá để nghiên cứu tại Việt Nam. Kế thừa
kết quả trên, luận án sử dụng trắc nghiệm này nghiên cứu nhân cách TP
để từ đó đa ra những nhận định về những đặc điểm chung trong nhân
cách TP nh những con ngời bình thờng khác trong sự so sánh với kết
quả nghiên cứu 1000 lao động trẻ (công nhân, nông dân, trí thức, doanh
nhân) trong đề tài KX.05.07.
Chính vì vậy, luận án sử dụng trắc nghiệm NEOPI- R của Costa
và McCrae là một trong các phơng pháp để nghiên cứu các đặc điểm
chung trong nhân cách TP. Ngoài ra luận án còn học tập phơng pháp và
cách tiếp cận của Costa và McCrae trong xây dựng bảng hỏi để nghiên
cứu mô hình nhân cách TP trong HĐXX.
1.1.1.2. Những nghiên cứu về mô hình nhân cách nghề nghiệp

21
tra bằng bảng hỏi là phơng pháp chính, còn các phơng pháp khác có ý
nghĩa bổ trợ, giải thích cho phơng pháp chính đó.
Qua phân tích thực trạng cho thấy TP có những đặc điểm chung
thể hiện ở những điểm mạnh, điểm yếu nh sau:
Điểm mạnh: Đại bộ phận TP giữ đợc sự cân bằng cần thiết
trong xúc cảm, tình cảm; luôn bình tĩnh và có thể ứng phó hiệu quả với
hầu hết các tình huống gây streess thờng gặp trong cuộc sống. Có một
bộ phận không nhỏ TP có lòng nhân hậu, tin tởng ngời khác, thẳng
thắn, chân tình, vị tha. Đa số TP có ý thức hoàn thành công việc, có
trách nhiệm với bổn phận của mình.
Điểm yếu: Có những biểu hiện mất cân bằng về cảm xúc ở một


Sơ đồ: 3.6: Mô hình nhân cách TP trong HĐXX
Ghi chú
:
CT-TT: Mặt chính trị - t tởng
ĐĐ-LS: Mặt đạo đức - Lối sống
TYTLCBT: Mặt tự ý thức làm chủ bản thân

NLCM: Mặt năng lực chuyên
môn
TTTT: Mặt trạng thái tinh thần

kết luận - kiến nghị
1. Kết luận
1.1. Tự việc khái quát lý luận về nhân cách theo hớng tiếp cận
nét nhân cách luận án đã nêu những khái niệm công cụ của đề tài nh:
các khái niệm nhân cách, nét nhân cách, mô hình nhân cách, HĐXX,
mô hình nhân cách TP trong HĐXX.
1.2. Để tiếp cận nghiên cứu mô hình nhân cách TP luận án sử dụng
phối hợp một hệ thống phơng pháp khác nhau trong đó phơng pháp điều
tytlcbt

- Năng lực GQVĐ
- Năng lực XX
- Năng lực GTTT
- Năng lực GDPL

5
Đã có các tác giả nh A.V.Petrovski, V.L.Vaxiliev có những
nghiên cứu khác nhau về cấu trúc nhân cách của ngời giáo viên, của
điều tra viên
1.1.1.3. Những nghiên cứu về mô hình nhân cách thẩm phán
A.V.Đulôv trong cuốn TLH pháp lý đã khẳng định tầm quan
trọng, vị trí của TP trong HĐXX. Tác giả nêu những phẩm chất tâm lý
của TP nh: ý thức và tinh thần trách nhiệm cao trong hoạt động, ý thức
pháp luật XHCN, khả năng thiết lập mối quan hệ tâm lý với những
ngời tiến hành tố tụng. ở trung Quốc, nghiên cứu nhân cách TP dới
góc độ nghiên cứu vấn đề đạo đức nghề nghiệp, trên cơ sở đó tháng
10/2001, TAND tối caoTrung Quốc đã ban hành Bộ nguyên tắc đạo
đức nghề nghiệp đối với các thành phố nhằm tăng cờng kỷ cơng của
toà án và nâng cao tính công bằng trong HĐXX. Các nhà nghiên cứu Mĩ
đã nghiên cứu và đề ra 7 tiêu chuẩn đạo đức của TP (giữ vững tính nhất
quán và độc lập của t pháp, phải tránh xa những gì không phù hợp và
các biểu hiện không phù hợp trong tất cả mọi hoạt động phải hoàn thành
các bổn phận của mình một cách vô t và chuyên cần )
1.1.2. Những nghiên cứu trong nớc
1.1.2.1. Những nghiên cứu về mô hình nhân cách
Các tác giả nh Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Bùi Văn Huệ,
Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Ngọc Phú, Đỗ long, Lê
Đức Phúc, Nguyễn Ngọc Bích, MạcVăn Trang đã đề cập đến khái
niệm, đặc điểm, cấu trúc nhân cách trong các công trình nghiên cứu
khác nhau.

