“Vùng sông nước” đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc hạ
lưu sông Mêkong với trên 131 đô thị hiện đang thiếu khoảng 30% nước
sạch cho sinh hoạt và sản xuất. Vùng có trên 150 nhà máy nước (NMN)
tại các đô thị, cung cấp khoảng 800ngàn m
3
/ngày với Mô hình Cấp
nước “truyền thống” đã có trên 50 năm và hạn chế trong ranh từng địa
phương. Mô hình với quy mô nhỏ thiếu ổn định, an toàn đặc biệt trong
bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH-NBD) sẽ không đáp
ứng được nhu cầu phát triển Vùng.
Nghiên cứu đề xuất mô hình cấp nước cho các đô thị - khu công
nghiệp (ĐT-KCN) ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD phù hợp
với đặc thù của Vùng trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá là
cấp thiết.
Là Vùng ĐBSCL gồm 13tỉnh/TP, diện tích
40.604,7km
2
. Nghiên cứu tập trung vào định hướng cấp nước cho Vùng
ĐBSCL và triển khai tiêu biểu với Vùng bán đảo Cà Mau (BĐCM) là
7tỉnh/TP. Tây Nam sông Hậu, diện tích 23.800km
2
có 9,2 triệu dân.
!"#$%&'Cấp nước cho sinh hoạt, sản
xuất của các ĐT-KCN Vùng BĐCM và Vùng ĐBSCL tới mốc thời
điểm năm 2020 và năm 2030 theo định hướng phát triển Vùng.
() Nghiên cứu định hướng cấp nước cho Vùng đặc thù ĐBSCL
và Đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng ổn định, an toàn và thích ứng
BĐKH – NBD cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM.
*+,,)-
2,3456789
2
Kết quả tổng hợp, đánh giá thực trạng của mô hình cấp nước
“truyền thống” hiện hữu trên 50 năm, kết hợp kịch bản BĐKH-NBD.
Đây là nền tảng nghiên cứu, đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù (phân
vùng cấp nước, nguồn nước, công trình đầu mối, mô hình cấp nước…)
phục vụ các bước nghiên cứu mô hình cấp nước đặc thù Vùng ĐBSCL.
Mô hình khai thác lợi thế nguồn nước vùng không hạn chế trong
ranh hành chính, tạo dựng khung hạ tầng cấp nước cấp vùng đảm bảo
ổn định an toàn và thích ứng BĐKH-NDB là định hướng cho các quy
hoạch, dự án cấp nước các ĐT-KCN, các tỉnh/TP trong Vùng.
Kết quả nghiên cứu của luận án đã được đưa vào làm định hướng
cấp nước trong đề án Quy hoạch Xây dựng Vùng ĐBSCL được Chính
phủ phê duyệt [47] và đang triển khai cho Vùng Kinh tế Trọng điểm
Vùng ĐBSCL.
*+,/01
Chương 1: ;, < 717 /) <.
=.7>,:
?:?:@AB!CDA!EFGHIJKL/:
1.1.1.Vị trí, vai trò vùng ĐBSCL:
Vùng ĐBSCL nằm ở cực Nam của Việt Nam, đóng góp quan trọng
kinh tế - xã hội (KT-XH), xuất khẩu nông, thuỷ hải sản, an ninh lương
thực và quốc phòng, Vùng gồm 13 tỉnh/TP, thuộc hạ lưu sông MêKong
có các yếu tố đặc thù về tự nhiên, giàu tiềm năng và nguồn lực. Vùng
có điều kiện thuận lợi giao lưu kinh tế, văn hoá, khai thác tài nguyên,
nguồn nước với tiểu vùng Mêkong.
1.1.2. - Điều kiện tự nhiên: Với các đặc trưng: Nhiệt độ trung bình
26
0
C, số giờ nắng/năm: 2.226–2.709 giờ, lượng mưa trung bình 1600
trong những HTCN hiện đại nhất trên thế giới, có Q= 6.859.500
m
3
/ngày, mạng lưới 25.823 km. Nguồn nước trước 1960 lấy từ sông
Tama, đến nay lấy từ sông Tonegawa, sông Arakawa: 78%, từ sông
Tamagawa: 19% và chỉ có 0,2% lấy NDĐ. [52]
3) Tại Việt Nam: HTCN chủ yếu được người Pháp xây dựng từ những
năm đầu của thế kỷ XIX tại Hà Nội, Hải Phòng…Vùng ĐBSCL,
4
HTCN tại các đô thị đầu tiên được xây dựng giai đoạn 1930 - 1947
(Cần Thơ, Mỹ Tho, Tân An, Vĩnh Long…), nguồn nước chủ yếu lấy
nước mặt từ sông Tiền, sông Hậu và độc lập cho từng đô thị.
