Thiết kế hoạt động trải nghiệm toán học cho học sinh các lớp cuối cấp tiểu học (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN MINH HẰNG

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TOÁN HỌC
CHO HỌC SINH CÁC LỚP CUỐI CẤP TIỂU HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN MINH HẰNG

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TOÁN HỌC
CHO HỌC SINH CÁC LỚP CUỐI CẤP TIỂU HỌC

Ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 8 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN NGỌC BÍCH

THÁI NGUYÊN, 2018



Tác giả

Nguyễn Minh Hằng

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Đóng góp của luận văn .................................................................................... 4
9. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5
1.2. Một số khái niệm nền tảng ........................................................................... 6
1.2.1. Hoạt động................................................................................................... 6
1.2.2. Trải nghiệm................................................................................................ 7
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm ............................................................................... 8

1.7.5. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 37
Chương 2. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TOÁN HỌC
CHO HỌC SINH CÁC LỚP CUỐI CẤP TIỂU HỌC ................................ 40
2.1. Một số yêu cầu khi thiết kế hoạt động trải nghiệm toán học ..................... 40
2.2. Thiết kế hoạt động trải nghiệm toán học cho HS lớp 4, lớp 5 ................... 41
iv


2.2.1. Thiết kế hoạt động trải nghiệm toán học trong hình thành kiến thức
mới cho HS ........................................................................................................ 41
2.2.2. Thiết kế hoạt động trải nghiệm toán học vận dụng kiến thức vào thực
tiễn ..................................................................................................................... 51
2.2.3. Thiết kế hoạt động trải nghiệm toán học qua hình thức trò chơi học tập .... 59
2.2.4. Thiết kế hoạt động trải nghiệm qua hình thức ngoại khoá toán học ....... 63
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................... 79
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 79
3.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................... 79
3.3. Thời gian thực nghiệm................................................................................ 79
3.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 79
3.4. Quy trình thực nghiệm ................................................................................ 80
3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm ................................................................... 80
3.5.1. Phân tích kết quả bài kiểm tra của HS trước khi tiến hành thực nghiệm ...... 80
3.5.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................. 82
3.6. Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm ................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 86
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN ...... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 88

v


lớp 5A và lớp 5B ......................................................................... 83

v


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục Việt Nam đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện. Nghị quyết
29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng ghi rõ: “Phát triển Giáo dục và Đào tạo
là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh
quá trình Giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng
lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo
dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình xã hội” [28]. Để thực hiện Nghị
quyết của Đảng, Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể được ban hành tháng
7 năm 2017 đã xác định mười năng lực chung và năng lực chuyên môn cần hình
thành cho HS. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể đưa vào hoạt
động trải nghiệm là một hoạt động bắt buộc đối với các bậc học. Qua hoạt động
trải nghiệm giúp HS gắn lí thuyết với thực hành, vận dụng kiến thức được học
trong nhà trường vào thực tế cuộc sống.
Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể xác định “Giáo dục toán học
hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung
và năng lực toán học với các thành phần cốt lõi là: năng lực tư duy và lập luận
toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học
toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để HS được trải
nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn. Giáo dục toán học tạo dựng
sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với các môn học khác và
giữa Toán học với đời sống thực tiễn” [8]. Trong dạy học Toán, GV thiết kế các
hoạt động trải nghiệm sẽ giúp HS có cơ hội tìm hiểu nguồn gốc của toán học,
vận dụng toán học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, thấy được toán học có

6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các một số khái niệm nền tảng như hoạt động, trải nghiệm,
hoạt động trải nghiệm toán học, …
- Nghiên cứu một số phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động trải
nghiệm toán học.

2


- Nghiên cứu nội dung môn Toán lớp 4, lớp 5.
- Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí của HS lớp cuối cấp tiểu học.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học trong dạy
học ở trường tiểu học.
- Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm toán học.
- Thiết kế minh hoạ một số hoạt động trải nghiệm toán học.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của các
hoạt động đã thiết kế.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu: Thu thập tài liệu, phân
tích, tổng hợp,… các công trình nghiên cứu hoạt động trải nghiệm có liên quan
đến đề tài; nghiên cứu chương trình, nội dung chương trình môn Toán, phương
pháp dạy học môn Toán ở tiểu học, …
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát nhằm tìm hiểu đặc điểm tâm lí, lứa tuổi
học sinh tiểu học.
- Phương pháp điều tra: Điều tra thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm
toán học ở trường tiểu học.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về cách thức,
nội dung nghiên cứu đề tài.

Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình
giáo dục phổ thông sau 2018. Hoạt động trải nghiệm bao gồm hoạt động trải
nghiệm ở cấp tiểu học, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học cơ
sở và trung học phổ thông. Nội dung cơ bản của chương trình Hoạt động trải
nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân HS với bản thân; giữa HS với
người khác, cộng đồng và xã hội; giữa HS với môi trường; giữa HS với nghề
nghiệp. Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động
phát triển cá nhân; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng;
Hoạt động hướng nghiệp [8].
Trong Dự thảo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán cấp tiểu học,
mỗi lớp đều dành một thời lượng nhất định để tổ chức các hoạt động thực hành
và trải nghiệm cho HS. Ở mỗi lớp, tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá
như trò chơi học tập Toán, thi đua học Toán, các trò chơi liên quan đến ôn tập,
củng cố kiến thức cơ bản hoặc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong tình huống
thực tiễn [9].
Tác giả Nguyễn Thị Liên và cộng sự (2016) đã nghiên cứu về việc tổ chức
hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông và thiết kế được một
số chủ để hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học liên môn, hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong dạy học vật lý, … [23].
Tác giả Phạm Hữu Vang trong luận văn thạc sĩ đã đề xuất 5 biện pháp tổ
chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực HS ở
các trường trung học cơ sở thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang [28].
Lê Thị Nga (2015) quan tâm đến việc tổ chức hoạt động học tập trải
nghiệm cho HS trong dạy học Lịch sử địa phương ở trường trung học phổ thông
huyện Ba vì, Hà Nội. Tác giả đã đề xuất được biện pháp tổ chức hoạt động trải
5


nghiệm qua hình thức đóng vai; tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm bằng hình
thức tham quan; Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm bằng dạy học dự án, bằng

*) Đặc điểm của hoạt động [23]
- Tính đối tượng của hoạt động: Để sống được trong thế giới xung quanh
mình con người phải tiến hành các hoạt động với thế giới đó. Hoạt động là quá
trình tác động vào điều gì đó. Tính đối tượng được hiểu là quá trình chủ thể nhằm
vào đối tượng như là cái trong đó có nhu cầu được đối tượng hóa. Hoạt động là
hoạt động có đối tượng không phải chỉ với nghĩa là hoạt động bị xác định bởi thế
giới khách quan.
- Tính chủ thể: Hoạt động có đối tượng thực hiện mối liên hệ giữa chủ thể
và thế giới xung quanh bao giờ cũng là hoạt động có chủ thể. Tính chất chủ thể
sống biểu hiện trong tính tích cực của chủ thể. Chủ thể vươn tới chiếm lĩnh đối
tượng trong hoạt động sống của mình, nhằm tồn tại và phát triển.
1.2.2. Trải nghiệm
Theo [26], trải nghiệm có nghĩa là trải qua, kinh qua.
Trải nghiệm để phục vụ lại cuộc sống. Con người sống trong xã hội hiện
thực, trao đổi thông tin với thực tại nhờ đó mà có được những kiến thức và kinh
nghiệm sống cho bản thân. Qua đó con người sẽ dần hoàn thiện mình, cải tạo thế
giới hiện thực và sống tốt hơn. Như vậy, sống và trải nghiệm là hai khía cạnh
luôn song hành cùng nhau, bổ sung và hoàn thiện cho nhau [12].
*) Đặc điểm của trải nghiệm [23].
- Con người được trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và các
mối quan hệ giao lưu phong phú, đa dạng một cách tự giác.
- Con người được thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế từ đó
hiểu mình hơn, tự phát hiện những khả năng của bản thân.
- Con người được tương tác, giao tiếp với người khác, với tập thể, với cộng
đồng, với sự vật, hiện tượng, … trong cuộc sống.
- Con người thực sự là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo.
- Trải nghiệm luôn chứa đựng hai yếu tố không thể tách rời là hành động
và xúc cảm. Thiếu một trong hai yếu tố này đều không thể mang lại hiệu quả.
- Kết quả của trải nghiệm là hình thành được kinh nghiệm mới, hiểu biết
mới, năng lực mới, thái độ, giá trị mới, …

- Yêu đất nước, con người: Tích cực tham gia vào các hoạt động chính trị,
xã hội, các hoạt động từ thiện, các hoạt động bảo vệ môi trường, di sản văn hoá;
tham gia các hoạt động lao động, sinh hoạt trong gia đình, nhà trường, ...
8


