ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
,
TRẦN THANH NY
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG GIAO THÔNG CÁC KHU ĐÔ THỊ DO
TỔNG CÔNG TY VCN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông
Mã số: 8580205
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. CHÂU TRƯỜNG LINH
Phản biện 1: TS. TRẦN TRUNG VIỆT
Phản biện 2: TS. PHAN LÊ VŨ
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông họp tại Trường
Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 08 năm 2018.
đô t ị d Tổ
ô
ty VC
làm
ạ tầ
t ô
á
ủ đầ tư” làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục tiêu đề tài:
- Phân tích được thực trạng công tác QLDA ĐTXD hiện nay ở
Việt Nam nói chung và công tác QLDA ĐTXD HTGT các KĐT đã
và đang triển khai do TCT VCN làm CĐT nói riêng.
- Nhận dạng, phân tích và đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng
đến công tác QLDA ĐTXD HTGT các KĐT do TCT VCN làm CĐT.
- Nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
QLDA ĐTXD HTGT các KĐT do TCT VCN làm CĐT.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLDA ĐTXD
Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án, quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình hạ tầng giao thông và thực trạng công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình ở Việt nam hiện nay.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLDA ĐTXD
HTGT các khu đô thị do Tổng Công ty VCN làm chủ đầu tư và nhận
dạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLDA.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLDA
ĐTXD HTGT các khu đô thị do Tổng Công ty VCN làm chủ đầu tư.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG GIAO THÔNG VÀ THỰC
TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1 Tổng quan về QLDA, QLDA ĐTXD công trình HTGT và đầu
tư tư nhân:
1.1.1 K á
ệm về dự á :
1.1.2 K á
ệm về dự á ĐTXD:
1.1.3 Đặ đ ểm ủ dự á ĐTXD HTGT:
1.1.4 C
trì
dự á :
(1.1)
Trong đó: C là chi phí; P là mức độ hoàn thành công việc
(kết quả); T là yếu tố thời gian; S là phạm vi dự án.
Các mục tiêu và chủ thể trong QLDA ĐTXD được phát triển theo
chiều hướng tích cực được thể hiện ở Hình 1.2 và Hình 1.3.
Hình 1.2 Các mục tiêu và chủ thể cơ bản
Hình 1.3 Các mục
tiêu và chủ thể trong
QLDA ĐTXD hiện nay
5
1.1.7
Cá lĩ
vự tr
QLDA ĐTXD:
Theo Viện nghiên cứu Quản trị dự án Quốc tế (PMI), QLDA gồm
những lĩnh vực chính sau:
Quản lý tích hợp dự án (Intergrated Project Management):
Quản lý phạm vi dự án:
Quản lý thời gian dự án,
Quản lý chi phí dự án,
Quản lý chất lượng dự án,
Quản lý nguồn nhân lực,
1.2.2 Cá
QLDA:
1.2.3
ữ
đ ạ
ủ dự á và q y trì
tồ tạ tr
ô
t ự
ệ dự á tạ á B
tá QLDA HTGT
ệ
y
1.2.3.1 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ dự án
Tồn tại trong công tác bồi thường, GPMB:
Tồn tại trong công tác KSTK:
Tồn tại trong công tác quản lý thi công của NTTC:
liên quan
1.3 Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLDA
ĐTXD HTGT CÁC KHU ĐÔ THỊ DO TỔNG CÔNG TY VCN
LÀM CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHẬN DẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
2.1 Giới thiệu chung về TCT VCN:
Công ty CP Đầu tư VCN, được thành lập ngày 5/5/2006, có trụ sở
chính tại: Tòa nhà VCN đường A1, Khu đô thị Vĩnh Điềm Trung,
Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.
7
Về tầm nhìn: Khát vọng trở thành thương hiệu mạnh, phát triển
bền vững trong lĩnh vực xây dựng, đầu tư và kinh doanh bất động sản
tại Việt Nam và khu vực.
