ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KIINH DOANH
TRẦN THỊ THU THÚY LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO TRUNG
TÂM NIIT ANGIMEX 2008
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG
dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt công việc của mình và thành
công hơn nữa trong tương lai.
Chân thành cảm ơn !!.
Trần Thị Thu Thúy CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : Th.S CAO MINH TOÀN
Người chấm, nhận xét 1 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
tạo chưa được nhiều người biết đến. Tuy nhiên, với nhu cầu đào tạo và học tập
CNTT đang tăng cao trong xu hướng thời đại ngày nay. Do đó, đây là cơ hội thị
trường để trung tâm tiến hành chiêu sinh, tăng cường các hoạt động marketing để thu
hút ngày càng nhiều học viên.
Vì vậy, nhằm phát huy thương hiệu NIIT trên tỉnh nhà, trung tâm NIIT
Angimex cần phải lập kế hoạch marketing và đầu tư nguồn ngân sách marketing để
triển khai hiệu quả các chương trình chiêu sinh, các chương trình marketing nhằm
tăng sự nhận biết của khách hàng tại tỉnh An Giang đối với trung tâm NIIT Angimex,
thu hút học viên, tăng doanh thu và lợi nhuận cho trung tâm. MỤC LỤC
Tóm tắt Trang
Mục lục
Danh mục các bảng, biểu đồ, hình vẽ
Danh mục các chữ viết tắt
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 1
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3. Phương pháp và nội dung nghiên cứu 2
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.2. Nội dung nghiên cứu 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1. Các khái niệm và định nghĩa về marketing 4
2.1.1. Các khái niệm về marketing 4
2.1.2. Khái niệm về marketing dịch vụ 4
4.3.1. Tình hình thị trường chung/môi trường vĩ mô 22
4.3.2. Thị trường sản phẩm/dịch vụ 24
4.3.3. Tình hình cạnh tranh 24
4.4. Phân tích tình hình nội bộ/marketing nội bộ 26
4.4.1. Kết quả kinh doanh 27
4.4.2. Phân tích những vấn đề chiến lược 27
4.4.3. Mức độ hiệu quả của chiến lược marketing 30
4.4.4. Những yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh 31
4.5. Phân tích SWOT 33
4.5.1. Phân tích các chiến lược 34
4.5.2. Lựa chọn chiến lược 34
4.6. Mục tiêu marketing 35
4.7. Chiến lược marketing 36
4.7.1. Chiến lược cạnh tranh 36
4.7.2. Định vị 36
4.7.3. Chiến lược marketing hỗn hợp 37
4.8. Tổ chức và thực hiện 44
4.8.1. Kế hoạch hoạt động 44
4.8.2. Ngân sách marketing 45
4.8.3. Tổ chức thực hiện 46
4.9. Đánh giá kết quả kế hoạch marketing 47
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 48
5.1. Kết luận 48
5.2. Kiến nghị 49
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Angimex: An Giang Import – Export Company
CNTT: Công nghệ thông tin
ICC: Industry Collaboration Cell
IDC: Insulation Displacement Connector
LACC: Learning Architecture based on Collaboration Contructivism
MMS: Master Mind Series
NIIT: National Institute of Information Technology
TT: Trung tâm
UBND: Ủy ban nhân dân
VCCI: The Vietnam Chamber of Commerce and Industry Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển kinh tế toàn cầu, CNTT ngày càng đóng vai trò quan
trọng hơn trong việc tích hợp các nhu cầu toàn cầu hóa khác nhau đã dẫn đến sự nổi
lên của nhiều công nghệ đa dạng. Do đó, đang có nhu cầu rất lớn về các chuyên gia
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu các nhân tố quyết định thành công cùng với các cơ
hội thị trường để đưa ra các giải pháp khắc phục các điểm yếu của TT và các đe dọa
bên ngoài. Từ đó, lập kế hoạch Marketing cho TT NIIT Angimex của công ty
Angimex một cách hiệu quả, mang lại thu nhập và lợi nhuận ngày càng tăng cho TT. (1)
Báo tuổi trẻ, ngày đăng 29/12/2006. Năm 2006 Tầm quan trọng của CNTT.
Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 2
Bên cạnh đó, TT NIIT Angimex còn thương mại về việc thiết kế và lắp đặt hệ
thống phần mềm nhằm tăng lợi nhuận. Nên kế hoạch marketing cũng với mục đích
thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đặt hàng với TT.
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu
TT NIIT Angimex đào tạo hai chuyên ngành công nghệ phần mềm và công
nghệ mạng. Việc lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex nhằm thu hút nguồn
nhân lực để đào tạo thuộc hai chuyên ngành trên.
Kế hoạch marketing của TT NIIT Angimex được xem xét và áp dụng trong
phạm vi ngắn hạn trong 3 quí cuối của năm 2007 và định hướng cho năm 2008
1.3. Phương pháp và nội dung nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bằng cách thu thập các dữ liệu sơ cấp và các dữ liệu thứ cấp. Đồng
thời sử dụng ma trận SWOT để phân tích các dữ liệu thu thập được.
Dữ liệu sơ cấp thu thập bằng cách đến trực tiếp TT NIIT Angimex trong suốt
khoảng thời gian đi thực tập, đi ít nhất 2 ngày/tuần. Quan sát và trao đổi với Giám
đốc của TT, trao đổi với tổ trưởng của tổ quản lý – hành chánh, tổ trưởng của tổ kinh
doanh – marketing, tổ trưởng của tổ giảng viên.
Dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua báo tuổi trẻ, các sách giảng dạy về chuyên
thân các doanh nghiệp phải có lợi thế về ích lợi đem đến cho khách hàng. Và để
khách hàng có thể biết đến các lợi ích tốt đó thì cần phải có kế hoạch quảng bá, giới
thiệu về mình cho khách hàng biết đến, tin tưởng đến sản phẩm – dịch vụ của mình.
Lập kế hoạch marketing là một phương pháp hữu hiệu để đưa TT NIIT
Angimex ngày càng gần gũi và thân thiện đến khách hàng bằng các sản phẩm – dịch
vụ ích lợi của TT. Giới thiệu đến khách hàng, thu hút khách hàng bằng các ích lợi
của chính khách hàng.
Không chỉ vậy, kế hoạch marketing sẽ là bước đi cho lợi thế cạnh tranh của TT
trong lĩnh vực giáo dục và thương mại, tăng lợi nhuận bằng phương pháp giảng dạy
tốt, đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng làm tăng uy tín và thương hiệu cho TT NIIT
Angimex.
Riêng về bản thân tôi, nghiên cứu đề tài là cơ hội để tiếp xúc trực tiếp với bối
cảnh kinh doanh thực tế tại TT và nhận biết được các đặc điểm, tình hình của thị
trường chung, đặc biệt là thị trường CNTT. Đồng thời, vận dụng các kiến thức được
học ở giảng đường vào môi trường kinh tế thực tiễn. Góp phần nâng cao kiến thức đã
học và kinh nghiệm thực tập, kỹ năng làm việc tại một đơn vị kinh doanh cụ thể
trong nền kinh tế thị trường bấy giờ.
Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm và định nghĩa về marketing
2.1.1. Các khái niệm về marketing
Marketing truyền thống: bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan
đến việc hướng dòng sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ) từ nhà sản xuất đến người tiêu
thụ một cách tối ưu.
Marketing hiện đại : là hoạt động của con người nhằm hướng dẫn việc thỏa
mãn các nhu cầu, mong muốn thông qua quá trình trao đổi hàng hoá. Như vậy, tư
tưởng chủ đạo của marketing là khám phá nhu cầu của khách hàng để cung ứng hàng
(2)
Marketing căn bản (trang 361), Ts Phan Thăng, Ts Phan Đinh Quyền, NXB Thống Kê, năm 2000.
Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 5
1. Tính không sờ thấy được: Các dịch vụ đều không sờ thấy được, không thể
nhìn thấy, thử mùi vị, nghe hay ngửi chúng trước khi có được chúng. Để củng cố
lòng tin của khách hàng, người cung ứng dịch vụ có thể thi hành những biện pháp cụ
thể như: tăng tính sờ thấy được của hàng hóa, làm khách hàng chú ý đến những lợi
ích có liên quan đến dịch vụ đó, tên gọi của dịch vụ làm mức độ tin tưỡng cho khách
hàng, mời người nổi tiếng tham gia tuyên truyền dịch vụ để tăng độ tin cậy.
2. Tính không tách rời khỏi nguồn gốc: Dịch vụ không thể tách rời nguồn gốc
của nó dù cho đó là người hay máy móc, trong khi hàng hóa vật chất vẫn tồn tại
không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó.
3. Tính không ổn định về chất lượng: Chất lượng dịch vụ dao động trong một
khoảng rất rộng tùy thuộc vào người cung ứng và tùy thuộc vào thời gian và địa điểm
cung ứng.
4. Tính không lưu giữ được: Sử dụng dịch vụ không thể lưu giữ được, chỉ có
thể lưu giữ cái nhận được thông qua cảm giác, nhận định của khách hàng về chất
lượng về sự thỏa mãn theo yêu cầu của khách hàng.
2.1.3. Định nghĩa về marketing
Marketing là hoạt động tiếp thị hướng đến sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn
của con người thông qua tiến trình trao đổi. Trong tiến trình đó, người bán phải tìm
ra người mua, phải định rõ nhu cầu, ước muốn của khách hàng, phải tạo ra sản phẩm
cần thiết, định giá, phân phối, vận chuyển, quảng cáo và bán hàng
(3)
.
2.1.4. Định nghĩa về quản trị marketing
Quản trị marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi
hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi
Lập kế hoạch marketing được tiến hành trình tự theo các bước sau:
2.3.1. Tóm lược nội dung
Tóm lược những vấn đề chính, những chiến lược và những giải pháp chính của
kế hoạch marketing nhằm khái quát được toàn diện và cốt lõi của kế hoạch
marketing.
2.3.2. Tôn chỉ hoạt động
Nêu lên tôn chỉ hoạt động của công ty Angimex, của TT NIIT Angimex và của
kế hoạch marketing đang đề ra.
2.3.3. Phân tích môi trường marketing bên ngòai
Phân tích các thông tin bên ngoài có ảnh hưởng đến TT NIIT Angimex. Từ đó,
xác định các cơ hội có lợi cho kế hoạch marketing và nhận dạng các mối đe dọa gặp
phải để kịp thời có biện pháp khắc phục.
Phân tích chiến lược marketing hiện tại để nhận dạng và đánh giá các đặc điểm
của thị trường. Từ đó, có kế hoạch marketing phù hợp với xu hướng phát triển hiện
tại và tương lai của nhu cầu thị trường.
2.3.4. Phân tích tình hình và môi trường marketing trong nội bộ
Thống kê lại các dữ liệu của TT NIIT Angimex để đi sâu phân tích về kết quả
hoạt động kinh doanh, tình hình nhân sự, các kế hoạch marketing đã đề ra, Qua đó
biết được các điểm mạnh và điểm yếu của TT để tận dụng được cơ hội thị trường,
đồng thời có biện pháp hạn chế các đe dọa của thị trường ảnh hưởng đến TT.
2.3.5. Phân tích SWOT
Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của TT và ước
lượng những cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó có sự phối
hợp hợp lý giữa khả năng của TT với tình hình môi trường bên ngòai.
Sau đây là các khái niệm hình thành ma trận SWOT:
S = Strengths = Điểm mạnh: Là những gì mà doanh nghiệp làm tốt hơn đối
thủ, hoặc TT có mà đối thủ không có (còn gọi là năng lực vượt trội).
W = Weaknesses = Điểm yếu: Là những gì mà doanh nghiệp làm kém hơn so
với đối thủ, hoặc đối thủ có mà doanh nghiệp không có.
O = Opportunities = Cơ hội: Là những sự kiện do môi trường bên ngoài mang
ngoại viYếu tố
nội bộ
Cơ hội (O)
O
1
.
O
2
.
O
3
.
O
4
.
Đe dọa (T)
T
1
.
T
2
.
T
3
.
T
.
W
4
.
W+O
Khai thác cơ hội để lấp
chỗ yếu kém.
Khắc phục điểm yếu để tận
dụng được cơ hội.
W+T
Khắc phục điểm yếu để
giảm bớt nguy cơ.
Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 8
Tuy nhiên, SWOT chỉ đưa ra những phương án chiến lược khả thi chứ không
phải là kỹ thuật lựa chọn chiến lược cuối cùng. SWOT không giúp quyết định chiến
lược nào tốt nhất mà đó là nhiệm vụ của các công cụ khác. Và trong các phương án
chiến lược phát triển trong ma trận SWOT, chỉ nên chọn một số chiến lược tốt nhất
để thực hiện.
Phân tích và lựa chọn chiến lược
(1). Một số khái niệm về các chiến lược
Chiến lược thâm nhập thị trường: Là nhằm làm tăng thị phần cho các sản
phẩm/dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng nỗ lực marketing lớn hơn.
Chiến lược phát triển thị trường: Là việc đưa sản phẩm/dịch vụ hiện có
của doanh nghiệp sang bán ở một thị trường mới
Chiến lược kết hợp hàng dọc: Là doanh nghiệp tự đảm bảo cả khâu cung
cấp nguyên liệu hoặc phân phối sản phẩm/dịch vụ. Mục đích là để củng cố và bảo
đảm vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chiến lược kết hợp hàng ngang: Là doanh nghiệp kiểm soát đối thủ cạnh
tranh bằng cách mua lại hoặc hợp nhất.
Trưởng thành Suy thoái
Thời gian
Lợi nhuận
Doanh thu
Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 9
Đặc tính của từng giai đoạn
Giai đoạn giới thiệu: Khách hàng chưa biết nhiều đến sản phẩm/dịch vụ, doanh
thu tăng chậm, lợi nhuận thấp và là số âm. Sản phẩm/dịch vụ còn mới cần nhiều chi
phí để nghiên cứu thị trường, hoàn thiện sản phẩm/dịch vụ.
Giai đoạn phát triển: Sản phẩm/dịch vụ được nhiều người biết đến, doanh thu
tăng mạnh và lợi nhuận khá. Chi phí và giá thành giảm, thuận lợi để tấn công vào thị
trường mới nhằm tăng thị phần. Bên cạnh đó, cần đầu tư chi phí nghiên cứu, cải
tiến,
Giai đoạn trưởng thành: Đây là thời kỳ bảo hòa của sản phẩm/dịch vụ, doanh
thu tăng chậm, lợi nhuận giảm dần, cạnh tranh cũng gay gắt để giữ thị phần.
Giai đoạn suy thoái: Doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh, nếu không có biện
pháp tích cực dễ dẫn đến phá sản.
2.3.6. Mục tiêu marketing
Lập kế hoạch marketing cần nêu lên các mục tiêu marketing như: doanh số, lợi
nhuận, thương hiệu, thị phần, Tuy nhiên, các mục tiêu này phải thống nhất và phải
được định hướng từ các mục tiêu của chiến lược chung. Trong kế hoạch marketing
có nhiều mục tiêu, các mục tiêu này phải được sắp xếp theo thứ tự hợp lý và được
thiết đặt một cách cụ thể, rõ ràng và đo lường, kiểm tra được.
2.3.7. Chiến lược marketing
Đề ra các chiến lược marketing để thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Các chiến
lược đó là: Chiến lược cạnh tranh, chiến lược định vị và chiến lược marketing hỗn
hợp.
Chiến lược cạnh tranh
Trong những chiến lược chung của doanh nghiệp, cần đề ra chiến lược cạnh
được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu
dùng, sản phẩm là những vật thể, những hàng hóa hữu hình hay dịch vụ, ý tưởng…
Các thành phần của một sản phẩm:
Phần cốt lỗi của sản phẩm: là lợi ích cốt lõi mà sản phẩm mang đến cho
khách hàng.
Phần cụ thể của sản phẩm: bao gồm nhãn hiệu, bao bì, kiểu dáng, chất
lượng, tính chất, đặc điểm riêng.