1.2. Mô hình nhân cách thẩm phán trong hoạt động xét xử
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm nhân cách
Có nhiều tác giả đa ra nhiều định nghĩa khác nhau về nhân
cách tuỳ theo từng góc độ nghiên cứu: Các tác giả X.L.Rubinstein,
B.G.Ananiev, A.N.Leonchiev, K.K.Platonov đã đa ra nhiều định nghĩa
khác nhau về nhân cách nhng tựu chung lại họ đều coi nhân cách là
một phạm trù tâm lý- xã hội và có mối quan hệ với các đặc điểm tự
nhiên của con ngời, con ngời sinh ra cha phải là nhân cách Các tác
giả nh Thomae, Lersch, G.W.Allport, R.B.Cattell, L.A.Pervin nêu ra
những định nghĩa khác nhau, mỗi định nghĩa đều có những nét đặc
trng riêng, nhng tựu chung lại họ đều coi trọng các đặc điểm tâm lý
cá nhân
ở Việt Nam các tác giả Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Trần
Trọng Thuỷ, Lê Đức Phúc, Đỗ Long, Nguyễn Ngọc Phú, Nguyễn Quang
Uẩn, Đặng Xuân Hoài, Trần Hiệp, Vũ Dung đã đa ra những định nghĩa
khác nhau về nhân cách
Các nhà TLH nh Burger (2000); Schultz (2001) tập chung vào
các nét nhân cách nh là đơn vị phân tích trong khi mô tả nhân cách;
các nét nhân cách là là những đặc trng của cá nhân, có tính ổn định qua
thời gian và qua các tình huống.
Luận án đồng tình với quan điểm trên và sử dụng khái niệm nhân
cách của Burger làm khái niệm công cụ để nghiên cứu đề tài này, bởi vì đây

19
nhau. Mối tơng quan của các "biến" đạo đức lối sống, năng lực chuyên
môn, tự ý thức làm chủ bản thân với "biến" nhân cách tổng cao hơn so
với các biến còn lại. Trong đó: Mặt đạo đức lối sống giải thích cho
87,3% sự biến thiên của nhân cách tổng. Mặt năng lực chuyên môn
giải thích cho 85,6% sự biến thiên của nhân cách tổng. Mặt tự ý thức

biện chứng và ảnh hởng mạnh yếu khác nhau đến cấu trúc nhân cách
cũng nh đến từng mặt nhân cách. Có ảnh hởng mạnh yếu khác nhau
đến cấu trúc nhân cách cũng nh đến từng mặt nhân cách. Có thể biểu
diễn mối quan hệ đó bằng sơ đồ 3.6 sau đây:

18
1,5
2,3
1,5
2,2
1,4
2,2
1,2
1,4
1,6
1,8
2
2,2
2,4
TH HèNH S TH DAN S TH HNH CHNH
DC TN
Biểu đồ 3.5: So sánh điểm trung bình cộng nhóm TN trớc và sau TN
3.3.3.3. Để tạo ra sự chuyển biến, nâng cao năng lực giải quyết
vấn đề của học viên các lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử cần có sự phối hợp
giữa giáo viên với học viên; sao cho tất cả học viên đều tham gia tích
cực vào những buổi học giải quyết tình huống cũng nh diễn án.
3.3.3.4. Kết quả thực nghiệm cũng cho phép kết luận: cách thức
tác động của chúng tôi nhằm huấn luyện. phát triển năng lực giải quyết
tình huống có vấn đề là thích hợp, có thể áp dụng cho cac lớp đào tạo
nghiệp cụ xét xử ở các khoá tiếp theo.

