TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=====0o0=====
NGUYỄN VĂN HƢNG
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO
LÍ THUYẾT ĐA TRÍ THÔNG MINH
C
V
ọc dân gian
M
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
N ƣ
ƣ
ọ
GS TS V A
T ấn
TS P
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2, khoa Giáo dục Tiểu học, tổ bộ môn Phương pháp dạy học Tự nhiên
và Xã hội đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và thực hiện khóa luận
tốt nghiệp này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Nguyễn Thị Hương,
người đã định hướng chọn đề tài, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong
quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa luận. Do điều kiện thời gian
nghiên cứu và năng lực có hạn nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu
sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để
khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Văn Hưng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế hoạt động trải
nghiệm cho học sinh tiểu học theo lí thuyết Đa trí thông minh” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, trên cơ sở giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và tham khảo
các tài liệu có liên quan. Kết quả nghiên cứu của tác giả không trùng lặp với kết quả
nghiên cứu của bất kì tác giả nào.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 4 năm 2018
Sinh viên
Nguyễ V
2.1. Nguyên tắc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo lí
thuyết Đa trí thông minh ........................................................................................ 31
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu, nội dung bài học ..................................... 31
2.2.2. Nguyên tắc đảm bảo khai thác tối đa vốn kinh nghiệm cá nhân của
học sinh .............................................................................................................. 31
2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tổng hợp các loại hình trí thông minh
cho học sinh ........................................................................................................ 32
2.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa lí luận và thực tiễn ................ 32
2.2.5. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ thể tích cực, tự
giác học tập của học sinh và vai trò tổ chức, hướng dẫn của giáo viên ............ 33
2.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức ............................................................ 33
2.2. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo lý
thuyết Đa trí thông minh ........................................................................................ 33
2.3. Ví dụ minh họa thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo lí
thuyết Đa trí thông minh ........................................................................................ 36
2.3.1. Ví dụ minh họa thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học
theo lí thuyết Đa trí thông minh trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ............... 36
2.3.2. Thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo lí thuyết Đa
trí thông minh theo hướng tích hợp .................................................................... 41
Kết luận chương 2 .................................................................................................. 46
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 49
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọ đề tài
Giáo dục được coi là chiếc chìa khoá vàng tiến tới tương lai, một đất nước
Harvard chỉ ra rằng mỗi người trong chúng ta đều thông minh và tồn tại rất nhiều
loại hình trí thông minh đa dạng. Nghiên cứu của Howard Gardner về trí thông
minh đa dạng đã có những ảnh hưởng sâu sắc đến suy nghĩ của giáo viên và những
nhà hoạt động giáo dục. Chúng ta cần biết về chính bản thân mình để có thể hiểu
mình và biết bản thân có thể làm được những gì. Học sinh tiểu học cũng vậy, các
em cần có những hiểu biết về khả năng của chính mình khi tham gia các hoạt động
học tập. Giáo viên cũng cần nắm rõ được nhu cầu, điểm mạnh, điểm yếu của học
sinh để thiết kế các hoạt động trải nghiệm phù hợp và hiệu quả.
Việc vận dụng thuyết Đa trí thông minh vào việc thiết kế hoạt động trải
nghiệm cho học sinh tiểu học được coi là một hướng đi tích cực, giúp học sinh phát
huy được những thế mạnh riêng của bản thân, nâng cao hiệu quả bài học, ghi nhớ
tốt hơn. Vận dụng lí thuyết này trong việc thiết kế các hoạt động trải nghiệm hoàn
toàn phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học, xu thế chung ở trong nước và trên thế
giới.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Thiết kế hoạt động trải nghiệm
cho học sinh tiểu học theo lí thuyết Đa trí thông minh”
2. Mụ đí
ứu
Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo lí
thuyết Đa trí thông minh nhằm nâng cao hiệu quả khi tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho học sinh tiểu học.
3. Đ
tƣợng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa lí thuyết Đa trí thông minh với bản chất việc thiết kế hoạt
động trải nghiệm cho học sinh tiểu học.
4. Khách thể nghiên cứu
- Đọc sách, báo, tài liệu ... nhằm phân tích tổng hợp các kiến thức có liên quan
đến đề tài.
