Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh tiểu học qua dự án học tập - Pdf 44

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

PHAN THỊ THANH NGA

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
QUA DỰ ÁN HỌC TẬP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

HÀ NỘI - 2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

PHAN THỊ THANH NGA

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
QUA DỰ ÁN HỌC TẬP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN THỊ HƢƠNG

HÀ NỘI - 2017


Phan Thị Thanh Nga


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐTNST: hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HS: học sinh
GV: giáo viên
HSTH: học sinh tiểu học
DAHT: dự án học tập
KHXHNV: khoa học xã hội nhân văn
NXB: nhà xuất bản
GD & ĐT: giáo dục và đào tạo
NXB GD: nhà xuất bản giáo dục
HĐGD: hoạt động giáo dục
HĐDH: hoạt động dạy học
KHKT: khoa học kĩ thuật
DHDA: dạy học dự án
CNTT: công nghệ thông tin
DHTH: dạy học tiểu học
PP: phương pháp


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1: Tầm quan trọng của HĐTNST
Bảng 2: Mức độ thiết kế HĐTNST để tổ chức cho HSTH
Biểu đồ 1: Mức độ sử dụng DAHT trong DHTH
Biểu đồ 2: Sự phù hợp của các phương pháp sử dụng để thiết kế HĐTNST
trong môn Địa lí 5.



1.2.4. Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo .......................... 19
1.2.4.1. Phương phát phát hiện và giải quyết vấn đề ...................................... 19
1.2.4.2. Phương pháp hợp tác .......................................................................... 20
1.2.4.3. Phương pháp đóng vai........................................................................ 22
1.3. Một số vấn đề về dự án học tập................................................................ 23
1.3.1. Khái niệm .............................................................................................. 23
1.3.1.1. Dự án .................................................................................................. 23
1.3.1.2. Dự án học tập ..................................................................................... 25
1.3.1.3. Dạy học dự án .................................................................................... 26
1.3.4.1. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của dự án ..................................... 31
1.3.4.2. Phân loại theo nội dung chuyên môn ................................................. 31
1.3.4.3. Phân loại theo quy mô ........................................................................ 31
1.3.4.4. Phân loại theo tính chất công việc ..................................................... 31
1.4. Một số vấn đề môn Địa lí lớp 5................................................................ 32
1.5. Sự phù hợp của việc sử dụng dự án học tập trong thiết kế và tổ chức
HĐTNST cho HSTH trong môn Địa lí 5 ........................................................ 33
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUA
DỰ ÁN HỌC TẬP ......................................................................................... 35
2.1. Thực trạng của việc thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HSTH 35
2.2. Thực trạng của việc sử dụng dự án học tập trong dạy học ở tiểu học ..... 36
2.3. Thực trạng thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HSTH qua dự án
học tập trong môn Địa lí lớp 5 ........................................................................ 37
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUA DỰ ÁN HỌC TẬP TRONG MÔN
ĐỊA LÍ 5 ......................................................................................................... 40


3.1. Nguyên tắc thiết kế................................................................................... 40
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đặc trưng của dự án học tập ......................... 40

tưởng rất quyết liệt, mang tầm vóc vĩ đại trong giáo dục. Âu nó cũng như lời
thúc giục, yêu cầu tất yếu phải đổi mới. Bên cạnh đổi mới phương pháp giảng
dạy, nội dung dạy và học, vai trò của người dạy và người học thì việc đưa các
nội dung mới, mang tính tích cực vào trong chương trình giáo dục là một điều
vô cùng cần thiết và cấp bách.
Trong các văn kiện trình Đại hội XII, Đảng ta nhấn mạnh sự quan tâm
đặc biệt và làm rõ hơn lập trường, quan điểm, tính nhất quán về sự cần thiết
phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

