Xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây lắp áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng cải tạo, sửa chữa, mở rộng trụ sở làm việc sở kế hoạch và đầu tư bắc ninh - Pdf 58

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là của riêng cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả
trong Luận văn là trung thực và chưa được công bố trong tất cả các công trình nào
trước đây.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả Luận văn

NGUYỄN VIỆT HÙNG

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Xây dựng với đề tài: “Xây dựng các tiêu trí
lựa chọn nhà thầu xây lắp – Áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng cải tạo, sửa
chữa, mở rộng trụ sở làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh” được hoàn thành
với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, Khoa Công trình, Khoa
Kinh tế - Trường Đại học Thủy Lợi cùng các thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình.
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS.
Ngô Thị Thanh Vân đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này. Xin trân
thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Công trình, Khoa Kinh tế, Phòng Đào tạo
Đại học và sau Đại học - Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tác giả hoàn thành tốt Luận văn Thạc sỹ của mình.
Với điều kiện thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế, Luận văn không khỏi có những
thiếu sót vì vậy tác giả rất mong nhận được hướng dẫn và góp ý của các thầy, cô giáo
cũng như bạn bè đồng nghiệp cùng công tác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả Luận văn

NGUYỄN VIỆT HÙNG

Năng
lực
của
chủ
đầu

......................................................................................19
1.3.5. Năng lực các nhà thầu xây lắp.............................................................................20
1.3.6. Sự phối hợp giữa các bên liên quan.....................................................................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH VÀ CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY
LẮP ................................................................................................................................... . 23
2.1. Các văn bản quy định của Nhà nước về lựa chọn nhà thầu xây dựng. ...................
23

2.2. Thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp trong hoạt động xây dựng trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh .............................................................................................................. 23
2.2.1. Quy trình tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu ..................................................23
2.2.2. Đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ..........24
2.2.3. Đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu...................................................................32
2.3. Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây lắp .....................................................................
34

2.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm ................................34
2.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật..........................................................................37
2.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính.........................................................................37
2.4. Đánh giá tầm quan trọng của các tiêu chí ................................................................. 38
2.4.1. Năng lực tài chính và kinh nghiệm.....................................................................38
2.4.2. Kỹ thuật ...............................................................................................................38
2.4.3.

Đ
T
L
U
N
G
C
Đ
B
M
X
D
H
S
H
S
B
K
B
T
B
X
U
B
T
N
X
D
B
T

y
Tr
ác
X
â
B
ê
X
i
B
ê
P
h

v


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng, tiến độ của một công trình xây dựng phụ thuộc vào năng lực của
nhà thầu thi công. Vì vậy việc lựa chọn nhà thầu có đầy đủ năng lực, kinh
nghiệm để thi công công trình ảnh hưởng lớn đến chất lượng, tiến độ của công
trình. Để lựa chọn được nhà thầu tốt nhất vào thi công thì cần xây dựng các tiêu
chí lựa chọn nhà thầu trong HSMT để đảm bảo nhà thầu được lựa chọn là nhà
thầu có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm và thi công đảm bảo chất lượng và tiến
độ.
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển kéo theo nhu cầu đầu
tư xây dựng tăng cả về quy mô và số lượng. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng một
số nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm không đủ để thi công công trình đảm bảo

kinh nghiệm qua việc thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu xây
lắp thuộc dự án trên qua đó làm cơ sở để thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu
đối với các gói thầu có tính chất tương tự trong thời gian tới.
2. Mục đích của đề tài
Tổngkếtrútkinhnghiệmtrongviệcxâydựngcác tiêuchíđểlựachọnnhàthầu xâylắpcho
góithầusố1“toànbộxâylắp”thuộcdựán:Đầutưxâydựngcông

trìnhcảitạo,sửachữa,

mởrộngtrụsởlàmviệcSởKếhoạchvàĐầutưtỉnhBắc Ninh làmcơsởthựchiệnchoviệc
lập HSMT các gói thầu có tính chất tương tự về sau.
Xây dựng, đánh giá tầm quan trọng của các tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây lắp
đối với công trình xây dựng cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của các cơ quan
trong điều kiện đảm bảo hoạt động thường ngày của đơn vị sử dụng công trình
trên cơ sở rút kinh nghiệm từ những công trình đã thực hiện để làm cơ sở thực
hiện cho việc lập HSMT các gói thầu có tính chất tương tự về sau. Áp dụng đối
vớigóithầusố1“toànbộxâylắp”thuộcdựán:Đầutưxâydựngcôngtrìnhcải

tạo,sửa

chữa, mở rộng trụ sở làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Gói thầu xây lắp thuộc dự án Đầu tư xây dựng công
trình cải tạo, sửa chữa, mở rộng trụ sở làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc
Ninh.


- Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng các phương pháp phân tích, điều tra, hỏi ý kiến
chuyên gia để xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà thầu, các hồ sơ dự thầu gói
thầu xây lắp, trên cơ sở nghiên cứu quy trình, nội dung của công tác lựa chọn

thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp
đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất
trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế ”.
Đấu thầu xây dựng là phương thức cạnh tranh được áp dụng rộng rãi đối với các
dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Đấu thầu xây dựng là cuộc cạnh
tranh công khai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm dành được công
trình (hay dự án) xây dựng do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu và chọn thầu theo
các quy định về đấu thầu của nhà nước.
Một số thuật ngữ trong đấu thầu
Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp
đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách
nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong
các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo
đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư.
Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các
hoạt động đấu thầu, bao gồm:
Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;
Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;
Đơn vị mua sắm tập trung;


Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền lựa chọn.
Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu
vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.

thầu.
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ
các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu.
Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu
cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để
quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công
trình. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm
hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc
đấu thầu hạn chế.
Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau
khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu.
Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng,
thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng.
Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm
những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua
sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường
xuyên, mua sắm tập trung.
Gói thầu hỗn hợp là gói thầu bao gồm thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết
kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng
hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa
khóa trao tay).
Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức do Chính phủ
quy định.
Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ
tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế.
6

lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan đến
7


quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh
hưởng.
Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết
định mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư,
người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và
trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là
nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.
Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với
nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan
trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc
cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.
Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá
nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà
Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục - đào tạo, văn
hóa, thông tin, truyền thông, khoa học - công nghệ, tài nguyên - môi trường,
giao thông - vận tải và các lĩnh vực khác theo quy định của Chính phủ. Sản
phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp
công.
Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là việc kiểm tra, đánh
giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển,

Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó chủ đầu tư
gửi thư mời thầu trực tiếp cho một nhà thầu có năng lực thực hiện gói thầu.
Chào hàng cạnh tranh: Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có
giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ.
Mua sắm trực tiếp: Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm
9


hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự
toán mua sắm khác.
Tự thực hiện: Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán
mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng
lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Tham gia thực hiện của cộng đồng: Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại
địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu
đó.
Phương thức đấu thầu:
Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với
toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.
Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức hai giai đoạn một túi hồ
sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với
gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp. Trong
giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu

Mặt khác đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư chủ động trong việc lựa chọn đối tác,
tránh lệ thuộc vào một nhà thầu duy nhất, dễ dẫn đến tình trạng độc quyền.
Ngoài ra quá trình tổ chức đấu thầu, đòi hỏi đội ngũ cán bộ của chủ đầu tư phải
có trình độ chuyên môn, quản lý cao để lựa chọn được nhà thầu tốt nhất và tổ
chức giám sát nhà thầu trong suốt quá trình thực hiện dự án đảm bảo chất lượng
và tiến độ thi công. Do đó các cán bộ của chủ đầu tư bắt buộc phải tự nâng cao
trình độ của mình để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.
Đối với các nhà thầu
Hoạt động đấu thầu đã giúp nhà thầu có được môi trường cạnh tranh lành mạnh,
phát huy tối đa tính chủ động, năng động trong công việc tìm kiếm cơ hội tham
gia đấu thầu. Cũng chính nhờ đấu thầu đã thúc đẩy nhà thầu phải không ngừng
11


nâng cao trình độ mọi mặt như tổ chức quản lý, đào tạo nâng cao tay nghề đội
ngũ cán bộ, đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị, ... từ đó góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh của nhà thầu. Đồng thời thông qua các cuộc đấu thầu dù
thắng hay trượt cũng sẽ giúp nhà thầu tích luỹ được kinh nghiệm cạnh tranh, tiếp
thu được những kiến thức, công nghệ mới, tiên tiến hiện đại.
Đối với Nhà nước
Thông qua đấu thầu, công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng cơ bản
của nhà nước ngày càng được nâng cao, nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả,
hạn chế được thất thoát, lãng phí. Khi đấu thầu các doanh nghiệp phải sử dụng
mọi biện pháp cạnh tranh để thắng thầu, trong đó có biện pháp giảm giá. Vì vậy
nhà nước phải bỏ ra một khoản tiền ít hơn dự toán để xây dựng công trình.
Đấu thầu giúp nhà nước tạo ra được môi trường cạnh tranh lành mạnh, đồng thời
qua đó có đủ thông tin thực tế và khoa học để đánh giá đúng năng lực thực sự
của chủ đầu tư, của nhà thầu.
1.1.2.Ý nghĩa của Đấu thầu với các dự án ĐTXDCT
Đấu thầu xây lắp là một giai đoạn trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB,