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, chọn lọc thông tin
- Phương pháp xử lí số liệu và đánh giá bằng thống kê toán học
9. Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được cấu trúc thành 2 chương:
3
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế hoạt động trải nghiệm
cho học sinh tiểu học theo lý thuyết Đa trí thông minh
Chương 2: Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu
học theo lí thuyết Đa trí thông minh.
4
C ƣơ
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO LÍ
THUYẾT ĐA TRÍ THÔNG MINH
1.1. Cơ ở lí luận
động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng,
tình cảm và ý chí. Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa.
- Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống
nhất của hoạt động tình cảm, nhận thức.
- Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm
giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối
tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm,
những kỷ niệm, xúc động…).
1.1.1.2. Hoạt động trải nghiệm
“Hoạt động trải nghiệm bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình
thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị,
kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại. Nội
dung của hoạt động trải nghiệm được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực,
môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức và phương pháp tổ chức
đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối
tượng và số lượng… để học sinh có nhiều cơ hội tự trải nghiệm” [11, tr. 9].
Khi đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã đưa ra quan niệm: “Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới
sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia
trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống nhà trường cũng như
ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực
tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình”.
PGS. TS Đinh Thị Kim Thoa - chủ nhiệm khoa Các khoa học giáo dục Trường
Đại học Giáo dục (ĐHQGHN) trong một bài phát biểu thì cho rằng: “Hoạt động trải
nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó dưới sự hướng dẫn của các nhà giáo dục,
từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời
sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó
6
7
+ Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân
+ Năng lực định hướng nghề nghiệp
+ Năng lực khám phá và sáng tạo
Về việc rèn luyện, trau dồi các phẩm chất quý báu của con người hiện đại:
hoạt động trải nghiệm nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm, ý chí tạo động
lực hoạt động, tích cực hóa bản thân…
Về việc giúp học sinh hiện thực hóa lí thuyết vào thực tiễn: Hoạt động trải
nghiệm là con đường quan trọng để giúp học sinh gắn học với hành, lí thuyết với
thực tiễn. Học từ trải nghiệm tương đồng với học thông qua làm, qua thực hành
nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kỹ thuật còn học qua trải nghiệm giúp
người học có năng lực giải quyết vấn đề, rèn luyện cảm xúc, ý chí và nhiều trạng
thái tâm lý khác. Hơn nữa, học qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết
quả chung cho mọi người học nhưng học qua trải nghiệm phải gắn với kinh nghiệm
sống và cảm xúc cá nhân.
Ngoài ra, hoạt động trải nghiệm được coi như một hình thức giải trí, mang lại
nhiều niềm vui cho học sinh, xua tan đi những giờ học lí thuyết khô khan giúp các
em ngày càng yêu thích môn học hơn.
Đối với giáo viên, hoạt động trải nghiệm mang lại giá trị: Hoạt động trải
nghiệm giúp giáo viên hiểu rõ về học sinh của mình hơn, do đó sẽ có những điều
chỉnh, thay đổi, định hướng hoạt động dạy tốt hơn. Khi tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho học sinh, giáo viên phải phối hợp với các giáo viên khác (chủ yếu là
giáo viên âm nhạc, mĩ thuật, tổng phụ trách đội), với phụ huynh và các nhà quản lí
giáo dục để thực hiện hoạt động hiệu quả. Sau mỗi hoạt động sẽ giúp giáo viên có
nhiều kinh nghiệm thực tế và mở rộng được mối quan hệ với đồng nghiệp, phụ
huynh học sinh.
Đối với các nhà quản lí giáo dục, hoạt động trải nghiệm có tác dụng: Hoạt
Tham quan, dã ngoại bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên, đất nước, con
người, biết quý trọng những nét truyền thống quý báu của dân tộc, biết bảo vệ
những thành quả mà ông cha ta đã gây dựng… Qua hoạt động tham quan, dã ngoại,
học sinh có cơ hội được đối chiếu những kiến thức trong nhà trường với thực tiễn,
từ đó các em có những trải nghiệm thực tế, rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp
một cách sâu sắc.
