Lập chiến lược marketing cho trung tâm ngoại ngữ trường đại học tôn đức thắng - Pdf 58

I. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TÔN ĐỨC THẮNG:
Trong những năm gần đây, theo xu hướng toàn cầu hóa, Việt Nam ngày
càng hội nhập hơn với thế giới, vì vậy Anh ngữ ngày càng trở nên thông dụng
và trở thành ngôn ngữ cần thiết mà sinh viên nào cũng phải biết. Để bắt kịp tiến
độ phát triển đó, hiện nay các trường đại học đã đưa ra chuẩn đầu ra bắt buộc về
Anh ngữ. Đối với Trường Đại Học Tôn Đức Thắng cũng không ngoại lệ, chuẩn
đầu ra của bậc đại học là bằng TOEIC 500, bậc cao đẳng là TOEIC 450. Hiểu
được nhu cầu của sinh viên và nhằm giúp các bạn học tốt hơn ngôn ngữ thứ hai
này, song song với việc học Anh ngữ theo chương trình trên lớp thì trường còn
mở thêm trung tâm ngoại ngữ trường đại học Tôn Đức Thắng ( TFLC).
Trung tâm TFLC được thành lập vào năm 1999 theo quyết định thành lập
số 78/TĐT QĐ ngày 3/4/1998 của Hiệu Trưởng trường Đại Học Tôn Đức
Thắng. Tuy nhiên, do có sự thay đổi về nhân sự nhiều lần nên trung tâm cùng
với một số lý do nội bộ khác nên đã ngưng hoạt động một thời gian dài và hiện
tại trung tâm chính thức hoạt động trở lại được hơn một năm nay ( sau khi dãy
nhà B, cơ sở Tân Phong, quận 7 xây xong)với bước ngoặt mới là liên kết với
trung tâm Anh Ngữ Cleverlearn.
Trung tâm TFLC liên kết với Cleverlearn được 2 khóa, đào tạo được
khoảng hơn 600 sinh viên. Sau đó trung tâm quyết định tách ra hoạt động độc
lập. Vì sau khi ngưng một thời gian dài mới quay trở lại hoạt động nên cũng
giống như thời gian đầu xây dựng trung tâm, tất cả đều bắt đầu lại từ con số 0.
Do đó trung tâm cần có một thời gian thử nghiệm, xâm nhập thị trường và việc
liên kết với một trung tâm nổi tiếng như là Cleverlearn là lựa chọn đầu tiên. Sau
quá trình thử nghiệm trung tâm tự nhận thấy chương trình giảng dạy của
Cleverlearn không khác nhiều so với chương trình của trung tâm và đội ngũ
giảng viên của trung tâm được tuyển trọn kỹ càng hơn, hơn thế nữa giáo trình
trang 1
của trung tâm được cập nhật mới hơn so với các trung tâm lâu đời khác. Điển
hình là hiện nay giáo trình học tiếng hoa là giáo trình mới nhất, hiện tại Việt
Nam chỉ mới có sách photo từ trung quốc.

mới được xây xong nên cơ sở vật chất, chất lượng phòng học rộng rãi,
thoáng mát, ánh sáng , thiết bị giảng dạy hiện đại.
− Có máy chiếu phục vụ cho việc giảng dạy của giảng viên và tiếp thu bài
của học viện.
− Đầy đủ tiện nghi.
 Sản phẩm/dịch vụ:
• Chương trình đào tạo Anh ngữ:
− Đào tạo các lớp Prepare for Toiec, Pre-Toiec, Toiec 250, Toiec 300,
Toiec 350…
trang 3
− Với mục tiêu đào tạo từ căn bản đến chuyên sâu, nâng cao dần trình độ
anh ngữ của học viên, trung tâm mở thêm các lớp căn bản luyện ngữ
pháp, phát âm, luyên phản xạ...
− Lớp luyện thi Toiec 500 dài hạn, cấp tốc.
− Luyện thi và tổ chức thi chứng chỉ quốc gia A, B, C.
− Ngoài ra trung tâm cũng thường xuyên mở lớp theo hợp đồng của các
công ty, đơn vị, tổ chức khác.
• Chương trình đào tạo tiếng Hoa:
− Đào tạo các lớp Hoa văn giao tiếp.
− Lớp luyện phản xạ nghe, nói.
− Lớp rèn chữ Hán.
− Luyện thi HSK cấp tốc, dài hạn.
− Tổ chức thi chứng chỉ quốc gia A, B, C.
 Lịch tổ chức các lớp học:
− Có hai giờ học: từ 17h45 - 19h15 và từ 19h - 20h30.
− Mỗi buổi học 2 tiết (lớp bình thường) và 4 tiết (lớp luyện thi cấp tốc).
− Số lượng học viên : 20 - 32 học viên/ lớp.
Nhưng hiện nay có một số lớp chỉ có khoảng 16-18 học viên nhưng trung tâm
vẫn dạy, trung tâm chấp nhận chịu lỗ để đáp ứng nhu cầu học của các học viên
và cũng để duy trì hoạt động.