hoặc có những nội dung chưa thực sự rõ ràng. Việc thay đổi nội dung HSMT
phải tuân thủ theo đúng quy định của Pháp luật về đấu thầu.
1.2.2. Quy trình và nội dung lựa chọn nhà thầu xây dựng
Quy trình lựa chọn nhà thầu xây dựng được tính từ khi Kế hoạch hoạch lựa chọn
nhà thầu được phê duyệt cho đến khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Quy
trình cụ thể như sau:
Bước 1: Bên mời thầu đăng tải kế hoạch đấu thầu lên mạng đấu thầu quốc gia,
báo đấu thầu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.
Thông thường chủ đầu tư thường đóng vai trò là bên mời thầu, trường hợp chủ
đầu tư không đủ năng lực làm bên mời thầu thì có thể thuê đơn vị có chức năng,
có năng lực thực hiện thông qua việc ký hợp đồng hoặc giao việc. Để thực hiện
được việc đăng tải thông tin này, bên mời thầu bắt buộc phải đăng ký thông tin
bên mời thầu trên mạng đấu thầu quốc gia và được Cục quản lý Đấu thầu – Bộ
Kế hoạch Đầu tư cấp chứng thư số để có thể tự đăng thông tin lên mạng đấu
thầu quốc gia..
Bước 2: Lập HSMT. Sau khi có Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu tiến
hành lập HSMT trên cơ sở các văn bản pháp lý đã được phê duyệt: Quyết định
13


phê duyệt dự án; Quyết định phê duyệt thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán, dự
toán được duyệt và các văn bản pháp lý có liên quan. Bên mời thầu có thể tự lập
HSMT nếu có đủ năng lực hoặc thuê đơn vị, cá nhân có chức năng, có năng lực.
Trường hợp đi thuê phải có hợp đồng tư vấn về việc thuê đơn vị, cá nhân lập
HSMT.
Bước 3: Thẩm định HSMT. Sau khi HSMT được lập, bên mời thầu tổ chức thẩm
định HSMT theo quy định. Bên mời thầu có thể tự thẩm định HSMT nếu có đủ
năng lực hoặc thuê một đơn vị, cá nhân có chức năng, năng lực để thẩm định
HSMT. Việc thẩm định HSMT phải đảm bảo tính độc lập về mặt tổ chức giữa cá
nhân, đơn vị lập HSMT và bên thẩm định HSMT.

chuyên gia xét thầu và quyết định phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu, Bên
mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp đồng. Trong quá
trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện
dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng
gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, bảng giá hợp đồng, tiến độ thực
hiện. Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu
tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường
hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì Bên
mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định.
Bước 9: Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Sau khi thương thảo hợp đồng
thành công, bên mời thầu tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Việc
thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu có thể tự thực hiện hoặc thuê đơn tổ chức,
cá nhân có chức năng, có năng lực. Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp đầy
đủ tài liệu và những thông tin có liên quan đến gói thầu để đơn vị thẩm định có
đầy đủ căn cứ thẩm định. Đơn vị thẩm định có trách nhiệm trung thực, khách
quan trong việc thẩm định, lập báo cáo trình Chủ đầu tư, Bên mời thầu xem xét,
quyết định.
Bước 10: Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Trên cơ sở báo cáo
thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư ra quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu và tiến hành công khai kết quả lựa chọn bằng thông báo
trúng thầu gửi các nhà thầu, thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng cho
nhà thầu được lựa chọn và đăng thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu lên mạng
đấu thầu quốc gia, báo đấu thầu theo đúng quy định.
15


1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu
1.3.1. Cơ chế quản lý của nhà nước, địa phương nơi tổ chức lựa chọn nhà
thầu
Để tăng cường quản lý các hoạt động xây dựng, chính phủ đã ban hành quy chế

liên quan, sự phối hợp này cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến công
tác lựa chọn nhà thầu.
1.3.2. Đối tượng đầu tư
Việc xác định đầu tư trên lĩnh vực nào là hết sức quan trọng và là việc làm hết
sức cần thiết để từ đó ta xác định được nội dung công việc cầm thực hiện. Việc
đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau đòi hỏi hình thức đấu thầu và lựa chọn nhà
thầu cho phù hợp. Vì vậy nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác đấu thầu sau này.
1.3.3. Năng lực các tổ chức tư vấn
1.3.3.1 Năng lực của tư vấn thiết kế
Ngoài một số ít các doanh nghiệp tư vấn có truyền thống, bề dày kinh nghiệm,
còn lại là các doanh nghiệp tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những năm gần
đây, còn yếu về năng lực.
Hiện nay thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất các chủ
trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật
công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi. Trong nhiều trường hợp đã để xảy ra các
sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh
hưởng lớn đến chất lượng công trình.
Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi bức bách của công việc mà hình thành, chưa có
những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt. Các Công ty tư vấn xuất hiện
tràn lan, đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực hiện
dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng cạnh
tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn. Chính vì vậy trong quá trình lập
dự án, thiết kế công trình còn có nhiều thiếu sót:
a) Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý. Nhất là các
dự án đi qua các địa phương, các tư vấn đều lập theo đề nghị của địa phương về
quy mô, hướng tuyến mà không chủ động theo đề xuất của mình, dẫn đến khi
lập phải điều chỉnh lại.
b) Công tác khảo sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác, giải pháp thiết
kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công dở dang
17

duyệt còn đơn giản nên đã có nhiều vướng mắc như:
18


HSMT được chuẩn bị một cách chung chung, mập mờ gây khó hiểu cho nhà
thầu cũng như cho việc đánh giá. Trong đó khối lượng đưa ra sai lệch so với
thiết kế; Tiêu chuẩn đánh giá không rõ ràng, không phù hợp với gói thầu. Chất
lượng của HSMT được hình thành bởi tiêu chuẩn đánh giá thiếu cơ sở tin cậy sẽ
gây ra những thắc mắc khiếu nại.
Đối với tất cả các khiếm khuyết trên thì chất lượng của HSMT mà cụ thể tiêu
chuẩn đánh giá là nguyên nhân làm cho quá trình đấu thầu kéo dài thiếu tin cậy.
Khi có bộ HSMT kỹ và tốt, quá trình phân tích dễ dàng đưa về cùng một mặt
bằng xem xét, đảm bảo sự bình đẳng và minh bạch khi xét thầu. Sự yếu kém về
chất lượng khi phải đáp ứng bộ hồ sơ mời thầu viết kỹ và tốt sẽ thể hiện khá rõ
trong hồ sơ dự thầu.
Bên cạnh đó HSMT được soạn kỹ và tốt dẫn tới công tác kiểm tra, giám sát và
nghiệm thu trong quá trình thi công, quá trình thực hiện hợp đồng sẽ rất thuận
lợi. Do đó, sự yếu kém về năng lực của nhà tư vấn lập HSMT sẽ ảnh hưởng rất
nhiều đến công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu thắng thầu.
1.3.4. Năng lực của chủ đầu tư
Quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu không chỉ bao gồm công tác lập HSMT,
đánh giá HSDT, thẩm định HSMT, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu mà còn
bao gồm nhiều công việc khác liên quan đến quy trình tổ chức thực hiện. Việc
nắm chắc được quy trình này cùng với việc hiểu biết về thẩm quyền của các bên
có liên quan trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu ảnh hưởng lớn đến tiến
độ thực hiện việc lựa chọn nhà thầu. Sự am hiểu về quy trình lựa chọn nhà thầu
của chủ đầu tư (bên mời thầu) quyết định đến khả năng quản lý, điều hành quá
trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Năng lực về nhân sự của chủ đầu tư rất quan trọng, họ phải là những người rất
am hiểu về các quy định đấu thầu đồng thời phải có kiến thức chuyên môn trong

doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động đấu thầu, năng lực tài chính của doanh
nghiệp, nguồn nhân lực có trình độ cao có kinh nghiệm, phương pháp quản lý,
bảo vệ môi trường, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp. Những yếu tố trên
tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh có nghĩa là tạo cho doanh nghiệp có
khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suất cao hơn đối thủ cạnh tranh, tạo
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status