Khắc Viện, Paul Albou, Lu xuân Mới đa ra những khái niệm khác
nhau về mô hình Từ những khái niệm đó luận án cho rằng: Mô hình
nhân cách là hình thức diễn đạt ngắn gọn cấu trúc nhân cách bằng
những mặt cơ bản trong nhân cách. Những mặt này mang tính đặc
trng, tính ổn định tơng đối và có mối quan hệ qua lại với nhau
* Khái niệm mô hình nhân cách TP:
Để xây dựng mô hình lý thuyết, từ đó xác định khái niệm mô
hình nhân cách TP trong HĐXX, chúng tôi tiến hành khảo sát hoạt động
của toà án nói chung, TP nói riêng. Trong quá trình gặp gỡ, trao đổi và
phỏng vấn mở với các đồng chí Chánh án, phó Chánh án. Chánh toà,
phó Chánh toà, các TP lâu năm trong ngành, các chuyên viên và các
nghiên cứu viên, các giảng viên về các mặt và các nét cơ bản trong nhân
cách TP. Chúng tôi đề nghị với các khách thể nêu trên (57 khách thể)
liệt kê các mặt cơ bản trong nhân cách TP khi tham gia HĐXX, những
mặt nào có trên 30% số khách thể nêu ra trong phiếu trả lời, đợc ghi
nhận lại. Từ đó chúng tôi phát phiếu phỏng vấn mở lần hai đề nghị các
khách thể liệt kê các biểu hiện cụ thể trong từng mặt nhân cách mà họ
đã nêu.
Trên cơ sở đó tổng kết, phát hiện và giả thiết trong HĐXX,
TP thờng thể hiện những mặt cơ bản trong nhân cách nh: Chính
trị- t tởng, đạo đức - lối sống, năng lực chuyên môn, tự ý thức
làm chủ bản thân và trạng thái tinh thần (những mặt này đợc trên
50% số khách thể lựa chọn) và liệt kê thành những nét nhân cách
nh: lý tởng phấn đấu, bản lĩnh chính trị, bản lĩnh nghề nghiệp;
tôn trọng và tuân thủ pháp luật, trung thực thẳng thắn, công bằng
vô t khách quan, năng lực xét xử, năng lực giải quyết vấn đề

8
Luận án sử dụng phơng pháp phân tích yếu tố để xây dựng
cấu trúc nhân cách TP. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực

phấn đấu, bản lĩnh chính trị, bản lĩnh nghề nghiệp, yêu nớc tự hào dân
tộc, tính tích cực xã hội.
Cùng với mặt chính trị - t tởng, mặt đạo đức - lối sống có vị trí rất
quan trọng, bởi vì đạo đức là cái gốc trong nhân cách ngời cán bộ cách
mạng. Đạo đức TP bao gồm một số nét nhân cách nh: tôn trọng và tuân thủ
pháp luật, trung thực thẳng thắn, công bằng vô t khách quan; thận trọng,
cân nhắc kỹ lỡng. một thành phần không thể thiếu đợc trong nhân cách

17
Điềm tĩnh cân bằng: Có 83,6% số TP tham gia khảo sát tự đánh
giá, là ngời điềm tĩnh, cân bằng trong HĐXX. Tuy nhiên, có 18 ,5% TP
cho rằng trong HĐXX, nhiều lúc họ cảm thấy căng thẳng, bất an. Nếu gộp
cả 42,7% trải nghiệm một phần cảm xúc này cho một con số đáng quan
tâm 61,2%. Có 17,1% TP tự đánh giá hay nóng nảy dễ phản ứng
bình tĩnh giải quyết khó khăn:
82,7% TP khẳng định trong
HĐXX họ có thể xử lý công việc đâu ra đấy trong những tình huống khó
khăn; 15,8% đôi khi và 1,5% cho rằng họ không xử lý đợc công việc
trong những tình huống khó khăn. Có 11,6% số ngời cho rằng nhiều
lúc cảm thấy có gì đó không ổn định với mình. Nếu gộp cả 38,5% trải
nghiệm một phần cảm xúc này cho một con số đáng quan tâm 50,1%
3.3. Thực nghiệm tác động nâng cao năng lực giải quyết vấn đề
3.3.1. Trớc thực nghiệm: Giữa hai nhóm ĐC và nhóm TN,
cũng nh giữa nam - nữ học viện không có sự khác biệt một cách có ý
nghĩa về năng lực giải quyết TH hình sự, dân sự, hành chính.
3.3.2. Sau thực nghiệm: Tất cả các TH giữa nam va nữ học viên
đều có sự khác biệt một cách có ý nghĩa; trong đó nam học viên giải quyết
tình huống tốt hơn nữ học viên. Nhóm TN có kết quả giải quyết TH hình
sự, dân sự, hành chính cao hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm ĐC.
3.3.3. Kết luận về kết quả thực nghiệm

