Đề xuất tiêu chí lựa chọn nhà thầu dự án cấp nước thành phố bắc kạn - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả: Phạm Công Lập
Sinh ngày: 19-01-1975
Học viên lớp: 23QLXD14
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60580302
Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài “Đề xuất tiêu chí lựa chọn nhà thầu
Dự án Cấp nước Thành phố Bắc Kạn” là công trình nghiên cứu của bản thân. Các
thông tin, tài liệu, kết quả công tác đấu thầu......đều được trích dẫn nguồn đầy đủ theo
quy định. Nếu có gì sai trái tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của
nhà trường.
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn

Phạm Công Lập

i


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ Quản lý dự án Đề xuất tiêu chí lựa
chọn nhà thầu Dự án Cấp nước Thành phố Bắc Kạn” đã hoàn thành và đảm bảo đầy
đủ các yêu cầu đặt ra.
Trước hết tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Dương Đức Tiến
(Trường Đại học Thủy Lợi), đã giành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn tác giả và
những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban Quản lý dự án Công ty. Tác
giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo
hướng dẫn khoa học tận tình và các cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập,
nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn tới lãnh đạo Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn đã nhiệt tình giúp
đỡ Tác giả trong suốt quá trình triển khai và áp dụng nghiên cứu của tôi tại Công ty.

1.4.3. Năng lực của các nhà thầu xây lắp......................................................................31
1.4.4. Năng lực của các nhà thầu cung cấp vật tư .........................................................32
Kết luận chương 1 .........................................................................................................34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
.......................................................................................................................................36
2.1. Cơ sở pháp lý..........................................................................................................36
2.2. Cơ sở lựa chọn hình thức và phương thức đấu thầu trong xây dựng .....................37
2.2.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu .........................................................................37
2.2.2. Phương thức đấu thầu..........................................................................................40
2.3. Một số nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu ..............................................................42
2.3.1. Nguyên tắc chung................................................................................................42
2.3.2. Nguyên tắc riêng .................................................................................................44
2.4. Các yêu cầu tổ chức lựa chọn nhà thầu ..................................................................46
2.4.1. Về tổ chức đấu thầu.............................................................................................46
2.4.2. Về các nhà thầu ...................................................................................................46
2.5. Quy trình và nội dung của công tác đấu thầu trong xây dựng ...............................47
ii


2.5.1. Qui trình đấu thầu................................................................................................47
2.5.2. Nội dung của công tác đấu thầu ..........................................................................47
Kết luận chương 2 .........................................................................................................52
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP DỰ ÁN
CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ BẮC KẠN........................................................................53
3.1. Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Bắc Kạn .........53
3.1.1. Giới thiệu chung ..................................................................................................53
3.1.2. Công tác đầu tư xây dựng giai đoạn 2010 - 2015 ...............................................55
3.1.3. Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Ban QLDA trong thời gian qua .........56
3.2. Xây dựng kế hoạch đấu thầu trên cơ sở đáp ứng tiến độ của Dự án cấp nước thành
phố Bắc Kạn ..................................................................................................................61



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Hiệu quả tiết kiệm về chi phí đầu thầu ..........................................................21
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả thực hiện đầu tư giai đoạn 2010-2015 ..............................56
Bảng 3.2 Tóm tắt quá trình đấu thầu .............................................................................58
Bảng 3.3 Kết quả xếp hạng các nhà thầu ......................................................................60
Bảng 3.4 Giá trị các gói thầu giai đoạn 2011-2014.......................................................60
Bảng 3.5 Tổng hợp công việc đã thực hiện...................................................................62
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu.........63
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu................64
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp tiêu chí về nhân sự chủ chốt ..................................................76
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp tiêu chí về thiết bị chủ yếu ....................................................77

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
S


Ch Nội
ữ dung

Công
trình
Đầu
x
Hợp
đồng

theo quy định của luật pháp. Trong nền kinh tế thị trường, thông qua môi trường cạnh
tranh bình đẳng, công khai minh bạch, nhằm nâng cao hiệu quả của đồng vốn bỏ ra
đầu tư, đảm bảo chất lượng, tiến độ, kỹ mỹ thuật của sản phẩm, chi phí hợp lý, qua đấu
thầu cũng làm cho năng lực của bên mời thầu và bên dự thầu được nâng cao, tạo cho
bên mời thầu có nhiều quyền lựa chọn sản phẩm, dịch vụ, nhà thầu tốt nhất, có đầy đủ
năng lực để thực hiện các ý tưởng của mình, ngược lại bên dự thầu luôn không ngừng
đổi mới nâng cao năng lực công nghệ và kỹ thuật, nâng cao công tác quản trị chi phí
kinh doanh, quản lý tài chính, hiệu quả kinh tế, thông qua công tác đấu thầu đã loại bỏ
được các tiêu cực và tham nhũng, lãng phí, tạo tiền đề môi trường đầu tư và kinh
doanh phát triển.
Trong lĩnh vực xây dựng một trong những yếu tố, để một dự án đầu tư xây dựng đạt
được hiệu quả hay không đó là vấn đề lựa chọn nhà thầu. Trong suốt quá trình thực
hiện dự án từ công tác chuẩn bị dự án, tư vấn, xây lắp... chúng ta luôn phải xây dựng
được những tiêu chí lựa chọn nhà thầu cho từng gói thầu của từng giai đoạn để lựa
chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Vì vậy, câu hỏi đặt ra với các Chủ đầu tư là làm thế nào để lựa chọn được các tổ chức
và cá nhân có khả năng thực hiện tốt nhất những công việc trong chu trình của dự án.
Chính vì vậy đó là lý do để tác giả lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ: “Đề xuất tiêu chí
lựa chọn nhà thầu Dự án Cấp nước Thành phố Bắc Kạn”.
Dự án cấp nước thành phố Bắc Kạn được phê duyệt tại Quyết định số: 1550/QĐUBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 tổng mức đầu tư là 2.000.000,0 EURO, từ nguồn
vốn vay tín dụng ưu đãi của Chinh phủ Phần Lan và vốn đối ứng của Chính phủ Việt
3