9
c. Trò chơi học tập
Trò chơi là một trong những phương pháp quan trọng và hiệu quả trong việc
dạy học trải nghiệm cho học sinh tiểu học. Trò chơi có thể tiến hành vào phần khởi
động mỗi tiết học hoặc dùng để củng cố nội dung bài học vào cuối buổi. Nội dung
của trò chơi phải được xây dựng từ mục tiêu bài học. Trò chơi có thành công hay
không phụ thuộc chủ yếu vào khả năng xây dựng và điều khiển của giáo viên. Trò
chơi giúp các em học sinh có hứng thú học bài, rèn luyện tác phong nhanh nhẹn,
khéo léo, tạo không khí vui vẻ, sôi động để tiếp thu những kiến thức mới, củng cố,
khắc sâu những kiến thức đã học cho các em.
d. Câu lạc bộ trải nghiệm
Câu lạc bộ là tên gọi của một nhóm học sinh được sắp xếp và phân chia bởi
giáo giáo viên hoặc do các em học sinh có chung sở thích, nhiệm vụ tạo thành. Câu
lạc bộ tạo ra môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau,
giữa học sinh với giáo viên và những người quan tâm khác. Hoạt động dưới hình
thức câu lạc bộ giúp học sinh được trải nghiệm thực tế, được chia sẻ, học hỏi kiến
thức lẫn nhau, rèn cho các em tinh thần đoàn kết, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác
nhóm… Câu lạc bộ có tên gọi riêng, có quy định và lịch sinh hoạt riêng trên cơ sở
tự nguyện, thống nhất của các thành viên. Ở trường Tiểu học thường có một số câu
lạc bộ như: Câu lạc bộ văn hóa văn nghệ, câu lạc bộ trải nghiệm, câu lạc bộ học
thuật, câu lạc bộ cờ vua.
việc học sinh cảm nhận sự vui sướng khi thực hiện thành công một thí nghiệm, phân
biệt mùi vị, phác họa chân dung gia đình theo góc nhìn của bản thân… Học sinh sẽ
không bao giờ có kinh nghiệm nếu không được trực tiếp hoạt động.
d. Hoạt động trải nghiệm là hình thức học tập tiến bộ, tích cực, hiệu quả, sáng tạo
Hình thức dạy học truyền thống chưa mang lại hiệu quả cao đòi hỏi các nhà
giáo dục phải tìm ra các hình thức dạy học mới phù hợp hơn. Dạy học thông qua
trải nghiệm chính là một trong những hình thức dạy học tiến bộ và hiệu quả. Nếu
thực hiện hiệu quả thì sẽ giúp giải quyết nhiệm vụ truyền đạt tri thức, nâng cao năng
lực cho học sinh, đồng thời giúp học sinh có hứng thú học bài, giảm áp lực trong
nhiệm vụ học tập của mình.
e. Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường
11
Không giống như hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm cần nhận được sự
quan tâm, tham gia, phối hợp của các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường như:
Giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, tổng phụ trách đội, phụ huynh học sinh…
Tùy mức độ và phạm vi của hoạt động trải nghiệm mà huy động sự tham gia của
các lực lượng giáo dục cho phù hợp. Mục đích cuối cùng vẫn là tạo điều kiện cho
học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãi với các lực lượng giáo dục khác nhau để
học tập được nhiều hơn, sâu sắc hơn.
1.1.1.6. Mô hình học thông qua trải nghiệm Kolb
Năm 1970, Tiến sĩ David Kolb đã công bố chu trình “học thông qua kinh
nghiệm”, nhằm khái quát hóa chu kỳ học tập của người lớn. Mô hình gồm có 4
phương pháp học tập chính: làm cụ thể, quan sát và tự rút kinh nghiệm, học lý
thuyết (khái quát hóa) và thử nghiệm. Chu trình này không yêu cầu người học phải
bắt đầu từ một điểm cụ thể nào và có thể linh hoạt điều chỉnh, miễn là nó phù hợp
với đặc điểm của học sinh tiểu học.
quát về mặt nhận thức có thể đo lường và thể hiện bằng điểm số.