1


Trên tinh thần kế thừa quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29 - NQ/TW
ngày 4/11/2013/ Hội nghị lần thứ 8 khóa XI của BCHTWĐCSVN: “Chuyển
mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học”, Đảng ta khẳng định đây không chỉ là
quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên
phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống. Và HĐTNST cũng như dự
án học tập đóng vai trò vô cùng quan trọng với việc hình thành và phát triển
nhân cách học sinh.
Cùng với các môn học khác, HĐTNST được coi là một nội dụng học
tập của học sinh, làm tăng giá trị cho bản thân người học. Tham gia vào các
loại hình hoạt động trong HĐTNST, HS tự biến đổi mình, tự làm phong phú
mình bằng cách tự mình hay hợp tác với mọi người để tìm kiếm, thu thập các
thông tin.
Có rất nhiều cách tiếp cận HĐTNST. Với mỗi một cách tiếp cận lại có
những ý nghĩa và vai trò riêng. Tuy nhiên, HĐTNST nên được tiến hành bằng
các dự án học tập. Các dự án học tập giúp học sinh tự tiếp thu thức thông qua
việc cộng tác học tập, độc lập tư duy giải quyết những dự án thuộc cùng một
chủ đề học tập dưới vai trò cố vấn, cộng tác của giáo viên. Như vậy khi thiết

qua các dự án học tập.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng: Đề tài nghiên cứu việc thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho HSTH qua dự án học tập .
Khách thể: Quá trình giáo dục học sinh tiểu học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc thiết kế HĐTNST cho HSTH qua dự
án học tập.
Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho HSTH qua dự án học tập.

3


Từ đó đề xuất qui trình thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho
HSTH qua các dự án học tập. Qua đó đưa ra các dự án thiết kế cho học sinh.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HSTH qua dự ánphù
hợp với từng đối tượng học sinh từng vùng miền, sẽ giúp HS phát huy được
tính tích cực, góp một phần quan trọng trong việc hình thành, phát triển các
năng lực đặc thù cho học sinh trong tất cả các môn học nói riêng và trong
cuộc sống hằng ngày của các em nói chung. Đồng thời góp phần nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết.
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm (quan sát học sinh, quan sát giáo viên).
- Phương pháp điều tra.

của cá thể. Hoạt động là quá trình tác động tích cực của con người vào thế
giới khách quan, kết quả tạo ra sản phẩm về phía thế giới (đồ vật, tri thức) và
tạo ra sản phẩm về phía con người (hình thành chức năng tâm lí mới, cấu tạo
tâm lí mới).
Có thể thấy các quan niệm định nghĩa nêu ra ở trên đều chỉ phản ánh
một phần, một khía cạnh của hoạt động. Hoặc hoạt động là sự tác động của
con người vào thế giới khách quan, tạo ra sản phẩm, hoặc ngược lại hoạt động
là sự tác động của thế giới khách quan tới con người và tạo ra sản phẩm.
Như vậy, từ các quan niệm, định nghĩa đưa ra ở trên, ta có thể hiểu
ngắn gọn, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế
giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con
người (chủ thể).

5


1.1.2. Trải nghiệm
Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ
đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó.
(Theo .)
Theo từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2004, do Hoàng Phê (chủ
biên) trải nghiệm hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là những gì con người đã
từng trải qua thực tế, từng biết, từng chịu.
Theo Từ điển bách khoa tâm lý học giáo dục Việt Nam, NXB GD,
2013, do Phạm Minh Hạc (chủ biên), trải nghiệm để phục vụ lại cuộc sống.
Chúng ta sống trong thực tại, trao đổi thông tin với thực tại nhờ đó chúng ta
thu được những kiến thức và những kinh nghiệm sống cho riêng bản thân
chúng ta. Nhờ nó, con người sẽ tự hoàn thiện mình, cải tạo được thực tại và
sống tốt hơn. Như vậy sống và trải nghiệm là hai khía cạnh luôn song hành
cùng với nhau, bổ sung và hoàn thiện cho nhau.