Sau khi thu thập, thống kê, phân tích số liệu cho thấy:
 Mục đích của việt học ngoại ngữ:
Việc học ngoại ngữ của sinh viên thường nhắm đến:
trang 5
− Kỹ năng nói, giao tiếp bằng Anh ngữ (ngoại ngữ khác) tốt: 78%
− Lấy bằng TOEIC 500 để ra trường: 63.1%
− Muốn có được công việc tốt, lương cao: 52.3%
− Có thể giao tiếp với người nước ngoài, tìm hiểu về các nước khác:
49,23%
− Mở rông mối quan hệ: có thể quen được những bạn mới cùng sở thích,
những người đã và đang đi làm.: 32.3%
− Được làm việc tại các công ty liên doanh: 15.4%
− Đối tượng học ngoại ngữ
− Đa số là sinh viên, thường là sinh viên năm 2, 3 (chiếm 63.4%)
− Nơi ở: thường là quận 4 và 7( chiếm 53%)
− Phương tiện đi lại: xe đạp (,36.9%) xe máy( 44.6%) >( thuận tiên cho
việc đi lai)
− Đa số sinh viên có thời gian gian rảnh nhưng ít khi tự học ngoại ngữ ở
nhà, đến trung tâm học sẽ có tinh thần học hơn.( 58,95%)
 Nhu cầu học ngoại ngữ của sinh viên rất lớn, do nhiều lý do khác nhau như
tốt nghiệp, công việc tương lai, để giao tiếp, du học…( 85% )
 Có 3 vấn đề sinh viên quan tâm nhất khi chọn một trung tâm ngoại ngữ :
− Chất lượng đào tạo: 69,23%
− Học phí: 52,3%
− Giảng viên: 43%
 Mức độ hài lòng của học viên về giảng viên của trung tâm ngoại ngữ Tôn
Đức Thắng: 92%
 Độ nhận biết của sinh viên về trung tâm: thấp
− 30% sinh viên không biết gì về trung tâm
− 45% chỉ nghe nói tới hoặc biết sơ sơ.

− Hàng triệu học sinh, sinh viên Việt Nam có nhu cầu tiếp cận, tìm hiểu,
học hỏi, mở mang với nguồn tri thức thế giới và để hòa nhập và hiểu
được các tri thức đó thì cần phải biết ngôn ngữ chung của thế giới: Anh
ngữ.
− Chính những lý do trên, cho thấy nhu cầu được học tập, đào tạo ngoại
ngữ tại trường ĐH Tôn Đức Thắng nói riêng, và các trường đại học, cao
đẳng ở Việt Nam nói chung là rất lớn. Các kiến thức về Anh ngữ từ căn
bản đến nâng cao sẽ giúp cho các bạn sinh viên có thể lấy được bằng
TOEIC 450 trở lên dễ dàng hơn và xử lý các tình huống thường gặp khi
giao tiếp với người nước ngoài hoặc trong môi trường quốc tế.
2. Tình hình cạnh tranh
Hiện nay các trung tâm ngoại ngữ mọc lên ngày càng nhiều, tính cạnh tranh
ngày càng cao. Đối với thị trường mục tiêu là quận 7 và quận 4 thì các đối thủ
cạnh tranh lớn của TFLC là trung tâm ngoại ngữ Cleverlearn, trung tâm ngoại
ngữ ĐH Sư Phạm và các trung tâm ngoại ngữ khác trên địa bàn quận 7.
Điểm mạnh – điểm yếu các trung tâm ngoại ngữ cạnh tranh
Đối thủ Điểm mạnh Điểm yếu
trang 8
Cleverlern
− Bằng cấp quốc tế
− Giáo trình gốc, học viên
được tiếp xúc kiến thức Anh
văn trong các buổi học.
− Giảng viên bản xứ
− Đa dạng hóa loại hình đào
tạo
− Công cụ, phòng học hiện đại
− Có học bổng chuyển kỳ cho
học viên.
− Hoạt động marketing mạnh.

đông.
− Không kiểm soát được
học viên
− Dịch vụ tư vấn chăm
sóc chưa đầu tư nhiều.
trang 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status