4) Kinh nghiệm: (i) HTCN liên kết các đô thị (vùng đô thị). (ii) Nguồn
nước theo hướng ổn định cấp vùng (thường là nước mặt). (iii) HTCN
từng ĐT dần chuyển thành mô hình liên vùng đô thị theo từng giai
đoạn. (iv) Vai trò Chính quyền quyết định chiến lược phát triển.
?:T: U V& @ VW" R X% 7 J KL/ :
1) HTCN phân tán, cục bộ: Vùng ĐBSCL chưa có HTCN toàn vùng.
Định hướng nguồn cấp nước chỉ được lồng ghép rất sơ lược trong các
QH thuỷ lợi, KT-XH. Giai đoạn 1930-1947, HTCN phục vụ cho khu
trung tâm các ĐT. Giai đoạn 1960-1975, được mở rộng trong nội ô với
nguồn nước đa dạng, quy mô nhỏ lẻ. Sau 1975, HTCN tại các đô thị
tiếp tục phát triển với mô hình cấp nước “truyền thống” hạn chế trong
ranh hành chính từng địa phương.
2) Mô hình cấp nước“truyền thống” thiếu ổn định, an toàn: Mô hình
có các thành phần: Nguồn nước, NMN và mạng lưới cấp nước hạn chế
trong ranh đô thị có quy mô nhỏ lẻ “tự cung, tự cấp” thiếu ổn định, an
toàn. Từ 1990 một số đô thị, HTCN được chỉnh tranh cải tạo từ nguồn
vốn Ngân sách, ODA,WB, Nhưng hiện vẫn đang thiếu khoảng 30%
nhu cầu cấp nước và chưa đáp ứng cho phát triển Vùng, đặc biệt thích
6) Phương pháp tham vấn ý kiến các chuyên gia và cộng đồng: Các nhà
chuyên môn, quản lý và các đại diện cộng đồng vùng nghiên cứu.
7) Phương pháp kế thừa: Làm tăng hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và phù
hợp đặc thù của từng địa phương trong vùng ĐBSCL.
6
Chương 2: 8^_,7<`5_/)<.
=.a/0_7>,KL/77>,K:
M:?:C!SVW"RJ&bcdNOe/':
Vùng ĐBSCL hiện có trên 150 HTCN tại các đơ thị tỉnh lỵ, các thị xã
(TX), thị trấn (TT) và các KCN đang cấp khoảng 800ngàn m
3
/ngày
(nước mặt 60% và NDĐ 40%). Khai thác nước mặt lớn nhất là Cần Thơ
(Q=120ngàn m
3
/ngày) và lấy NDĐ lớn nhất là Cà Mau (Q=52 ngàn
m
3
/ngày). Tiêu chuẩn cấp nước trung bình 75-85 l/ng/ngày, cấp 50-60%
ĐT, riêng nội thị 63%. HTCN xây dựng nhiều thời kỳ, trên 50 năm,
xuống cấp, thất thốt khoảng 30%, khó khăn về vốn, cơ chế và hạn chế
trong ranh hành chính, hiện còn thiếu 30% nhu cầu nước.
M:M:C!SVW"RJK Là một phần của Vùng
ĐBSCL. Vùng hiện có 51 đơ thị với khoảng 80 HTCN cung cấp Q=426
ngàn m
3
/ngày (nước mặt chiếm trên 70%, NDĐ gần 30%).
2.2.1. Nguồn cấp nước: Hạn chế cho từng ĐT-KCN, khai thác nước
mặt từ các sơng rạch (70%) và NDĐ (30%) nhu cầu hiện tại.
2.2.2. Cơng trình đầu mối và mạng lưới:Chỉ có tại các ĐT-KCN, xây
được nghiên cứu trong luận án lần đầu tiên được đề xuất làm định
hướng cấp nước trong Quy hoạch Xây dựng Vùng ĐBSCL.[47] và
được triển khai cho Vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL.