Phần phụ thêm của sản phẩm: làm cho sản phẩm có thêm các tiện ích, thu
hút khách hàng, thường là các thuộc tính vô hình: lắp đặt, bảo hành, giao hàng, sự tín
nhiệm, dịch vụ hậu mãi bán hàng.
Phần sản phẩm tiềm năng: Thể hiện sự nỗ lực, hứa hẹn các nhà sản xuất
trong việc phấn đấu bổ sung thêm các tiện ích của sản phẩm trong tương lai.
Các chiến lược của sản phẩm:
Chiến lược thâm nhập thị trường: các nỗ lực tiếp thị nhằm tăng doanh số thu
được của sản phẩm/dịch vụ hiện có trên thị trường hiện có.
Chiến lược phát triển thị trường: các nổ lực tiếp thị hướng đến việc mở rộng
hệ thống phân phối và tìm kiếm thêm khách hàng cho sản phẩm/dịch vụ hiện có trên
thị trường mới.
Chiến lược phát triển sản phẩm/dịch vụ: các nỗ lực tiếp thị nhằm tạo ra sản
phẩm/dịch vụ mới hoặc sản phẩm/dịch vụ cũ có thêm chức năng mới và đáp ứng trên
vùng thị trường hiện có.
Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ: các nỗ lực tiếp thị nhằm tạo ra sản
phẩm/dịch vụ mới và thị trường mới.
Chiến lược giá cả
Giá cả là số tiền mà nhà sản xuất đặt cho hàng hóa bao gồm cả các khoản giảm
giá hoặc bất cứ hình thức bán chịu nào đối với khách hàng.
Các chiến lược giá cả:
Chiến lược giá hớt ván sữa:
Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 11
Kênh phân phối là một tập hợp vào quá trình lưu chuyển sản phẩm/dịch vụ từ
doanh nghiệp đến khách hàng. Có hai dạng kênh phân phối là:
+ Kênh phân phối trực tiếp: được áp dụng khi nhà cung ứng sản phẩm/dịch
vụ có quy mô lớn, thông thạo nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, thiết lập nhiều mối
quan hệ với nước ngoài, các Thành phố, tỉnh.
+ Kênh phân phối qua trung gian: thực hiện chiến lược phân phối trung gian
các nhà cung ứng sản phẩm/dịch vụ sử dụng các hình thức sau: Thực hiện mở chi
nhánh theo hình thức nhượng quyền đào tạo, hoặc thông qua chi nhánh đáp ứng các
sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng. Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 12
Chiến lược chiêu thị
Chiêu thị là việc quảng cáo, tuyên truyền và thu hút khách mua hàng. Chiêu
thị là hành động thông báo, thuyết phục khách hàng nhớ đến và mua sản phẩm của
doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng truyền thông
như là một phương tiện để tác động đến người tiêu dùng. Chiêu thị thường dựa trên
những yếu tố sau:
Quảng cáo:
Là cách cung cấp thông tin cho khách hàng và làm cho họ muốn mua
hàng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể đưa các thông tin quảng cáo lên báo
chí, đài phát thanh, áp phích, tờ rơi, biển hiệu, bảng giá và danh thiếp là các hình
thức quảng cáo khác nhau cho doanh nghiệp và hàng hoá của doanh nghiệp.
Kích thích tiêu thụ:
Loại hình này rất dễ tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng.
Tuy nhiên không quá lạm dụng dễ gây thành “dịch khuyến mãi” và có khi làm giảm
doanh số sau đợt khuyến mãi.
Bán hàng trực tiếp:
Loại hình này tiết kiệm nhiều chi phí nhất nhưng phụ thuộc rất nhiều vào
vọng thực tại của TT NIIT Angimex để đánh giá kết quả hoạt động marketing.