Về sứ mệnh: VCN thông qua việc đầu tư, xây dựng những Công
trình kiến trúc hoành tráng; những Khu đô thị mới văn minh, hiện đại;
cùng với giá trị gia tăng khác để phát triển; đồng thời nỗ lực đóng góp
vào sự nghiệp xây dựng đất nước phồn vinh.
Giá trị cốt lõi: Thương hiệu VCN được xây dựng và phát triển
dựa vào 5 yếu tố cốt lõi để phát triển, đó là: (1) Sản phẩm chất lượng
cao với dịch vụ hoàn hảo luôn là tiêu chí hàng đầu; (2) Con người là
tài sản lớn nhất, là nhân tố chủ đạo cho sức mạnh VCN; (3) Môi
trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, thân thiện và gắn kết; (4) Là
đối tác tin cậy; và (5) Đề cao giá trị xã hội và tính bền vững trong quá
trình xây dựng, phát triển.
Về triết lý kinh doanh:Luôn đổi mới, sáng tạo và lấy ‘chữ tín’ làm
phương châm để phát triển ; Nỗ lực mang lại lợi ích cho khách hàng
9
2.3 Khái quát một số dự án HTGT KĐT TCT VCN đã và đang đầu tư
đến nay:
Từ năm 2010 đến nay TCT VCN đã và đang đầu tư 14 dự án,
trong đó 11 dự án đã hoàn thiện và 3 dự án đang triển khai thuộc
thành phố Nha Trang của tỉnh Khánh Hòa.
2.4 Quy trình thực hiện một dự án ĐTXD HTGT các KĐT do TCT
VCN làm CĐT đã và đang áp dụng hiện nay:
2.5 Phân tích, đánh giá công tác QLDA ĐTXD HTGT các KĐT do
TCT VCN là CĐT:
2.5.1
ữ
đ ểm mạ
:
2.5.1.1 Về tổ chức
TCT VCN là một trong những Tập đoàn lớn, với sơ đồ tổ chức bộ
máy lãnh đạo, các Ban chức năng, các đơn vị thành viên rất đầy đủ,
chuyên nghiệp và bài bản. Là một Tập đoàn lớn TCT VCN đã và
đang đầu tư đa ngành, đa nghề, đa lĩnh vực, mà đặc biệt là trong lĩnh
vực ĐTXD HTGT KĐT rất mạnh trong thời gian qua, hiện nay và
trong tương lai.
2.5.1.2 Về nguồn lực
Từ số liệu về nguồn lực con người (trình độ, kinh nghiệm), nguồn
lực tài chính (tài sản, nguồn vốn), năng lực thiết bị (số lượng, chủng
loại, chất lượng), nguồn lực đầu tư (các dự án đã và đang đầu tư quản
2.5.2.3 Các nguyên nhân gây ra những tồn tại về mặt chi phí:
Các nguyên nhân do yếu tố khách quan:
Các nguyên nhân do CĐT:
Các nguyên nhân do đơn vị tư vấn:
Các nguyên nhân do NTTC:
Kết luận: Trên đây là những tồn tại chung do yếu tố khách quan và do các
chủ thể có liên quan đến công tác quản lý và thực hiện dự án làm ảnh hưởng
xấu đến hiệu quả của dự án và hiệu quả của công tác QLDA. Những nhân tố
này là bước cơ sở làm nền tảng để nhận dạng chính xác các nhân tố ảnh hưởng
đến công tác QLDA HTGT các KĐT do TCT VCN làm CĐT sẽ được làm rõ
và tổng hợp ở bước tiếp theo.
11
2.6 Những tồn tại cụ thể tại một số dự án ĐTXD HTGT các KĐT mà
TCT VCN đã và đang thực hiện ảnh hưởng đến công tác QLDA
2.6.1
ữ
tồ tạ tr
ô
tá bồ t ườ
2.6.2
ữ
tồ tạ tr
sử dụ
ô
ô
, GPMB và tá đị
ư
:
ám sát
tá q ả lý, k
ất lượ
:
t á s
k
đư và
:
12
Hình 2.11 Vai trò trong dự án
Hình 2.12 Kinh nghiệm công
tác
Hình 2.11 Vai trò trong tổ chức
Hình 2.14 Trình dộ học vấn
Sử dụng kỹ thuật giá trị trung bình (MV – Mean Value) theo
Rajakumar (2016) [14], để tính toán điểm số về Mức độ ảnh hưởng và
Mức độ xảy ra của các nhân tố theo đánh giá của người trả lời. Gía trị
MV được xác định theo công thức (2-1) như sau:
MV =
∑
(2-1)
Trong đó, W là điểm số đánh giá của người trả lời đối với mỗi
nhân tố (từ 1 đến 5), và N là số lượng người trả lời.
Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng
Gía trị MV tổng thể (MVtt) của mỗi nhân tố bao gồm cả giá trị
MV của Mức độ ảnh hưởng (MVmđah) và giá trị MV của Mức độ xuất
hiện (MVmđxh) được xác định theo công thức (2.2):
3.252
2
3.239
3
Chưa lựa chọn được NTTC đảm bảo năng lực
Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình còn
chậm
Chậm nghiệm thu bàn giao công trình chậm
3.231
4
3.223
5
3.207
6
Cơ chế thưởng phạt còn mang tính hình thức
3.203
7
11
3.126
12
3.117
13
3.094
14
Năng lực quản lý, năng lực chuyên môn còn hạn chế
3.043
15
Đánh giá chưa đầy đủ tính khả thi của dự án
2.890
16
Mô hình QLDA của CĐT/ Ban QLDA chưa phù hợp
Lập DAĐT chưa đầy đủ, chi tiết, còn nặng về hình
thức
3.210
3
3.185
4
Cán bộ tư vấn kém chuyên môn và thiếu kinh nghiệm
3.162
5
Công tác lập TMĐT, dự toán chi tiết chưa đầy đủ
3.146
6
Sự phối hợp giữa các bên liên quan chưa tốt
Xử lý các sai phạm của NTTC không kiên quyết, kịp
thời
Năng lực kinh nghiệm và chuyên môn của Tư vấn
không đảm bảo
3.138
7
3.210
3
Công tác giám sát chất lượng của nhà thầu chưa tốt
3.207
4
Chưa quan tâm đến các điều kiện của hợp đồng
Xử lý các vi phạm của cán bộ, công nhân không kiên
quyết kịp thời
Chưa thực hiện tốt công tác an toàn lao động
Định mức nội bộ chưa có hoặc có nhưng chưa hợp lý,
đầy đủ
Thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị trong nội bộ công ty
3.192
5
3.180
6
3.157
7
13
Thiếu công nhân lao động có tay nghề
2.751
14
Bảng 2.6 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng liên quan đến các Sở, ban ngành
địa phương
Nhân tố ảnh hưởng
Công tác nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng các
KĐT của TCT VCN chưa đảm bảo
Công tác chuẩn bị đầu tư dự án KĐT chưa tốt
Công tác quản lý hạ tầng tại các KĐT của TCT VCN
chưa đảm bảo
Chất lượng thi công và hồ sơ quản lý chất lượng các DA
KĐT của TCT VCN chưa tốt
Sự phối hợp với các cơ quan QLNN của địa phương
trong việc chấp hành các qui định pháp luật về ĐTXD
HTGT KĐT chưa tốt
Phê duyệt QHXD và quản lý QHXD KĐT chưa tốt,
chưa kịp thời
Công tác giám sát của CĐT tại các dự án KĐT của TCT
VCN
Công tác quản lý đối với dự án KĐT mới chưa tốt
MVtt
2.871
8
16
2.7.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLDA trong giai đoạn
khai thác sử dụng
Thông tin của những khách hàng sử dụng sản phẩm của dự án
đánh giá BCH khảo sát được thể hiện ở các Hình 2.15 và Hình 2.16.
Tất cả 100% khách hàng đánh giá BCH đã sử dụng sản phẩm dự án.