Chương 3.+8K15+>,=.Dhi)
j7>,=.7h1k7>,=.l>)
Km7>,KL/
T:?:P"RWQ!!SnJKL/$7JK.[47]
3.1.1. Dân số: Vùng ĐBSCL tới năm 2020 có 20 - 21 tr. người với dân
số đô thị: 7,0 - 7,5 tr. người. Dự báo năm 2030 là 22-24 triệu người.
Vùng BĐCM tới năm 2020 có 10,5-11tr. người với dân số đô thị: 4,5 -
5,2tr. người. Dự báo năm 2030 là 13,5-14tr. người.
3.1.2. Đất xây dựng ĐT-KCN:
Vùng ĐBSCL: Đất cho đô thị là 100-110ngàn ha (2020); 150-160ngàn
ha (2030). Các KCN là 20-30 ngàn ha (2020); 35-40ngàn ha (2030).
Vùng BĐCM: Đất cho đô thị là 60-70 ngàn ha (2020); 80-90 ngàn ha
(2030); Quy mô KCN 5.000 - 7.000 ha (2020); 10 – 15 ngàn ha (2030).
8
3.1.3. Mô hình phát triXn vùng:
Mô hình phát triển Vùng ĐBSCL
là đa cực - tập trung và kết hợp
với các trục hành lang phát triển
kinh tế - ĐT - KCN.
3.1.4. Phân bố mạng lưới đô thị:
Vùng ĐBSCL: Sẽ có trên 250 đô
thị với 12 TP, 9TX, hơn 229 đô
thị là TT và đô thị chuyên ngành.
TP Cần Thơ là trung tâm vùng.
Đô thị công nghiệp, dịch vụ, du
lịch, đào tạo và đô thị đảo…
Hình 3.1. Hệ thống ĐT vùng ĐBSCL và BĐCM.
tr. m
3
/ ngày, KCN là 0,4tr. m
3
/ng) và năm 2030 là 2,2–2,3tr. m
3
/ngày.
T:T:@GV!p!q$WrJVW"R:
3.3.1. Nhóm tiêu chí phân vùng cấp nước:
(1) Nhóm tiêu chí theo điều kiện nguồn nước: Đánh giá tiềm năng các
nguồn nước toàn vùng (lưu lượng, chất lượng…) đảm bảo ổn định, an
toàn và thích ứng BĐKH-NBD trong điều kiện Vùng.
(2) Nhóm tiêu chí theo nhu cầu dùng nước: Nguồn nước đạt yêu cầu
cấp nước cho phát triển ĐT-KCN đảm bảo ổn định và an toàn.
(3) Nhóm tiêu chí kết hợp giải pháp kỹ thuật: Kết hợp giải pháp kỹ
thuật giải quyết nguồn nước ổn định cho các vùng cấp nước đặc thù.
(4) Nhóm tiêu chí liên kết tạo lợi thế: Liên kết khai thác lợi thế vùng
không hạn chế ranh hành chính địa phương và thích ứng BĐKH - NBD.
(5) Nhóm tiêu chí tổng hợp: Tạo dựng hạ tầng cấp nước cấp vùng
trong khung hạ tầng kỹ thuật theo các trục hành lang phát triển Vùng.
3.3.2. Phân vùng cấp nước.
1) Theo khả năng nguồn nước.
Nguồn NDĐ: Phân bố không đều trên
toàn vùng, chưa có đánh giá trữ lượng
khai thác an toàn. Vùng ĐBSCL có 5
vùng NDĐ, trong đó Vùng BĐCM có
các tầng chứa nước chính và lưu
lượng q=30-50m
3
/giờ/giếng.
nhu cầu 0,8tr. m
3
/ngày (2020) và 1tr. m
3
/ngày (2030)
Vùng bán đảo Cà mau (BĐCM): Gồm TP. Cần Thơ, tỉnh An Giang,
Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng với 10-15ngàn ha KCN,
80-110đô thị, nhu cầu: 1,8tr. m
3
/ngày (2020) và 2,3tr. m
3
/ngày (2030).
3) Phân vùng tổng hợp theo khả năng của các nguồn nước:
Vùng ĐBSCL có 3 khu vực về mức độ khó khăn nguồn nước khi
kết hợp cả nguồn nước mặt và NDĐ: (i) Thuận lợi về nguồn nước cả
11
năm là khu vực STSH. (ii) Khó khăn nguồn nước do nhiễm mặn là khu
vực duyên hải ven biển. (iii) Khó khăn về nguồn nước mặt cả năm là
khu vực các tỉnh Tây Nam sông Hậu (Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang,
một phần Sóc Trăng và Hậu giang) chiếm khoảng 70% Vùng BĐCM
và khu vực phía Bắc Long An có nguồn nước mặt nhiễm mặn và phèn.
T:Y:7JK\$J&s!J!cnX%7JKL/gồm
7 tỉnh/TP. Tây Nam sông Hậu có đặc thù tiêu biểu cho toàn Vùng (lũ
thủy triều, xâm nhập mặn, phèn và ảnh hưởng BĐKH -NBD nặng nhất
Vùng ĐBSCL), Diện tích 23.800km
2
với 9,2tr. dân và nhu cầu cấp
nước trên 50% toàn Vùng ĐBSCL. Mô hình cấp nước Vùng BĐCM là
đặc thù tiêu biểu của mô hình cấp nước Vùng ĐBSCL.
Chương 4.,)-k=.,tu=.;kD
(6) Kết hợp trong khung hạ tầng cấp vùng: Công trình đấu mối, mạng
lưới vùng là một thành phần trong khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.
Y:T:@GV!OxVW"R&s!J7JKL/:
4.3.1. Các kịch bản - mô hình cấp nước Vùng ĐBSCL.
1) Kịch bản 1 - Mô hình cấp nước phân tán “truyền thống”: Là mô
hình đang thực thi tại Vùng ĐBSCL được nâng cấp, tái cấu trúc quản lý
triển khai cấp vùng. Khó khăn do thiếu năng lực và nguồn vốn.
2) Kịch bản 2 và 3 là Mô hình cấp nước tập trung và Mô hình tổng
hợp theo đặc thù Vùng: Tổng hợp 2 kịch bản được đề xuất:
7JVW"R&s!J o
z!S:T{|
Ox
p"!E
Ox
&@GV!
7JK}NO@
- Khu vực giáp sông Tiền (thuận
lợi nguồn nước - TLNN).
- Khu vực còn lại (không TLNN).
?D~
0,3
1,2
MHPT
MHTT
7JU%NO@DNO]
- Khu vực giữa 2 sông (TLNN)
- Khu vực giáp biển(không TLNN)
•D€F?
0,2 - 0,3
Nguồn nước: là sông Hậu, sông Tiền, khai thác lợi thế vùng không hạn
chế trong ranh hành chính. Đảm bảo tránh nhiễm mặn, khu vực lấy
nước cách biển trên 80km(từ Ô Môn-Cần Thơ và Cái Bè -Tiền Giang)
(i)Vùng 1- Bắc sông Tiền(BST): nguồn nước sông Tiền, công trình đầu
mối cấp vùng Q= 1-1,5tr m
3
/ng. (ii)Vùng 2 - Giữa sông Tiền, sông
Hậu(STSH): Nhu cầu: 0,8-1tr m3/ngày, là vùng ngập lũ sâu (1,7-4,3m),
không an toàn xây dựng công trình đầu mối. Được kết nối với khung hạ
tầng cấp nước của Vùng 1 và 2. (iii) Vùng 3–BĐCM: Nhu cầu 2,2-2,3tr.
m
3
/ngày. Nguồn nước sông Hậu, các công trình đầu mối với Q=3-3,5 tr.
m
3
/ng cấp cho 2 Vùng STSH và BDCM, kết nối với Vùng BST.
Mạng lưới chuyển tải kết nối từ các NMN vùng cấp nước cho ba vùng
BST– STSH – BĐCM là khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng theo các trục
hành lang phát triển kinh tế - ĐT-KCN của Vùng ĐBSCL.
Mô hình cấp nước tổng hợp theo vùng đặc thù là mô hình cấp nước
được lựa chọn đối với vùng ĐBSCL. Mô hình đạt các nhóm tiêu chí đặc
thù, khai thác lợi thế vùng đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng
BĐKH-NBD.
14
Hình 4.2. Mô hình cấp nước Vùng ĐBSCL.
Y:Y:@‚b"R7JKL/:
4.4.1. Tiềm năng nguồn nước dưới đất.
Vùng có 10 tầng chứa NDĐ, riêng tầng chứa nước n
1
2-3
Qmax= 28.539 m
3
/s và cuối mùa khô (tháng 5) có Qmin = 2.312 m
3
/s.