số ngời tự khẳng định có khả năng cập nhật những liên quan đến hoạt
động nghề nghiệp; 10,1% đôi khi thể hiện khả năng này. Tuy nhiên, có
23,3% số ngời muốn nâng cao kiến thức nhng không biết bắt đầu từ
đâu, 11,9% đôi khi cũng có trải nghiệm này. Có 40,4% TP đợc hỏi
cha xây dựng đợc cho mình một phơng pháp tự học có hiệu quả
3.2.2.4. Tự ý thức làm chủ bản thân
Tính mục đích và kế hoạch:
80,3%TP khẳng định, mình luôn
đạt đợc những mục đích quan trọng đã đề ra trong HĐXX; 16,4% chỉ
đạt đợc một phần; 3,3% không đạt đợc mục đích. Có 93,5% TP tự
khẳng định, thờng có thói quen chuẩn bị, cân nhắc và suy tính trớc
khi xét xử. Tuy nhiên, có 4,5% số ngời cho rằng họ thờng làm việc
đến đâu hay đến đấy; 3,6% đồng ý một phần với nhận định này
Tự ý thức trách nhiệm cá nhân:
có 93,4% TP cho rằng, khi
đợc giao giải quyết những vụ án phức tạp đòi hỏi cá nhân phải chịu
trách nhiệm cao về hậu quả của nó, tôi thờng sẵn sàng; 5,4% đồng ý
một phần với ý kiến đó; 1,2% không đồng ý . Tuy nhiên, có 3,9% số
ngời đợc hỏi tự đánh giá, là ngời dễ nản chí và thiếu quyết tâm;
4,5% đồng ý một phần với đánh giá đó. Có 3,9% số ngời đợc hỏi xu
hớng để mặc sự việc diễn ra theo may rủi; 7,5% đồng ý một phần với
đánh giá đó
Tính kỷ luật:
93,4% TP khẳng định, trong mọi lúc mọi nơi luôn
là ngời tuân thủ kỷ luật. Tuy nhiên, có 9,9% số ngời đợc hỏi cho
rằng, nếu đến cơ quan chậm 15 phút cảm thấy không sao cả; 11,0%
đồng ý một phần với đánh giá đó; có 3,9% số ngời đợc hỏi cho rằng,
đôi lúc nghỉ việc mà không báo cáo xin phép; 11,0% số ngời đợc hỏi
cũng đồng ý một phần với sự tự đánh giá đó
3.2.2.5 Trạng thái tinh thần

2.2.1. Mục đích của nghiên cứu lý luận: Hệ thống hoá một
số vấn đề cơ bản liên quan đến mô hình nhân cách,cấu trúc nhân cách;
xác định quan điểm chủ đạo trong việc nghiên cứu mô hình nhân cách
TP trong HĐXX.
2.2.2. Nội dung của nghiên cứu lý luận: Xác định các khái
niệm công cụ và các khái niệm liên quan. Tổng hợp và phân tích các
nghiên cứu về cấu trúc nhân cách TP.
2.2.3. Phơng pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phơng
pháp nghiên cứu văn bản tài liệu và phơng pháp chuyên gia.
2.3. Nghiên cứu thực tiến
2.3.1. Giai đoạn 1: Lựa chọn các phơng pháp nghiên cứu,
xây dựng bảng hỏi và điều tra thử
2.3.1.1. Mục đích: Lựa chọn các phơng pháp, hình thành nội
dung cấu trúc bảng hỏi và điều tra thử
2.2.1.2. Phơng pháp: Căn cứ vào mục đích để lựa chọn
những phơng pháp thích hợp.