Tiến sĩ Howard Gardner - tác giả của cuốn sách Frames of Mind cho rằng trí
thông minh (intelligence) là “khả năng giải quyết các vấn đề hoặc tạo ra các sản
phẩm mà các giải pháp hay sản phẩm này có giá trị trong một hay nhiều môi trường
văn hóa”
1.1.2.2. Nội dung của thuyết Đa trí thông minh
Tiến sĩ Howard Gardner đã chỉ ra rằng mọi người trên thế giới đều thông
minh. Ông đã nghiên cứu và gọi tên 7 loại trí thông minh cơ bản sau:
- Trí thông minh về toán học/logic: những người có trí thông minh này thường
có thiên hướng lập luận logic, thích toán học, thích lập luận…
- Trí thông minh về ngôn ngữ/ lời nói: những người có trí thông minh này
thích học tập thông qua việc nói,viết, thích đọc, chơi trò chơi ô chữ…
- Trí thông minh về thị giác/không gian: những người có trí thông minh này có
thiên hướng học tập thông qua hình ảnh, đồ vật trực quan, có khả năng sử dụng tốt
bản đồ và định hướng tốt trong không gian…
- Trí thông minh về vận động: những người có trí thông minh này có khả năng
học tập thông qua cách vận động và sử dụng động tác, cảm thấy thích thú khi vận
động cơ thể, chơi thể thao, linh hoạt trong việc phối hợp các bộ phận trên cơ thể…
13
- Trí thông minh về âm nhạc/giai điệu: những người có trí thông minh này có
khả năng cảm thụ cực tốt những giai điệu, âm nhạc, thích chơi nhạc cụ, hát, đọc
truyền cảm các tác phẩm…
- Trí thông minh hướng ngoại: những người sở hữu trí thông minh này có
thiên hướng học tập thông qua sử dụng các kỹ năng xã hội, giao tiếp, hợp tác làm
việc với người khác, thích gặp gỡ và trò chuyện, có khả năng thông hiểu người
khác, nhanh nhẹn, linh hoạt trong hợp tác…
- Trí thông minh hướng nội: những người có trí thông minh này có tình cảm,
khuynh hướng khác nhau. Nhà trường phải là nơi giúp đỡ, khơi gợi tiềm năng, tạo
điều kiện học tập theo các hướng khác nhau cho các chủ nhân tương lai của xã hội.
Nếu làm được điều đó, chúng ta sẽ giúp mỗi học sinh tỏa sáng và thành công trong
cuộc sống của chúng.
1.1.2.3. Vai trò của thuyết Đa trí thông minh trong dạy học trải nghiệm cho học
sinh tiểu học
Nghiên cứu của tiến sĩ Howard Gardner về trí thông minh của loài người đã
tạo một bước ngoặt vô cùng lớn trong việc nhận thức về khả năng của một con
người. Học thuyết này đã làm thay đổi suy nghĩ của con người về trí thông minh,
đặc biệt là đối với học sinh tiểu học. Nó đặt nền móng vô cùng vững chắc cho các
nhà quản lý, giáo viên trong việc thiết kế các hoạt động trải nghiệm phù hợp với học
sinh lứa tuổi tiểu học.
Thuyết Đa trí thông minh giúp giáo viên suy ngẫm, chọn lựa và tìm ra phương
pháp dạy học hay nhất và phù hợp nhất với bản thân họ. Đồng thời giúp giáo viên
áp dụng linh hoạt hơn các phương pháp giáo dục và kĩ năng sử dụng các tài liệu, các
thiết bị dạy học đa dạng, phong phú hơn. Trong lớp học Đa trí thông minh, giáo
viên phải linh hoạt thay đổi phương pháp và khéo léo chuyển từ lối dạy ngôn ngữ
sang lối dạy không gian rồi sang lối dạy âm nhạc hay vận động, giao tiếp…
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang tích cực triển khai tổ chức dạy học bằng áp dụng
linh hoạt, tổng hợp các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực như: bàn tay nặn
bột, khăn trải bàn, bể cá, bản đồ tư duy… sẽ tạo ra môi trường học tập đa trí tuệ rất
hiệu quả
Thuyết Đa trí thông minh đem đến cái nhìn khách quan và cần thiết nhằm kêu
gọi các nhà quản lý giáo dục và giáo viên trong nhà trường coi trọng sự đa dạng về
15
trí tuệ của trẻ. Đứa trẻ nào cũng thông minh nhưng sự thông minh đó không đồng
nhất mà theo các thiên hướng khác nhau. Do vậy nhà trường và giáo viên cần hiểu
để xác định được loại hình trí thông minh vượt trội ở chúng, từ đó có những cách
thức tác động phù hợp. Thông qua những ý kiến đánh giá, nhận xét của giáo viên
mà học sinh nhận ra được khả năng và hạn chế của bản thân để điều chỉnh việc học
tập và rèn luyện theo hướng có lợi nhất. Và còn điều gì hạnh phúc hơn với những
đứa trẻ khi mà gia đình, nhà trường, xã hội đều động viên khích lệ và nhìn nhận
chúng đều là những học sinh thông minh tài giỏi. Đó chính là động lực để các em tự
tin vào khả năng của bản thân và phát triển một cách vượt bậc.