Hình 2.15 Trình độ học vấn
Hình 2.16 Sản phẩm sử dụng
Bảng 2.8 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLDA trong giai
đoạn khai thác
Nhân tố ảnh hưởng
Chưa tạo điều kiện tốt trong việc giải quyết việc làm cho người
dân khu vực bị giải toả
Chính sách bảo hành, sửa chữa hạ tầng KĐT khi chưa bàn giao
cho cơ quan QLNN chưa tốt
Đầu tư hạ tầng KĐT (giao thông, vỉa hè, công viên, cây xanh…)
chưa đáp ứng nhu cầu
Mỹ quan các sản phẩm của công ty chưa đáp ứng theo yêu cầu
Các hạng mục ĐTXD hạ tầng (điện, nước, truyền hình cáp,
internet…) chưa đồng bộ, chưa đảm bảo chất lượng
Trật tự an toàn & an ninh trong KĐT chưa đảm bảo
2.79
7
Công tác quản lý của CĐT chưa tốt
2.71
8
Chính sách hỗ trợ chăm sóc khách hàng của TCT VCN chưa tốt
2.31
9
Chất lượng sản phẩm của các KĐT chưa đảm bảo
2.30
10
2.8 Kết luận chương 2
17
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG
CÁC KHU ĐÔ THỊ DO TỔNG CÔNG TY VCN LÀM CHỦ
thực hiện các nội dung trong bước chuẩn bị đầu tư. Công tác quy
hoạch phải được chú trọng đặc biệt và phải đi trước một bước, chất
lượng quy hoạch phải được nâng cao.
Chọn thời điểm để đưa ra chủ trương đầu tư cũng ảnh hưởng rất
18
lớn đến hiệu quả dự án. Như vậy việc chọn thời điểm để ra quyết định
đầu tư cũng phải được lãnh đạo cấp cao của TCT VCN trước khi ra
quyết định.
3.1.2 Cá
ả p áp
ằm
ệ q ả tr
q yết đị
đầ
tư:
Quyết định đầu tư phải được thực hiện nghiêm theo quy hoạch và
chủ trương đầu tư. Tất cả các bước thực hiện trước khi trình cấp quyết
định đầu tư phải được thực hiện theo đúng trình tự ĐTXD quy định,
bước trước thực hiện xong thì mới triển khai tiếp bước sau, có thể linh
hoạt xen kẽ thực hiện các bước sao cho đảm bảo hợp lý, nhưng tuyệt
đối không thể bỏ qua những quy định bắt buộc của trình tự hoặc bước
sau hoàn thiện trước.
ả p áp
,p
3.2.3 Cá
ả p áp
ệ q ả tr
ô
tá bồ
ư:
ằm
ệ q ả tr
ô
tá t ẩm
ằm
ệ q ả tr
ô
ệt
3.2.6 Các giả p áp
sát
ất lượ
,t
tá lự
:
ệ q ả tr
ất lượ
ô
tá
ám
:
ả p áp
ằm
ệ q ả tr
ằm
và k ểm đị
3.2.7 Cá
ọ
ệ q ả tr
ằm
á vấ đề bất k ả k á
ô
ả p áp
ệt
ô
3.2.11 Cá
á q
ệ q ả tr
trì
ệ q ả tr
ệm
v ệ áp dụ
y
dù
:
ệ q ả tr
v ệ áp dụ
m
à ướ :
ẩ và đị
ủ
3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLDA trong giai
đoạn quản lý, khai thác sử dụng:
3.3.1 Cá
k ệ tốt
ả p áp
ữ
ệ q ả tr
ư bà
ệ q ả tr
è, ô
ả tỏ :
v ệ bả
ơq
ằm
, vỉ
v ệ tạ đ ề
v
,
yx
QL
à
:
v ệ đầ tư ạ
…) đảm bả đáp
mụ ĐTXD ạ tầ
bộ và đảm bả
(đ ệ , ướ , t ô
t
ất lượ
…):
3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLDA tại
Ban QLDA
3.4.1
ă
lự
y
mô và k
ệm ủ
á bộ
QLDA:
Ban QLDA phải thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn,
NTTC do khoảng cách thực tế giữa CĐT và NTTC.