Theo từ điển Tâm lí học của Viện KHXHVN - Viện Tâm lí học, sáng
tạo là năng lực đề xuất những ý tưởng mới, nhanh chóng giải quyết những
tình huống có vấn đề. Đặc trưng bởi tính sẵn sàng tạo nên những ý tưởng mới
về nguyên tắc, thâm nhập vào cấu trúc năng khiếu như một yếu tố độc lập,
được xêm như một dạng đặc biệt của năng lực trí tuệ.
Theo Alvin Tofler, làn sóng thứ ba, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội,
1992, sáng tạo là một đặc trưng nổi bật nhất của tâm lý con người. Thời đại
kinh tế tri thức, toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, kéo theo sự chuyển động, đổi
thay đáng kể tâm lí con người, nhất là năng lực thích nghi và sáng tạo.
Như vậy, ta có thể hiểu theo nghĩa chung nhất, sáng tạo là năng lực đề
xuất những ý tưởng mới, nhanh chóng giải quyết các tình huống có vấn đề.
Và đây cũng là một trong những năng lực quan trọng nhất để mỗi người
chuẩn bị cho cuộc sống của mình.
1.1.4. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HĐTNST (Hoạt động trải nghiệm sáng tạo) là một khái niệm mới trong
dự thảo về “Đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015”.

7


Theo dự thảo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể”công bố tháng
8 năm 2015, HĐTNST là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực
tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn
và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng
và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân. Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động
được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố
trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng
hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
Theo Ngô Thu Dung, Bộ GD&ĐT, Kỷ yếu Hội thảo về HĐTNST của
HS phổ thông, 2014, HĐTNST là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động giáo

thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức thực hiện một cách
linh hoạt sáng tạo.
Nhìn chung, khái niệm HĐTNST được các tác giả diễn đạt theo các
cách khác nhau. Tuy nhiên, các tác giả đều thống nhất ở một điểm, coi
HĐTNST là HĐGD, được tổ chức theo phương thức trải nghiệm và sáng tạo
nhằm góp phần phát triển toàn diện nhân cách HS.
Mặt khác, dựa trên nhiều khía cạnh góc độ nghiên cứu khác nhau, có
thể đưa ra nhiều cách định nghĩa khác nhau về HĐTNST như sau:
Nếu quan niệm HĐTNST là một hình thức tổ chức hoạt động - “Cách”
thì có thể hiểu: HĐTNST là một trong số những hình thức dạy học, giáo dục,
để tổ chức các HĐGD (HĐDH và HĐGD), mà HS được tham gia trực tiếp
để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo hình thành và phát triển năng lực của
bản thân.
Nếu hiểu HĐTNST là một nội dung giáo dục - “Cái” thì có thể quan
niệm: HĐTNST là tổng hòa các nội dung giáo dục, bao gồm: đời sống xã hội,
văn hóa - nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí, KHKT công nghệ, lao động
hướng nghiệp, được nhà giáo dục thiết kế theo mục tiêu phát triển toàn diện
nhân cách HS.

9


Nếu hiểu HĐTNST theo nghĩa là bản chất của một hoạt động thì có thể
quan niệm: HĐTNST là một hoạt động có chủ thể hoạt động, đối tượng, mục
tiêu, kết quả.
Nếu coi HĐTNST có giá trị tương đương với một môn học (theo quan
niệm trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể), có thể quan
niệm: HĐTNST là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục phổ
thông, với tư cách như một môn học, có nội dung chương trình cụ thể,
phương pháp, đánh giá,... được các nhà sư phạm thiết kế, nhằm mục tiêu phát

(theo nghĩa rộng) bao gồm cả hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo
nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ dạy
học các môn học.
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục (theo
nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Thiết kế hoạt động giáo dục là dự kiến, phác thảo các nội dung phù hợp
cho các phần hoạt động cụ thể; liệt kê nội dung của hoạt động tiến trình thực
hiện (theo thời gian), chia thời gian phù hợp. Thiết kế hoạt đông giáo dục là
xác định được công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh, của các lực
lượng khác (nếu có); dự kiến được các phương tiện, điều kiện thiết yếu cho
mỗi phần hoạt động như phương tiện âm thanh, nhạc cụ, trang phục, băng đĩa
hình, băng đĩa nhạc, tranh ảnh, máy ảnh, máy camera, máy vi tính.
Hoạt động giáo dục có thể được thiết kế với các hình thức: thảo luận
chuyên đề, giao lưu với người trong cuộc, hội thi (văn nghệ, hiểu biết, thanh
lịch,…), trò chơi dân gian,… hoặc hình thức hỗn hợp.
b. Thiết kế bài học
Bài học là một quá trình thầy tổ chức cho trò hoạt động để lĩnh hội một
khái niệm và kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với nó, trong một thời gian xác định,
ở một trình độ phát triển nhất định. Hay nói cách khác bài học là một quy

11


trình hình thành khái niệm cho học sinh, lấy hành động học tập của học sinh
làm cơ sở hình thành khái niệm.
Thiết kế bài học chính là thiết kế mục tiêu học tập, nội dung học tập, các
hoạt động học tập, các phương tiện giảng dạy - học tập và học liệu nhằm đánh
giá tổng kết và hướng dẫn học sinh học tập. Tất cả những thiết kế này và liên
hệ giữa chúng tạo nên một quy trình tương đối rõ ràng về logic và nội dung bài
học. Mỗi thiết kế ấy đòi hỏi giáo viên tuân thủ những kĩ năng nhất định để mô

khá đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi khi giáo viên tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo. Cụ thể:
1.2.1.1. Đặc điểm sinh lí
Ở lớp 5, đặc điểm về mặt cơ thể của trẻ phát triển khá toàn diện:
Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò
chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa,... ưa trải nghiệm thông qua nhiều hoạt
động khác nhau để thảo mãn ham muốn và sự tò mò. Do vậy mà khi thiết kế
hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho trẻ cần chú ý đảm bảo sự an toàn cho chúng.
Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy
của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư
duy trừu tượng. Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui
trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,... Điều này kích thích rất lớn đến khả năng sáng
tạo của các em. Chúng luôn liên kết sự việc với nhau và thường có những ý
tưởng điên rồ nhất để giải quyết vấn đề nhưng lại vô cùng sáng tạo, độc đáo
khiến người lớn chúng ta bất ngờ. Dựa vào cơ chế sinh lý này mà các giáo
viên khi thiết kế các hoạt động nên cuốn hút các em với các câu hỏi mang tính
gợi mở, khơi gợi trí tò mò nhằm phát triển tư duy của trẻ.
Tuy nhiên, ở độ tuổi này nói riêng cũng như cả giai đoạn tiểu học nói
chung, hệ xương của các em còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông,
xương chân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ
bị cong vẹo, gẫy dập,... Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi, học tập, các

13


giáo viên cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động lành
mạnh, an toàn.
1.2.1.2. Đặc điểm tâm lí
a. Tƣ duy
Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc

chức các diễn đàn, các cuộc thi kể truyện, đọc thơ, hùng biện, viết báo, viết
truyện, dạy trẻ cách viết nhật kí,... Tất cả đều có thể giúp trẻ có được một vốn
ngôn ngữ phong phú, đa dạng. Và quan trọng hơn là với học sinh lớp 5, tất cả
các hoạt động trên đều khá dễ dàng để triển khai.
c. Tƣởng tƣợng
Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với
trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dặn.
Với học sinh lớp 5, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình
ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới. Tưởng tượng sáng tạo tương đối
phát triển ở độ tuổi này, khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh,.... của trẻ cực kì
nhạy bén. Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong độ tuổi này bị chi phối
mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều
gắn liền với các rung động tình cảm của các em. Hình ảnh tưởng tượng của
trẻ ngày càng phát triển theo xu hưởng rút gọn và khái quát hơn.
Bởi vậy mà khi thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, GV cần
thiết kế các hoạt động theo chủ đề, đòi hỏi trẻ tìm tòi, khám phá. Bên cạnh đó,
GV cần đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em
vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá
trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện cũng như khả năng sáng
tạo qua tưởng tượng của các em. Đó sẽ là những điều kiện thuận lợi cho trẻ
phát triển trí tưởng tượng sáng tạo ở các giai đoạn tiếp theo
d. Tình cảm
Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân cách
của mỗi người. Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là

15


khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động, sự trải nghiệm của trẻ. Tình cảm
tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động. Tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status