Nếu lấy nước trên sông Hậu với Q = 3 – 3,5tr. m
3
/ngày chiếm khoảng
1,5-1,75% Qmin và sông Tiền lấy 1-1,5tr. m
3
/ngày là khoảng 0,5-
0,75% Qmin (lưu lượng thời điểm kiệt nhất của sông). Vì vậy, yếu tố
lưu lượng luôn ổn định, an toàn.[32],[45].
Chất lượng nước: Sông Tiền, sông Hậu thay đổi theo mùa. Mùa khô
các chất hoà tan cao hơn mùa mưa, hàm lượng phù sa mùa mưa cao
hơn rất nhiều mùa khô (Tân Châu: 800g/m
3
- 20g/m
3
) và giảm rất nhanh
về hạ lưu (Cần Thơ còn 0,27-0,32g/ m
3
). Các Ion hoà tan Na, K, Ca
2
+
,
Mg
2
+
, Fe
qua TP. Cần Thơ 5 km (cao hơn hiện nay 20 km) cách biển khoảng
60km. [48] (độ mặn 1g/l)
- Khu vực lấy nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD
trong 20 – 30 năm tới cần cách biển trên 80km. Trên sông Hậu từ Ô
Môn – Cần Thơ và sông Tiền là từ Cái Bè –Tiền Giang về thượng
nguồn. Tuy nhiên cần cập nhật và hiệu chỉnh theo từng giai đoạn khi có
các kết quả nghiên cứu đa ngành về BĐKH-NBD đang triển khai.
Sông Hậu, sông Tiền hiện tại và tương lai vẫn là nguồn nước mặt duy
nhất đủ điều kiện cấp nước ổn định, an toàn và khả năng thích ứng
BĐKH-NBD cho vùng đặc thù ĐBSCL.
Y:„:Kƒ'Bb"R
1) Nguồn nước mặt:Lưu vực sông Tiền, sông Hậu: Quy chế quản lý
chất thải (nước thải ĐT-KCN, Nông- Thuỷ sản; chất thải rắn ĐT-KCN,
y tế; nghĩa trang…). Lưu vực sông Mêkong: Kết hợp các chương trình
bảo vệ, khai thác lưu vực sông Mêkong của Uỷ hội sông Mêkong.
2) Nước dưới đất:Quản lý, hạn chế khai thác, là nguồn nước dự phòng.
3) Quan trắc:Lập các trạm, điểm quan trắc và giám sát chất lượng môi
trường trong hệ thống quan trắc của Vùng ĐBSCL.
Y:…:@GV!p!q&s!J!SnA%OxVW"R
7JKL/:
17
1) Nhóm tiêu chí định hướng: cần nghiên cứu từ tổng thể cấp vùng tới
các địa phương, khai thác lợi thế vùng phù hợp theo từng giai đoạn.
2) Nhóm tiêu chí về nguồn nước: Định hướng nguồn nước khai thác
lợi thế vùng đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD; Liên
kết, hợp tác các nước trong lưu vực sông Mêkong.
3) Nhóm tiêu chí kết hợp khung hạ tầng cấp vùng: Các công trình đầu
mối và mạng cấp vùng trở thành khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng theo
các trục hành lang phát triển, đảm bảo cấp nước ổn định và an toàn.
4)Nhóm tiêu chí kế thừa: Khai thác tối ưu cơ sở, dữ liệu HTCN hiện
nước và công trình đầu mối theo từng giai đoạn). Kịch bản 1: Kế thừa,
tái cấu trúc HTCN hiện có kết nối với khung hạ tầng vùng.
Mô hình tổng hợp là Mô hình cấp nước cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM.
~:M:@GV!OxVW"RQF4JK:
Mô hình cấp nước tổng hợp có các thành phần đảm bảm ổn định, an
toàn và thích ứng BĐKH-NBD trong điều kiện Vùng.
Nguồn nước: Từ sông Hậu với lưu lượng từ 1,5 – 3tr. m
3
/ngày khu vực
Ô Môn–Cần Thơ và Long Xuyên-An Giang cách Biển 80km và 120km.
Các công trình đầu mối cấp vùng: theo từng giai đoạn (i) NMN sông
Hậu I, Q1 = 0,5 - 1triệu m
3
/ngày và sông Hậu II, Q1-2 = 1-2tr m
3
/ngày
Khung hạ tầng cấp nước cấp vùng: Xây dựng mạng lưới chuyển tải
nước cấp vùng kết nối các NMN tới các ĐT – KCN được bố trí theo
các hành lang phát triển Vùng (mạng cấp A) tại các điểm chờ kỹ thuật.