Tất cả cán bộ QLDA phải nắm rõ và thực hiện đúng quy trình
QLDA. Hoàn thiện nội dung những biểu mẫu báo cáo, như báo cáo
tuần, báo cáo tháng, báo cáo quí… Mẫu báo cáo phải thể hiện đầy đủ
nội dung về khối lượng hợp đồng/ thiết kế, khối lượng đã thi công,
khối lượng phát sinh (nếu có), khối lượng còn lại… về giá trị thì phải
thể hiện giá trị hợp đồng, giá trị đã thực hiện, giá trị phát sinh (nếu
có), giá trị còn lại, giá trị đã nghiệm thu thanh toán, giá trị đã nghiệm
thu nhưng chưa thanh toán, giá trị tạm ứng… Về nguồn lực thì phải
thể hiện đầy đủ tình hình giải ngân, nghiệm thu, thanh toán, nhân lực ,
thiết bị, an toàn, vệ sinh môi trường…
Thực hiện quy trình quản lý rủi ro: Lập bảng danh sách các nhân
tố có thể ảnh hưởng xấu đến hiệu quả công tác QLDA, xếp hạng và
phân nhóm các nhân tố, đưa ra các giải pháp xử lý nếu nó xảy ra.
Luôn luôn phải phân tích đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố: xác
định sự tồn tại của nhân tố, đánh giá tác động của nhân tố, lựa chọn
giải pháp xử lý, thực hiện xử lý.
3.4.3 H à t ệ mô ì
tổ
QLDA:
Về mặt nhà nước thì đã ban hành đầy đủ Luật, Nghị định, Thông
tư qui định rõ về mô hình tổ chức QLDA. Với đặc thù tại TCT VCN
là thực hiện các dự án ĐTXD HTGT các KĐT do TCT VCN làm
CĐT, nên về mặt thủ tục, qui trình, qui định về QLNN thì vẫn phải
đảm bảo tuân thủ nghiêm, nhưng phải có hình thức QLDA đặc thù
riêng với nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Vậy nên TCT
VCN cần phải phân cấp rõ, phân cấp mạnh hơn nữa chức năng, nhiệm
TCT VCN làm CĐT;
23
3) Đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLDA ĐTXD HTGT
các KĐT do TCT VCN làm CĐT. Bằng cách lấy ý kiến đánh giá của
các bên liên quan và khách hàng sử dụng các dịch vụ của dự án, và sử
dụng kỹ thuật giá trị trung bình để xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng; qua
đó cho thấy đối với nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan đến CĐT/Ban
QLDA thì nhân tố “Chưa thực hiện tốt công tác bồi thường, GPBM &
tái định cư” xếp vị trí 1 trong khi đó nhân tố “Lập DADT chưa đầy đủ,
chi tiết, còn nặng về hình thức” xếp vị trí cuối cùng; đối với nhóm nhân
tố ảnh hưởng liên quan đến đơn vị tư vấn thì nhân tố “Hồ sơ thiết kế còn
nhiều thiếu sót” xếp vị trí 1 trong khi đó nhân tố “Năng lực kinh nghiệm
và chuyên môn của Tư vấn không đảm bảo” xếp vị trí cuối cùng; đối
với nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan đến NTTC thì nhân tố “Biện
pháp tổ chức thi công không phù hợp” xếp vị trí 1 trong khi đó nhân tố
“Thiếu công nhân lao động có tay nghề” xếp vị trí cuối cùng; đối với
nhóm nhân tố ảnh hưởng liên quan đến các Sở , ban nghành địa phương
thì nhân tố “Công tác nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng các KĐT
của TCT VCN chưa đảm bảo” xếp vị trí 1 trong khi đó nhân tố “Công
tác quản lý đối với dự án KĐT mới chưa tốt” xếp vị trí cuối cùng.
4) Đã đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác QLDA
khi thực hiện các dự án ĐTXD trong suốt vòng đời của chúng; Đã đề
xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác QLDA khi thực
hiện các dự án ĐTXD đối với Ban QLDA, phù hợp với thực tiễn tại
TCT VCN và các đơn vị thành viên.
2. Kiến nghị:
Những kết quả của Luận văn, Học viên có những kiến nghị như sau: