Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình chi nhánh Đà Nẵng - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ HIỆP

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - 2018


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. LÊ THẾ GIỚI

Phản biện 1: GS.TS. NGUYỄN TRƢỜNG SƠN
Phản biện 2: TS. NGUYỄN VĂN HÙNG

Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng



2
Ngân Hàng TMCP An Bình Chi nhánh Đà Nẵng đặc biệt quan tâm
đến việc xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, phù
hợp. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết này, đó là lý do tôi chọn đề tài
“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần An Bình chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng của ngân hàng thƣơng mại.
Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP An Bình Chi
nhánh Đà Nẵng.
Đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình Chi nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lƣờng, phân
tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp
nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân
Hàng TMCP An Bình Chi nhánh Đà Nẵng.
 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn đến
rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng
TMCP An Bình Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn từ 2014 –
2016, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

nhánh Đà Nẵng.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn
vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. Cấp tín dụng là việc
tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền
với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
 Phân loại tín dụng ngân hàng: Căn cứ vào các tiêu chí
khác nhau, ta có thể phân loại hoạt động tín dụng ngân hàng nhƣ sau:
cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính…
1.1.2

Khái niệm tín dụng ngân hàng trong cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao
cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
1.2.1

Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay

và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hƣởng nhiều mặt đến
đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, và lan rộng trên phạm vi toàn
cầu.
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
1.3.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay là quá trình tiếp cận rủi
ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo
lƣờng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát,
ảnh hƣởng bất lợi của rủi ro tín dụng thông qua việc xây dựng chính
sách tín dụng, thiết lập quy trình tín dụng, giám sát việc tuân thủ
chính sách và quy chế cho vay, xử lý trục trặc và vi phạm về chính
sách, quy trình và khoản cấp tín dụng cụ thể.
1.3.2 Mục đích của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay
 Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng là để tối đa hóa lợi
nhuận trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng ở mức


6
ngân hàng có thể chấp nhận đƣợc và trong phạm vi nguồn lực tài
chính của ngân hàng.
1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn
hạn
a. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có
hệ thống các rủi ro và bất định của một tổ chức. Các hoạt động nhận
dạng nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm,
nguy cơ rủi ro.
b. Đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
Đo lƣờng xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra của các rủi



8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TẠI ABBANK ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ABBANK
2.1.1 Giới thiệu chung
a. Quá trình hình thành và phát triển
b. Chức năng
- Đối với khách hàng doanh nghiệp
- Đối với khách hàng cá nhân:
c. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại chi nhánh
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ABBANK Đà
Nẵng
2.1.3 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay ngắn
hạn tại ABBANK Đà Nẵng năm 2014 - 2016
2.1.4 Rủi ro tín dụng trong các loại hình cho vay
2.1.5 Những nguyên nhân chủ yếu gây rủi ro tín dụng
trong cho vay ngắn hạn tại ABBANK Đà Nẵng thời gian qua
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
CHO VAY TẠI ABBANK ĐÀ NẴNG
2.3.1 Phân quyền trong quản trị rủi ro tín dụng tại
ABBANK Đà Nẵng
a. Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng
b. Cơ chế quản lý và trách nhiệm của các cấp trong việc
quản trị rủi ro tín dụng
c. Cơ chế phân cấp ủy quyền trong phê duyệt tín dụng
2.3.2 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong cho vay tại
chi nhánh



10
ABBANK...
 Chỉ tiêu định lƣợng: Khả năng thanh khoản, hiệu quả hoạt
động, khả năng tự tài trợ, khả năng sinh lợi...
Căn cứ vào tổng số điểm đạt đƣợc, khách hàng sẽ đƣợc phân
loại theo các mức xếp hạng nhƣ nhau: AAA, AA, A, BBB, BB, B,
CCC, CC, C, D. Mức xếp hạng theo hệ thống xếp hạng là cơ sở để
lãnh đạo quyết định cấp tín dụng.
Hiện nay, tại ABBANK Đà Nẵng công tác chấm điểm khách
hàng đƣợc thực hiện song song với quá trình lập hồ sơ tín dụng đối
với 100% khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh; Và định kỳ hàng
quý, chi nhánh tiến hành xếp hạng tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác chấm điểm, xếp hạng tín dụng chỉ
mang tính hình thức, đối phó, không phát huy đƣợc chức năng và
mục tiêu hỗ trợ cho việc ra quyết định cho vay và quản trị rủi ro mà
công tác này hƣớng đến.
Việc xếp hạng tín dụng không phản ánh đƣợc chất lƣợng tín
dụng do nguồn dữ liệu để thực hiện việc xếp hạng và chấm điểm chủ
yếu dựa vào đánh giá chủ quan của CBTD. Trên thực tế, khách hàng
nợ quá hạn vẫn đƣợc xếp hạng tín nhiệm BB (tƣơng đối an toàn).
Bảng mô tả đánh giá xếp hạng tín dụng đƣợc trình bày trong
phụ lục 1 đính kèm.
2.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
a. Kiểm soát rủi ro thông qua các chính sách cho vay: Định
hƣớng cho vay: Trên cơ sơ định hƣớng chính sách cho vay của
ABBANK Hội sở cùng với việc phân tích môi trƣờng kinh doanh và



12
sung hóa đơn, chứng từ sử dụng vốn vay, hóa đơn chứng từ mang
tính đối phó.
Tài sản thế chấp đƣợc định giá quá cao.
Xác định thời hạn cho vay không hợp lý, dẫn đến tình trạng
khách hàng không trả đƣợc nợ.
Báo cáo thẩm định cho vay còn sơ sài, không nêu các tiêu chí
cụ thể để chứng minh phƣơng án sản xuất kinh doanh, phƣơng án sản
xuất kinh doanh có khả thi hay không, lợi nhuận thu đƣợc từ phƣơng
án đƣợc tính ra sao mà chủ yếu là đánh giá chung chung.
Chính những bất cập nêu trên trong quy trình cấp tín dụng cho
thấy đây là một trong những nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ rủi
ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh.
c. Kiểm soát rủi ro thông qua quy chế cho vay
Quy chế cho vay và đảm bảo tiền vay của ABBANK đƣợc xây
dựng dựa trên quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng theo quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 và tỷ
lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo thông
tƣ 13/2010/TT – NHNN ngày 20/5/2010. Việc chấp hành quy chế
cho vay của chi nhánh Đà Nẵng còn một số bất cập sau:
Việc xác định nhóm khách hàng có liên quan còn mang tính
chủ quan, không chính xác, chủ yếu dựa trên thông tin khách hàng
cung cấp; hoặc CBTD cố tình khai báo không chính xác.
Cho vay vƣợt hạn mức phê duyệt của chi nhánh là 1 tỷ đồng
trên một khách hàng.
d. Kiểm soát rủi ro trong cho vay ngắn hạn thông qua quy
chế bảo đảm tiền vay và quy trình định giá TSĐB
Tại ABBANK Đà Nẵng, việc định giá tài sản đảm bảo do tổ




14
chí để đánh giá năng lực quản trị rủi ro của Chi nhánh. Các biện pháp
cơ bản để kiểm soát rủi ro tín dụng nhƣ sau:
Đối với rủi ro từ khách hàng
Chi nhánh thu thập và cập nhật thông tin đối với mỗi đối
tƣợng khách hàng bao gồm thông tin tài chính và phi tài chính, khả
năng cạnh tranh, lợi thế kinh doanh và tình hình tài sản đảm bảo.
Nguồn thông tin có đƣợc từ khách hàng cung cấp, cơ quan chủ quản
nhà nƣớc, trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nƣớc, báo
đài, internet…và các thông tin lƣu trữ tại Chi nhánh. Qua đó giúp
cho CBTD có thể phát hiện những nguy cơ có thể gây ra rủi ro và
đƣa ra quyết định đúng đắn, kịp thời trong việc cấp tín dụng. Tuy
nhiên việc thu thập, phân tích đánh giá thông tin phục vụ cho việc
cảnh báo rủi ro tùy thuộc vào kỹ năng phân tích, sự nhận định và khả
năng dự báo của CBTD.
Việc kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và
trả nợ của khách hàng tập trung chủ yếu vào các bƣớc kiểm trả trƣớc
và trong khi cho vay, còn đối với kiểm tra sau khi cho vay đƣợc thực
hiện nhƣng chƣa thƣờng xuyên và chặt chẽ.
Đối với việc xử lý vi phạm của khách hàng căn cứ vào báo cáo
kết quả kiểm tra tùy theo mức độ vi phạm để xử lý nhƣ: thu hồi nợ
trƣớc hạn, hạn chế cho vay để giảm dần dƣ nợ và biện pháp cuối
cùng chấm dứt cho vay.
Đối với nguồn rủi ro từ nhân viên
Chi nhánh thực hiện tuyển dụng nhân viên theo quy định của
ABBANK hội sở. Tuy nhiên, do nguồn lực tài chính có hạn nên chi
nhánh chƣa tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mới
một cách chuyên nghiệp. Các đợt tập huấn chỉ đƣợc triển khai khi có
sự thay đổi, bổ sung trong các quy định, quy trình nghiệp vụ cũng

Các nghiệp vụ chuyển giao rủi ro khác: Nhƣ chứng khoán hóa


16
khoản vay, giao dịch kỳ hạn… hiện chƣa áp dụng.
2.3.5 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay ngắn hạn tại ABBANK Đà Nẵng
a. Những kết quả đạt được
b. Những mặt còn hạn chế
 Chƣa có hệ thống đo lƣờng, đánh giá mức độ rủi ro một
cách định lƣợng trƣớc khi ra quyết định cho vay nên việc đo lƣờng
rủi ro chƣa hiệu quả.
 Công tác kiểm soát nội bộ chỉ mới dừng lại ở mức độ là
phát hiện, xử lý vụ việc khi xảy ra rủi ro.


17
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI ABBANK ĐÀ
NẴNG
3.1 ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN VÀ
MỤC TIÊU QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY NGẮN HẠN TẠI ABBANK GIAI ĐOẠN 2018 – 2020
a. Định hướng chung: Có chính sách hƣớng về tăng trƣởng
và tăng tỷ trọng dịch vụ, để tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn thu
tín dụng. Để đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, ABBANK Đà Nẵng cần
nghiên cứu đƣa ra nhiều sản phẩm cho khách hàng bên cạnh các hoạt
động tín dụng truyền thống: dịch vụ tƣ vấn, quản lý đầu tƣ, ngân
hàng điện tử, quản lý tài sản., quản lý dòng tiền...để phát triển các

Nguyên nhân gây
nợ quá hạn

Không có thiện chí
trả nợ
Năng lực quản lý
kém
Sử dụng vốn sai
mục đích

Dƣ nợ

Tỷ lệ

quá hạn

nợ

Luỹ kế tỷ lệ

bình

quá

nợ quá hạn

quân 3

hạn


2,4

11

79

1,4

7

86

0,9

4

90

0,9

4

94

0,8

4

98


STT

nợ quá hạn

10

Nguyên nhân chủ
quan từ CBTD
Tổng cộng

Dƣ nợ

Tỷ lệ

quá hạn

nợ

Luỹ kế tỷ lệ

bình

quá

nợ quá hạn

quân 3

hạn



xuất hiện

tác động

dụng

(M)

(P)

(M*P)

Trung bình

Cao

Cao

trƣờng

Trung bình

Cao

Cao

trƣờng

Thấp


trƣờng

kinh doanh
2

Khách hàng


20

Stt
2.1

Nguồn rủi ro
Trình

Xác suất

Mức độ

Rủi ro tín

xuất hiện

tác động

dụng

(M)


Trung bình

Trung bình

Trung bình

Cao

Cao

độ

chuyên

môn,

năng lực quản
lý,

sản

xuất,

kinh nghiệm
2.2



cách

Tính tuân thủ
và trách nhiệm
trong công việc

3.4

Nhận

TSĐB

của bên thứ ba
b. Xếp hạng khách hàng và chấm điểm
c. Xếp hạng tài sản bảo đảm: Ngân hàng có thể chấm điểm
tài sản đảm bảo theo các tiêu chí:
 Mức độ sở hữu TSĐB và tính pháp lý của TSĐB;
 Tính thanh khoản và sinh lời.


21
3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro
a. Xây dựng môi trường quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay
- Định kỳ xem xét lại các chính sách quản trị rủi ro, thực hiện
tốt quản lý thông tin khoản vay trên hệ thống cơ sở dữ liệu, phân cấp
xét duyệt cho vay và hạn mức phán quyết tín dụng hợp lý.
b. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng:
Rủi ro tín dụng bắt đầu từ những phân tích và thẩm định tín
dụng không cẩn trọng và thiếu chính xác dẫn đến những quyết định
cho vay sai lầm.
c. Tăng cường kiểm soát việc kiểm tra sau cho vay: Quy

e. Dùng bảng Pareto để nhận dạng rủi ro
j. Chấp nhận rủi ro (Risk Acceptance): Ngân hàng chấp nhận
“sống chung” với rủi ro trong trƣờng hợp chi phí loại bỏ, phòng
tránh, làm nhẹ rủi ro quá lớn (lớn hơn chi phí khắc phục tác hại),
hoặc tác hại rủi ro nếu xảy ra là nhỏ hay cực kỳ thấp.
3.2.4 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro
a. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Trƣờng hợp có những biến
động bất thƣờng về tỷ lệ nợ xấu, cần phải kịp thời đánh giá, xem xét
nguyên nhân và đƣa ra các giải pháp xử lý kịp thời.
b. Bảo đảm tín dụng: Bảo đảm tín dụng hay còn đƣợc gọi là
bảo đảm tiền vay là việc áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi
ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đƣợc các khoản nợ đã cho
khách hàng vay.
c. Mua bảo hiểm tín dụng: Phần lớn các khoản cho vay tiêu
dùng và cho vay bất động sản chỉ dựa vào thu nhập của khách hàng
để xem xét cho vay.
d. Tăng cường hiệu quả công tác xử lý nợ có vấn đề


23
- Thành lập tổ xử lý nợ; Xử lý nợ nhanh chóng; quyết liệt Lựa
chọn biện pháp xử lý nợ phù hợp; Tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ
quan, ban ngành liên quan
e. Nâng cao năng lực tài chính của ABBANK Đà Nẵng:
ABBANK Đà Nẵng cần xây dựng chiến lƣợc huy động vốn và sử
dụng vốn hợp lý nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài và hiệu quả.
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1

Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status