Hình thành Tổng Công ty Cấp nước Vùng BĐCM có thành viên là các
Công ty hiện có tại các tỉnh/TP được tái cấu trúc phù hợp.
19
~:T:@GV!ACGrg‡C$Qg"RVWJ:
5.3.1. Nhóm tiêu chí lựa chọn NMN cấp vùng:
1) Nguồn nước: Ổn định về lưu lượng, an toàn về chất lượng, thích
ứng BĐKH – NBD (khu vực lấy nước cách biển hơn 80km).
2) Thuận lợi kết nối với trục hành lang kỹ thuật: Là khung hạ tầng kỹ
thuật cấp vùng (Giao thông, điện, thông tin…) theo các trục phát triển.
3) Kế thừa các cơ sở và dữ liệu: Đã tích lũy trong nhiều năm tại khu
vực dự kiến XD công trình cấp vùng (trạm bơm, NMN, trạm quan trắc).
j
Q q
− =
∑
Với: q
i
là lưu lượng tiêu thụ (+) hoặc cấp vào (i) tại nút i.
20
Đây là bài toán mô phỏng theo thời gian khi các lưu lượng lấy ra hoặc
đưa vào mạng thay đổi theo thời gian.
Kết quả tính toán từ chương trình được thể hiện tại sơ đồ mạng lưới.
Hình 5.1. Sơ đồ tính toán thủy lực mạng cấp A Vùng BĐCM
21
Hình 5.3. Mô hình cấp nước cấp vùng cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM.
Hình 5.2. Khung hạ tầng cấp nước trong hành lang kỹ thuật cấp Vùng (kết nối
mạng cấp A và cấp B)
Mô hình cấp nước cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM là Mô hình tổng
hợp, khai thác lợi thế vùng không hạn chế trong ranh các địa phương,
và là Mô hình cấp nước tiêu biểu phù hợp với đặc thù Vùng ĐBSCL.
Nguồn cấp nước chính là sông Hậu đảm bảo ổn định, an toàn và thích
ứng BĐKH-NBD theo đặc thù Vùng, công trình đầu mối và mạng cấp
A là khung hạ tầng cấp vùng.
~:~:@GV!Oxfƒ\ˆ!CB:
22
1) Mô hình quản lý theo ranh hành chính - mô hình 1: Công ty Cấp
Thoát nước được tái cấu trúc theo chuyên ngành Cấp nước, được phân
cấp quản lý cấp địa phương trong mô hình quản lý vùng.
2) Mô hình kế thừa và bổ sung - mô hình 2: Thành lập các Ban
2030 là 4,6 – 4,7tr m
3
/ngày.
(3) Định hướng cấp nước Vùng ĐBSCL là mô hình tổng hợp với ba
vùng cấp nước đặc thù, khai thác lợi thế vùng không hạn chế trong ranh
địa phương và là định hướng cấp nước cho các tỉnh/TP. trong Vùng.
(4) Nguồn cấp nước có lưu lượng, chất lượng ổn định, an toàn và khả
năng thích ứng BĐKH-NBD là sông Hậu và sông Tiền (sông Tiền cấp:
1-1,5tr. m
3
/ngày, sông Hậu cấp: 3-3,5tr. m
3
/ngày).
Vùng bán đảo Cà Mau:
(1) Mô hình cấp nước cho các đô thị - KCN Vùng BĐCM là bước triển
khai tiêu biểu của Mô hình cấp nước đặc thù Vùng ĐBSCL.
(2) Nhu cầu cấp nước cho các ĐT - KCN năm 2020 là 1,7 – 1,8triệu
m
3
/ngày và năm 2030 là 2,2 – 2,3triệu m
3
/ngày.
(3) Nguồn cấp nước là sông Hậu tại khu vực cách biển 80-120km, đảm
bảo ổn định an toàn và thích ứng BĐKH-NBD trong điều kiện Vùng.
(4) Các công trình đầu mối và mạng cấp A là khung hạ tầng cấp nước
cấp vùng ổn định, an toàn hiệu quả trong quản lý và đầu tư gồm: NMN
sông Hậu I (khu vực Ô Môn - Cần thơ) Q1= 0,5-1tr. m
3
/ngày, NMN
sông Hậu II(khu vực Châu Thành - An Giang) Q1-2= 1-2tr. m