- Sống mẫu mực: Thực hiện các hành vi phù hợp với các yêu cầu hay quy
định đối với trẻ và không vi phạm pháp luật trong quá trình tham gia hoạt động
trải nghiệm cũng như ngoài cuộc sống.
- Sống trách nhiệm: Thực hiện các nhiệm vụ được giao; biết giúp đỡ các
bạn trong hoạt động; thể hiện sự quan tâm, lo lắng tới kết quả của hoạt động, ...
- Năng lực tự học: Có thái độ học hỏi thầy cô và các bạn trong quá trình
hoạt động và có những kĩ năng học tập như: quan sát, ghi chép, tổng hợp, báo
cáo, ... những gì thu được từ hoạt động, ...
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn
đề một cách sáng tạo, hiệu quả nảy sinh trong quá trình hoạt động về nội dung hoạt
động cũng như quan hệ giữa các cá nhân và vấn đề của chính bản thân, ...
- Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp: Thể hiện kĩ năng giao tiếp phù hợp với
mọi người trong quá trình tác nghiệp hay tương tác; có kĩ năng thuyết phục,
thương thuyết, trình bày, ... theo mục đích, đối tượng và nội dung hoạt động.
- Năng lực hợp tác: Phối hợp với các bạn cùng chuẩn bị, xây dựng kế
hoạch, tổ chức triển khai hoạt động và giải quyết vấn đề. Thể hiện sự giúp đỡ,
hỗ trợ, chia sẻ nguồn lực, ... để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Năng lực tính toán: Lập được kế hoạch hoạt động, định lượng thời gian
cho hoạt động, xây dựng kế hoạch kinh phí, xác định nguồn lực, đánh giá, ... cho
hoạt động.
- Năng lực tin học: Sử dụng ICT trong tìm kiếm thông tin, trình bày thông tin
và phục vụ cho hoạt động trải nghiệm, cho định hướng nghề nghiệp,... Có kĩ năng
truyền thông hiệu quả trong hoạt động và về hoạt động.
- Năng lực thẩm mĩ: Cảm thụ được cái đẹp trong thiên nhiên, trong hành

1.2.1. Thiết kế hoạt động

hoạt động

1.2.2. Quản lí thời gian
1.2. Năng lực tổ

1.2.3. Quản lí công việc

chức hoạt động

1.2.4. Xử lí tình huống
1.2.5. Đánh giá hoạt động
1.2.6. Lãnh đạo
2.1.1. Tự phục vụ

2. Năng lực tổ
chức và quản lí

2.1. Năng lực tổ chức
cuộc sống gia đình

2.1.3. Chia sẻ công việc gia đình
2.1.4. Xây dựng bầu không khí tích
cực

cuộc sống gia
đình

2.1.2. Thực hiện vai trò của nam/ nữ

Chỉ số (yêu cầu cần đạt)
3.2.1. Suy nghĩ tích cực

3.2. Năng lực tích

3.2.2. Chấp nhận sự khác biệt

cực hoá bản thân

3.2.3. Tìm kiếm nguồn hỗ trợ
3.2.4. Vượt khó
4.1.1. Hiểu biết thế giới nghề

4.1. Đánh giá năng
lực và phẩm chất cá
nhân trong mối
tương quan với
nghề nghiệp

4.1.2. Đánh giá được năng lực và
phẩm chất của bản thân
4.1.3. Đánh giá nhu cầu thị trường
lao động
4.1.4. Xác định hướng lựa chọn
nghề nghiệp

4. Năng lực định

4.2.1. Lập kế hoạch phát triển bản


5.1.1. Tính tò mò

khám phá và phát
5. Năng lực khám
phả và sáng tạo

hiện cái mới

5.1.2. Quan sát
5.1.3. Thiết lập liên tưởng

5.2. Năng lực sáng tạo 5.2.1. Cảm nhận và hứng thú với
thế giới xung quanh
5.2.2. Tư duy linh hoạt và mềm dẻo
5.2.3. Tính độc đáo của sản phẩm

11


Trong luận văn, chúng tôi không tập trung vào hoạt động trải nghiệm đã
đề cập ở trên, mà tập trung vào các hoạt động trải nghiệm trong giờ lên lớp (hoạt
động trải nghiệm nội môn), trừ một số ít tiết thực hành, trải nghiệm ngoài lớp
học. Nói cách khác, hoạt động trải nghiệm chúng tôi nghiên cứu được tiến hành
qua hoạt động học tập trong môn Toán của HS tiểu học và trong luận văn sử
dụng thuật ngữ "Hoạt động trải nghiệm toán học".
1.2.4. Hoạt động trải nghiệm toán học
Hoạt động trải nghiệm toán học có thể hiểu là hoạt động trải nghiệm được
tổ chức trong các giờ học toán, dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV, HS được
tìm tòi, khám phá để kiến tạo kiến thức cho bản thân hoặc trực tiếp tham gia giải
quyết các tình huống trong thực tiễn bằng việc huy động các kiến thức toán học

1.3.1. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
1.3.1.1. Tình huống gợi vấn đề
- Tình huống gợi vấn đề (còn gọi là tình huống vấn đề) là một tình huống
gợi ra cho học sinh những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết
và có khả năng vượt qua, nhưng không phải ngay tức khắc nhờ một thuật giải mà
phải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng
hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có [21].
- Một tình huống là tình huống gợi vấn đề khi thỏa mãn 3 điều kiện sau:
Tồn tại vấn đề: Tình huống phải bộc lộ mâu thuẫn giữa thực tiễn với trình
độ nhận thức, chủ thể phải ý thức được một khó khăn trong tư duy hoặc hành động
mà vốn hiểu biết sẵn có chưa đủ để vượt qua. Chẳng hạn, giáo viên yêu cầu học
sinh thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số khi đã học phép cộng hai phân
số có cùng mẫu số nhưng chưa học phép cộng hai phân số khác mẫu số.
Gợi nhu cầu nhận thức: Nếu tình huống có một vấn đề nhưng vì lí do nào
đó mà học sinh thấy xa lạ, không liên quan đến bản thân thì họ sẽ không có nhu
cầu tìm hiểu, giải quyết thì tình huống nêu ra không phải là tình huống gợi vấn
đề. Do đó tình huống phải gợi được vấn đề, HS thấy cần phải có nhu cầu giải
quyết, bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện tri thức, kĩ năng khi tham gia giải quyết
vấn đề nảy sinh.
13


Khơi dậy niềm tin ở khả năng của bản thân: Một tình huống có vấn đề và
HS có nhu cầu giải quyết, nhưng họ lại thấy vấn đề quá khó hoặc vượt quá khả
năng của bản thân thì sẽ không tham gia giải quyết vấn đề. Do đó, tình huống
nêu ra phải gợi được niềm tin ở khả năng của bản thân, HS sẽ thấy mặc dù chưa
có ngay cách giải quyết vấn đề nhưng trải qua một quá trình suy nghĩ, biến đổi
đối tượng và huy động kiến thức sẵn có sẽ giải quyết được.
1.3.1.2. Đặc điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, GV tạo ra các tình huống

kĩ thuật nhận thức, tìm đoán, suy luận như hướng đích, quy lạ về quen, đặc biệt
hóa, chuyển qua những trường hợp suy biến, tương tự hóa, khái quát hóa, xem
xét những mối liên hệ và phụ thuộc, …
Phương hướng được đề xuất không phải là bất biến, mà có thể điều chỉnh,
bác bỏ và chuyển hướng khi cần thiết. Kết quả của việc đề xuất và thực hiện
hướng giải quyết vấn đề là hình thành được một giải pháp.
Việc tiếp theo là kiểm tra giải pháp xem giải pháp đề xuất có đúng đắn hay
không. Nếu phải pháp đúng thì kết thúc quá trình tìm giải pháp, còn nếu ngược
lại thì ta thực hiện lại việc phân tích vấn đề cho đến khi tìm được giải pháp đúng.
Tuy nhiên, sau khi tìm ra được một giải pháp thì có thể phân tích để tìm thêm
các giải pháp khác.
Bước 3. Trình bày giải pháp
Khi đã tìm được giải pháp, học sinh trình bày lại toàn bộ việc phát biểu
vấn đề cho tới giải pháp. Nếu vấn đề là một đề bài có sẵn thì không cần phát biểu
lại vấn đề. Trong khi trình bày, cần tuân thủ các chuẩn mực đề ra trong nhà
trường, trình bày bài sạch sẽ, logic, chặt chẽ, …
Bước 4. Nghiên cứu sâu giải pháp
Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả. Đề xuất những vấn đề mới
có liên quan nhờ xem xét tương tự, khái quát hóa, lật ngược vấn đề, … và giải
quyết nếu có thể.
15


1.3.2. Dạy học theo thuyết kiến tạo
1.3.2.1. Khái niệm
Dạy học theo thuyết kiến tạo là một học thuyết về các hoạt động của người
học phải dựa vào tri thức đã học và vốn kinh nghiệm sống của người học. Do đó,
người học tự xây dựng nên hiểu biết cho chính mình về thế giới mà chúng ta
đang sống. Việc học tập chính là một quá trình thích ứng những khuôn mẫu đã
có để có thể hòa hợp được với những kinh nghiệm mới [3].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status