10
2.2.1.3. Nội dung
a) Phơng pháp quan sát: sử dụng để tìm hiểu hoạt động của TP
và của học viên lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử.
b) phơng pháp trắc nghiệm
* Trắc nghiệm nhân cách (NEO PI- R): Sử dụng để nghiên cứu
đặc điểm nhân cách chung của khách thể chính (TP) và khách thể phụ
(kiểm sát viên, điều tra viên, học viên).
* Trắc nghiệm năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng để phân tích
kết quả tự đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học viên.
c) Phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đợc sử dụng để nghiên
cứu những nét, những mặt nhân cách cơ bản ở TP.
Luận án xây dựng một bảng hỏi nhằm phát hiện thực trạng nhân

nhận định này
Tác phong công nghiệp:
88,7% TP tự đánh giá, phòng làm việc
của họ gọn gàng, ngăn nắp; 9,9% đồng ý một phần và 1,5% không đồng
ý. Có 82,4% Tp nhận định cần chú ý ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động quản lý và hoạt động chuyên môn, 15,8% đồng ý một
phần và 1,8% không đồng ý. Có 13,2% TP đợc hỏi không chú ý đến
việc áp dụng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho công tác xét xử,
15,8% đồng ý một phần
Tính giản dị- tiết kiệm
: 93,1%Tp khẳng định, khi viết án văn
thờng sử dụng lời văn giản dị, dễ hiểu mà sâu sắc; có 2,1% TP cho
rằng, tôi hay lãng phí thời gian khi giải quyết công việc; 12,2% đồng ý
một phần
3.2.2.3 Năng lực chuyên môn
Năng lực xét xử
: Có 84,5% ngời tự đánh giá, thờng căn cứ
vào các tình tiết, chứng cứ đợc chứng minh tại phiên toà để đa ra phán
quyết; 13,4% chỉ đúng một phần và 2,1% không đồng ý với đánh giá
này. Tuy nhiên, có 7,5% số ngời đợc hỏi cho rằng khi ra quyết định
bản án, tôi chỉ căn cứ vào ý kiến chỉ đạo cấp trên, 29,0% số ngời đồng
ý một phần với đánh giá trên. Có 14.0% số ngời cảm thấy lúng túng
khi giải quyết một vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, 45,4% đồng ý một
phần với đánh giá trên
Năng lực giải quyết vấn đề:
Có 90,8% TP tự đánh giá, nghĩ đến
những hậu quả trớc mắt và lâu dài của từng giải pháp đợc chọn; 7,5%
đồng ý một phần với nhận định trên; 1,8% không đồng ý. Có 13,7% TP cho
rằng khi phải ra quyết định để giải quyết vụ án, tôi không kiểm tra cẩn thận
tất cả các giải pháp đợc chọn, 50,1% có một phần trải nghiệm này

3.2.2.2. Mặt đạo đức lối sống
Tôn trọng và tuân thủ pháp luật:
có 98,3% TP cho rằng tôn
trọng pháp luật là yếu tố quan trọng ở TP; có 21,8% số ngời đợc hỏi
tự xét, nếu làm sai một quy định nào đó mà không ảnh hởng đến chất
lợng xét xử thì không cảm thấy áy náy, 17,9% đồng ý một phần với
nhận định này, 91,5% TP cảm thấy ân hận mỗi khi vi phạm một quy
định chung nào đó
Trung thực, thẳng thắn
: Có 90,5%TP cho rằng phải sống chung
thực, thẳng thắn dù có bị thua thiệt; 7,2% cũng có một phần cảm nhận
này, 2,4% không đồng ý. Có 17,0% tp tự đánh giá, rất ngại khi phải trực
tiếp nhận xét ngời khác, 43,3% đồng ý một phần với đánh giá này.
Tơng tự nh vậy, có 12,6% TP tự đánh giá mình đôi lúc đánh mất tính
chung thực, 20,3% đồng ý một phần với đánh giá này
Công bằng, vô t, khách quan
: Có 80,0% ngời đợc hỏi tự
đánh giá, những bản án hay quyết định họ đa ra đợc các đơng s
tâm phục, khẩu phục; 16,7% đồng ý một phần với nhận định này;
3,3% không đồng ý với nhận định này. Có 47,8% TP khẳng định,
khi xét xử, những quyết định của họ hoàn toàn trên cơ sở những tài
liệu có trong hồ sơ, 23,9% đồng ý một phần với khẳng định này. Có
67,2% TP nhận định, khi đọc hồ sơ vụ án họ không có ấn tợng sâu
sắc với nhân dân bị cáo; có 19,4% đồng ý một phần, 13,4% không
đồng ý với nhận định này
Thận trọng cân nhắc kỹ lỡng
: Có 93,7% TP khẳng định, luôn cân
nhắc kỹ hậu quả trớc khi hành động ; 91,9% TP nhận định, trớc khi xét hỏi