Lập kế hoạch marketing cho TT NIIT Angimex năm 2007
Trang 14
CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU VỀ TT NIIT ANGIMEX
3.1. Giới thiệu về NIIT Thế giới và NIIT Việt Nam
Học viện Quốc tế đào tạo CNTT – NIIT được thành lập vào năm 1981 tại
Bombay Ấn Độ, là Học viện đào tạo chuyên nghiệp đầu tiên của Ấn Độ và đến nay
NIIT trở thành một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đào tạo và
cung cấp các giải pháp CNTT. NIIT Ấn Độ đã có mặt tại 44 quốc gia, cung cấp các
giải pháp đào tạo, phần mềm và giải pháp tri thức cho các tổ chức, các tập đoàn đa
quốc gia: Worldbank, Citigroup, British Airways, Ford Motors, IBM, Microsoft,…
Sau 25 năm hoạt động, NIIT đã và đang đào tạo hơn 3,5 triệu học viên trên
toàn cầu và họ đang làm việc cho các tập đoàn hàng đầu thế giới: Sun Microsystems,
Merryll Lunch, Hewlett Packard, Microsoft, IBM, Citibank,
Tại Châu Á, NIIT là Học viện đầu tiên và duy nhất trong 5 năm liên tiếp được
IDC xếp hạng “Một trong 20 học viên Đào tạo CNTT hàng đầu thế giới” (2001-
2004). NIIT cũng được đưa vào danh sách “500 Superbrands” (Nhãn hiệu mạnh) do
hội đồng Superbrands bình chọn từ năm 2003.
Tại Việt Nam, sau hơn 4 năm phát triển, Học viện NIIT đã xây dựng hệ thống
24 trung tâm NIIT tại các tỉnh thành trên toàn quốc. Song song đó, NIIT đã và đang
đào tạo hơn 4.000 sinh viên tại Việt Nam với hơn 90% sinh viên NIIT có việc làm
ngay sau khi tốt nghiệp & hiện đang làm việc cho các công ty hàng đầu Việt Nam:
Paragon Solutions, TMA Solutions, Global CyberSoft, FPT, Fujitsu, Netika Vietnam,
ACB, Sacombank,…
Lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của công ty là hoạt động xuất nhập khẩu lương
thực, trên nền tảng nông nghiệp tăng trưởng của Tỉnh nhà. Công ty đầu tư vào các
vùng sản xuất chuyên canh để đảm bảo sự ổn định nguồn nguyên liệu, đồng thời kích
thích sản xuất tăng thu nhập cho người dân. Thể hiện mối quan hệ cộng đồng, vì lợi
ích công ty đi cùng với lợi ích xã hội.
Không chỉ vậy, trước bối cảnh hội nhập của nền kinh tế, nắm bắt các lĩnh vực
kinh tế thương mại phát triển. Công ty Angimex đã đa dạng hóa kinh doanh các mặt
hàng như: Điện thoại di động S-fone, đại lý xe Honda, cửa hàng thương mại, TT phát
triển công nghệ thông tin NIIT được nhượng quyền đào tạo của Ấn Độ,
Ban giám đốc công ty nhìn nhận về tầm quan trọng của CNTT, về kiến thức,
kỹ năng và các lĩnh vực kinh doanh thương mại hiện nay, rất cần về nguồn nhân sự
có hiểu biết từ thấp đến cao về trình độ CNTT. Vì vậy, công ty Angimex đã mạnh
dạn ký nhượng quyền với Học viện Ấn Độ đào tạo về CNTT hàng đầu Châu Á,
nhằm nâng cao trình độ nhân sự Tỉnh nhà và đáp ứng nhu cầu học tập của lượng lớn
lao động trẻ hiện nay.
3.3. Quá trình hình thành và phát triển của TT NIIT Angimex
TT NIIT Angimex là TT phát
triển công nghệ thông tin được thành
lập theo Quyết định 01/QĐ.XNK ngày
01/01/2004 của Công ty Xuất nhập
khẩu An Giang và ngày 24/07/2004 là
chính thức đi vào hoạt động.
TT có các chức năng: Tổ chức
các hoạt động và dịch vụ nhằm xúc
tiến sự phát triển của ngành CNTT
như: đào tạo nhân lực, các dịch vụ
nhằm phổ cập và nâng cao kiến thức
CNTT cho tất cả các đối tượng.
Nghiên cứu và phát triển ứng dụng
CNTT, xây dựng và cung cấp các giải
Email:[email protected]