1.1.3. Đặc điểm của học sinh tiểu học
1.1.3.1. Đặc điểm tư duy
Theo Tâm lí học, tư duy của học sinh tiểu học mang tính đột biến. Chuyển dần
từ tư duy trực quan cụ thể (lớp 1,2,3) sang tư duy trừu tượng (lớp 4,5). Sự thay đổi
này là do trẻ tiếp xúc với thế giới xung quanh. Trong giai đoạn đầu cấp Tiểu học, tư
duy chủ yếu diễn ra khi trẻ tiếp xúc với các đồ vật, tiến hành các hành động để phân
tích, so sánh, đối chiếu các sự vật, các hình ảnh về sự vật. Về bản chất, trẻ chưa có
các thao tác tư duy với tư cách là các thao tác trí óc bên trong.
Trong giai đoạn từ lớp 3 đến lớp 5, trẻ đã chuyển các hành động phân tích, khái
quát, so sánh... từ bên ngoài thành các thao tác trí óc bên trong, mặc dù tiến hành các
thao tác này vẫn phải dựa vào các hành động với đối tượng thực, chưa thoát ly hoàn
toàn khỏi chúng. Đó là các thao tác tư duy cụ thể. Biểu hiện rõ nhất của bước phát
triển này trong tư duy là các em đã có khả năng đảo ngược các hình ảnh tri giác, khả
năng duy trì sự vật khi có sự thay đổi các hình ảnh tri giác về chúng.
Như vậy, hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc
nhiều với thế giới xung quanh, buộc trẻ phải tư duy trong những tình huống cụ thể,
bất ngờ. Từ đó thúc đẩy tư duy trẻ ngày càng phát triển và hoàn thiện.
1.1.3.2. Đặc điểm tâm lí - xã hội
Đặc điểm tâm lí, nhận thức: Tâm lí của các em chưa có tính ổn định. Các em rất
giàu tình cảm, ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng. Các em rất dễ xúc động và thay đổi
tâm trạng. Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực
như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo vệ, giúp đỡ của người lớn,
việc trẻ phải giao tiếp, tương tác bằng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, ngôn ngữ hình
thể với bạn bè, với mọi người xung quanh. Hơn nữa, thông qua khả năng ngôn ngữ
18
của trẻ, ta có thể đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của trẻ trong các hoạt
động thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến cá nhân, đánh giá, nhận xét…
Khả năng thích ứng xã hội: Khi chuyển từ mầm non sang cấp Tiểu học, học
sinh phải làm quen một môi trường mới. Ở đó có những người bạn mới, thầy cô
giáo mới và các quy tắc học tập mới. Điều này yêu cầu học sinh phải làm quen và
bắt kịp với nhịp độ học tập ở trường. Trải nghiệm là cách duy nhất để giúp các em
tự tin, năng động, hòa nhập với môi trường mới tốt hơn.
1.1.3.3. Đặc điểm sinh học
Học sinh tiểu học có sự phát triển nhanh chóng về thể hình, thể lực, sức khỏe
tăng lên rõ rệt so với lứa tuổi mầm non. Các hệ cơ quan trong cơ thể (hệ cơ, hệ
xương, hệ hô hấp…) phát triển mạnh kéo theo nhu cầu về hoạt động thể chất. Do đó
học sinh tiểu học thích tham gia hoạt động trải nghiệm (lao động, vui chơi, xã
hội…), sẵn sàng khám phá thế giới xung quanh để tìm ra những tri thức mới. Hệ
thần kinh cấp cao có bước phát triển vượt trội, học sinh biết suy nghĩ, liên kết logic,
đầy đủ chặt chẽ hơn. Nhờ đó mà học sinh có khả năng phản ánh những trải nghiệm
của bản thân với người khác trở nên sinh động và đầy đủ hơn.
1.2. Cơ ở thực tiễn
1.2.1. Mục đích điều tra
Điều tra thực trạng thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm theo lí thuyết
Đa trí thông minh cho học sinh tiểu học tại một số trường Tiểu học.
1.2.2. Nội dung điều tra
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học ở
trường Tiểu học
- Tìm hiểu mức độ nhận thức của giáo viên về việc thiết kế hoạt động trải