11

về kỹ năng giải quyết vấn đề, tình huống khi giải quyết vụ án cho
nhóm TN. Thứ hai:
Trao đổi với một số giáo viên một số vấn đề liên
quan đến việc xây dựng và bồi dỡng năng lực giải quyết tình huống
có vấn đề thông qua hớng dẫn giải quyết tình huống hay tổ chức diễn
án cho học viên. Thứ ba:
Đối với nhóm thực nghiệm (TN) chúng tôi
dự giờ, quan sát, ghi chép một số vấn đề nh thời gian, các phơng án
đa ra của học viên khi giải quyết một số tình huống hình sự, hành
chính, dân sự dới dự hớng dẫn của giáo viên thực hành và giáo viên
tâm lý học. Với nhóm đối chứng (ĐC) chúng tôi dự giờ, quan sát, ghi
chép một số vấn đề nh thời gian, các phơng án đa ra của học
viên khi giải quyết một số tình huống hình sự, hành chính, dân sự.

12
Thực nghiệm đợc tiến hành theo 3 bớc; đánh giá điểm cho học viên
theo mức độ giỏi, khá, trung bình, yếu.
Chơng 3
thực trạng và việc xây dựng
mô hình nhân cách TP trong HĐXX
3.1. Thực trạng những đặc điểm chung trong nhân cách TP
3.1.1. Đặc điểm chung trong nhân cách cán bộ t pháp
Đa số cán bộ t pháp có sự cân bằng về cảm xúc, có năng lực giải
quyết những vấn đề khó khăn trong các tình huống, thể hiện tính quảng
giao, cởi mở, thân thiện ở mức trung bình, không thích những môi trờng
ồn ào, náo nhiệt; luôn coi trọng mặt nhân văn của các chính sách xã hội; có
nhu cầu rất cao và làm việc cận lực để đạt đợc mục đích của họ. Tuy
nhiên, có một số đánh giá thấp năng lực của bản thân; hay nóng nảy, dễ nổi
xung, không ngăn nắp, gọn gàng; dễ chán nản, bỏ cuộc giữa chừng
3.1.2. Đặc điểm chung trong nhân cách thẩm phán

ở các mặt: chính trị t tởng, đạo đức lối sống, năng lực chuyên môn, tự
ý thức làm chủ bản thân. Về trạng thái tinh thần ý kiến tự đánh giá của
họ không có sự khác biệt một cách có ý nghĩa.
Giữa nam và nữ TP có sự khác biệt một cách có ý nghĩa ở trạng
thái tinh thần. ý kiến tự đánh giá của TP ở các khu vực, các cấp toà án
có sự khác biệt một cách có ý nghĩa. Yếu tố thâm niên công tác cũng
ảnh hởng đến những đặc điểm cơ bản trong nhân cách TP.

3.2.2. Kết quả nghiên cứu từng mặt cơ bản trong nhân cách TP
3.2.2.1. Mặt chính trị t tởng
Lý tởng phấn đấu:
96,4% TP khẳng định mục tiêu phấn đấu là
làm sao cho dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;
91,1% số ngời mong muốn đóng góp sức mình vào sự nghiệp đổi mới
hoạt động của nghành toà án; 13,2% ý kiến cho rằng mình thiếu nhiệt
tình và niềm tin vào sự thắng lợi của công cuộc cải cách t pháp hiện
nay. 7,2% TP chỉ mong muốn xã hội ổn định về chính trị, kinh tế phát
triển, bớt tiêu cực; còn phát triển theo định hớng HXCN hay không thì
không quan trọng, 11,3% đồng ý một phần với nhận định trên.
Bản lĩnh chính trị:
Có 88,4% Tp khẳng định có kiến thức cơ bản
về CN Mác- Lê Nin, t tởng Hồ Chí Minh; 0,9% TP khẳng định, họ
quan tâm đến các chính sách của Đảng và Nhà nớc để vận dụng trong
việc định hớng và giải quyết các vụ án đợc phân công. Có 9,3% TP tự
đánh giá, ít khi bảo vệ quan điểm của mình trong sinh hoạt chính trị khi
có bất đồng ý kiến; 14,3% đồng ý một phần với nhận định này
Bản lĩnh nghề nghiệp
: Có 77,3% TP cho rằng, trong HĐXX là ngời
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; 21,2% đồng ý một phần và 1,5%
không đồng ý với nhận định này; Có 87,8% TP khẳng định, yếu tố niềm tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status