Nghiên cứu mô hình chiết khấu dòng tiền trong
các quyết định đầu tư tài sản dài hạn tại Công ty
xây dựng công trình hàng không
Vũ Thị Hồng Nhung
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tiến Dũng
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Hệ thống lại mô hình chiết khấu dòng tiền ứng dụng cho việc ra quyết định
đầu tư tài sản dài hạn. Đánh giá thực trạng quyết định đầu tư tài sản dài hạn tại Công ty
xây dựng công trình hàng không ACC trong thời gian qua. Nghiên cứu ứng dụng mô hình
chiết khấu dòng tiền trong việc ra các quyết định đầu tư tài sản dài hạn tại Công ty xây
dựng công trình hàng không. Giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận được một công cụ
quan trọng đối với các quyết định đầu tư, đó là mô hình chiết khấu dòng tiền. Đây chính
là mô hình trọng tâm và là xương sống của quản trị tài chính doanh nghiệp.
Keywords: Đầu tư; Chiết khấu dòng tiền; Tài sản Content
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của quyết định đầu tư rất quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp. Sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào các quyết định đầu
tư đúng của nhà quản trị. Trong những năm gần đây, chúng ta chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ
của thị trường chứng khoán, mua lại và sáp nhập doanh nghiệp, cổ phần hóa các doanh nghiệp
Sự phát triển mạnh mẽ này chứng tỏ nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp tăng cao. Do đó, cơ sở
để đảm bảo cho quyết định đầu tư dài hạn đúng, một yêu cầu quan trọng là phải xác định được
cung cấp một công cụ định giá giá trị một cách khoa học và chính xác.
Do vậy, mô hình DCF giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với các nhà quản trị tài chính.
Mô hình DCF là công cụ định giá quan trọng giúp nhà quản trị ra quyết định đầu tư đúng. Và
quan trọng hơn, những quyết định đầu tư đúng có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị của doanh
nghiệp, tới những cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp. Nói cách khác, mô hình này cung cấp
cho các nhà quản trị tài chính một công cụ đắc lực để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp.
Vì vậy, để đứng vững và phát triển lớn mạnh thì Công ty xây dựng công trình hàng
không cần đưa ra những quyết định đầu tư đúng. Và mô hình DCF là một công cụ quan trọng
giúp cho lãnh đạo công ty đạt được mục tiêu đề ra. Trên thực tế thì việc ra quyết định đầu tư tài
sản dài hạn tại Công ty xây dựng công trình hàng không vẫn dựa trên số liệu kế toán và kinh
nghiệm bản thân. Do vậy, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý khi công ty ngày càng lớn mạnh.
Xuất phát từ những lý do trên, “Nghiên cứu mô hình chiết khấu dòng tiền trong các quyết định
đầu tư tài sản dài hạn tại Công ty xây dựng công trình hàng không ” được chọn làm đề tài
luận văn.
2. Tình hình nghiên cứu
Về các công trình nghiên cứu, hiện tại chủ yếu các công trình nghiên cứu liên quan đến
các khía cạnh riêng như định giá cổ phiếu, định giá trái phiếu, định giá doanh nghiệp trong các
hoạt động đầu tư, hoạt động mua bán & sáp nhập doanh nghiệp. Có thể kể đến một số công trình
nghiên cứu sau:
- Nguyễn Thế Khải (2005), “Một số vấn đề về xác đinh giá trị doanh nghiệp theo phương
pháp DCF”, Tài chính, (Số 2), Tr. 24-25,27.
- Trần Xuân Nam (2006), “Xác định giá trị cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu dòng
tiền tự do”, Chứng khoán Việt Nam, (Số 10), Tr. 36-38.
- Nguyễn Việt Dũng (2007), “Định giá cổ phiếu: vận dụng linh hoạt mô hình chiết khấu
cổ tức vào thực tiễn thị trường chứng khoán Việt Nam”, Nghiên cứu kinh tế, (Số 7), Tr. 14-17.
- Lý Thị Thu Hiền (2007), Áp dụng các phương pháp tiên tiến trong xác định giá trị
doanh nghiệp ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, Trường Đại Học Kinh tế, Đại
Học Quốc Gia Hà Nội.
Các công trình nghiên cứu trên, mô hình chiết khấu dòng tiền được gợi ý sử dụng. Nhưng
- Đánh giá thực trạng quyết định đầu tư tài sản dài hạn tại Công ty xây dựng công trình
hàng không ACC trong thời gian qua.
- Nghiên cứu ứng dụng mô hình chiết khấu dòng tiền trong việc ra các quyết định đầu tư
tài sản dài hạn tại Công ty xây dựng công trình hàng không.
- Giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận được một công cụ quan trọng đối với các quyết
định đầu tư, đó là mô hình chiết khấu dòng tiền. Đây chính là mô hình trọng tâm và là xương
sống của quản trị tài chính doanh nghiệp.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về mô hình chiết khấu dòng tiền trong các quyết định
đầu tư tài sản dài hạn.
Chương 2: Thực trạng đầu tư tài sản dài hạn tại Công ty xây dựng công trình hàng không.
Chương 3: Ứng dụng mô hình chiết khấu dòng tiền trong các quyết định đầu tư tài sản dài hạn
tại Công ty xây dựng công trình hàng không. References
Tiếng Việt
1. Nguyễn Tấn Bình (2007), Quản trị tài chính ngắn hạn, Nxb Thống kê, TP Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Tấn Bình (2008), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội.
3. Nguyễn Tấn Bình (2009), Phân tích quản trị tài chính, Nxb Thống kê, Hà Nội.
4. Nguyễn Thị Hải Bình (2007), “Đánh giá hiệu quả thị trường chứng khoán Việt Nam qua mô
hình định giá tài sản CAPM”, Nghiên cứu tài chính - kế toán, (Số 90), Tr. 40-43.
5. Nguyễn Việt Dũng (2007), “Định giá cổ phiếu: vận dụng linh hoạt mô hình chiết khấu cổ tức
vào thực tiễn thị trường chứng khoán Việt Nam”, Nghiên cứu kinh tế, (Số 7), Tr. 14-17.
6. Eugene F.Brigham, Joel F.Houston, Nguyễn Thị Cành (dịch thuật) (2009), Quản trị tài chính,
Nxb Đại học Florida, USA.
7. Trần Thị Thái Hà (2005), Đầu tư tài chính, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
8. Trần Thị Thái Hà (2009), Các thị trường và định chế tài chính, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội,
24. Bùi Thanh Lam (2007), “M&A - Tìm lối ra đường lớn”, Tài chính doanh nghiệp, (Số 8), Tr.
22-26.
25. Nguyễn Hồng Minh (2009), “Cách tiếp cận mới trong xác định wacc đối với các dự án đầu
tư”, Kinh tế phát triển, (Số 7), Tr. 38-41.
26. Trần Xuân Nam (2006), “Xác định giá trị cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu dòng tiền tự
do”, Chứng khoán Việt Nam, (Số 10), Tr. 36-38.
27. Lê Hoàng Nga (2009), “Thị Trường trái phiếu Doanh nghiệp Việt Nam”, Chứng khoán Việt
Nam, (Số 3), Tr. 6-10.
28. Bá Nguyễn (2007), “M & A và những rủi ro tiềm ẩn”, Nhà quản lý, (Số 51), Tr. 30-31.
29. Tạ Minh Phương (2008), “Định giá tài sản vô hình”, Chứng khoán Việt Nam, (Số 9), Tr. 8-
13.
30. Nguyễn Đình Quế (2008), Chiến lược tài chính trong quản trị kinh doanh, Nxb Tài chính, TP
Hồ Chí Minh.
31. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội.
32. Văn Tạo (2007), “Làm gì để công khai, minh bạc về tình hình tài chính đối với các doanh
nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập wto”, Thị trường Tài chính tiền tệ, (Số 17),
Tr. 21-23.
33. Vũ Như Thăng (2009), “Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam: định hướng hoàn thiện”,
Tài chính, (Số 2), Tr. 33-37.
34. Trần Tất Thành (2008), “Bàn về lãi suất chiết khấu trong mối quan hệ với dòng tiền của dự
án”, Kinh tế & phát triển, (Số 128), Tr.31-34.
35. Vũ Công Tuấn (2007), Phân tích kinh tế dự án đầu tư, Nxb Tài chính, Hà Nội.
36. Tài liệu Báo cáo tài chính (2008), Công ty ACC.
37. Tài liệu Báo cáo tài chính (2009), Công ty ACC.
38. Tài liệu Hồ sơ dự án chung cư 26 (2009), Công ty ACC.
39. Tài liệu Hồ sơ đầu tư thiết bị mới (2008), Công ty ACC.
40. Tài liệu Hồ sơ đầu tư thiết bị thay thế thiết bị cũ (2009), Công ty ACC.
41. Tài liệu Kế hoạch sản xuất kinh doanh (2008-2009), Công ty ACC.
42. Tài liệu Kế hoạch sản xuất kinh doanh (2009-2010), Công ty ACC.
43. Tài liệu Sổ tay chất lượng ISO, Công ty ACC.