3

Nam với qui mô nâng công suất nhà máy hiện có từ 4000m /ngày đêm lên 8000m /
ngày đêm bằng công nghệ xử lý nước mặt, mở rộng phạm vùng phục vụ cấp nước cho
4 phường huyền tụng, xuất hóa, nông thượng, Quang Sơn thuộc thành phố Bắc Kạn,
lắp đặt 47.000,0 m ống HDPE D200,100,75,50,32 đáp ứng đủ công suất cấp nước cho
giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho Công ty Cổ phần
Cấp thoát nước Bắc Kạn trong công tác lựa chọn nhà thầu Dự án Cấp nước Thành phố
Bắc Kạn cũng như các dự án khác do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn làm
chủ đầu tư trong thời gian tới. Mặt khác, đề tài giúp nâng cao chất lượng công trình
2


xây dựng trong suốt quá trình thực hiện xây dựng dự án và đảm bảo các tiêu chí về
kinh tế - kỹ thuật.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Xác định đưa ra tiêu chí. chỉ tiêu hợp lý lựa chọn nhà thầu xây lắp Dự án Cấp nước
Thành phố Bắc Kạn.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.1 Những vấn đề chung trong đấu thầu xây lắp
1.1.1 Khái niệm và thực chất của đấu thầu
Khái niệm: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để kí kết và thực hiện hợp đồng
cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà
đầu tư để kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự
án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu
quả kinh tế.
Thực chất: Đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu
của mình. Trong đó, bên mua sẽ tổ chức đấu thầu để bên bán (các nhà thầu) cạnh tranh
nhau. Mục tiêu của bên mua là có được các hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu
của mình về kĩ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành
được quyền cung cấp mua hàng hóa, dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào

Nhà thầu chính: Là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực
tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc
lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.
Nhà thầu phụ: Là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà
thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của
gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu
cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Nhà thầu nước ngoài: Là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá
nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.
Nhà thầu trong nước: Là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá
nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
Giá gói thầu: là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các
chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

5


Giá đánh giá: Là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên
cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình. Giá đánh giá
dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói
thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế.
Giá đề nghị trúng thầu: Là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi
đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
Giá trúng thầu: Là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Giá hợp đồng: Là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh
toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng.
Gói thầu: Là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm

Thời điểm đóng thầu: Là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: Là số ngày được quy định
trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu
đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ
thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.
Tổ chuyên gia: Gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc
đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư.
Vốn nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính
phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm

7


bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị
quyền sử dụng đất.
Xây lắp: Gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng
mục công trình.
1.2. Vai trò của công tác đấu thầu đối với hiệu quả thực hiện dự án đầu tư xây
dựng
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát triển
nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư. Như vậy
đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng,
minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một
dự án đầu tư.
Đấu thầu có vai trò đảm bảo bốn nội dung: hiệu quả - cạnh tranh - công bằng - minh

về mọi mặt.
Để đánh giá đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện công tác đấu thầu
của chủ đầu tư phải tự nâng cao trình độ của mình về các mặt nên việc áp dụng
phương thức đấu thầu còn giúp cho chủ đầu tư nâng cao trình độ và năng lực của cán
bộ công nhân viên.
1.2.3.Vai trò đối với nhà thầu
Tham dự đấu thầu và hướng tới mục tiêu thắng thầu, các nhà thầu phải tự hoàn thiện
mình trên tất cả phương diện.
Đối với nhà thầu xây dựng, thắng thầu đồng nghĩa với việc mang lại công ăn việc làm
cho cán bộ công nhân viên, nâng cao uy tín của nhà thầu trên thương trường, thu được
lợi nhuận, tích luỹ thêm được nhiều kinh nghiệm trong thi công và quản lý, đào tạo
được đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật vững tay nghề, máy móc thiết bị thi công
được tăng cường.
Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng, nhờ đó các
nhà thầu sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công trình và
khả năng của mình để trúng thầu.
Để đạt mục tiêu thắng thầu, các công ty xây lắp phải tự hoàn thiện các mặt quản lý,
nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trong tham gia đấu thầu và thực hiện
công trình đã thắng thầu.
Thông qua phương thức đấu thầu, các công ty xây lắp sẽ tự nâng cao hiệu quả công tác
quản trị chi phí kinh doanh, quản lý tài chính, thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế khi
giá bỏ thầu thấp nhưng vẫn thu được lợi nhuận.
9


1.3. Thực trạng về công tác đấu thầu tại Việt Nam
Luật Đấu thầu năm 2013 ra đời đã khắc phục được nhiều hạn chế của Luật đấu thầu
năm 2005 về nhiều mặt, hình thức, phương pháp đấu thầu… đơn giản hóa các thủ tục,
các quy định này góp phần tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho sự việc thu hút, lựa chọn
nhà đầu tư một cách minh bạch, cạnh tranh; xây dựng niềm tin của nhà đầu tư đối với

lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, yêu cầu giám sát của cộng đồng trong quá trình lựa
chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng, bổ sung trách nhiệm về giám sát của người có
thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu. Đồng thời quy định rõ trách nhiệm
của cá nhân đối với từng hoạt động trong quá trình đấu thầu để có cơ sở quy định chế
tài xử lý vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm. Ngoài ra, nhằm tăng cường chế
tài xử lý vi phạm trong đấu thầu, Luật Đấu thầu năm 2013 [1] bổ sung một số hành vi
bị cấm trong đấu thầu, đồng thời quy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhân
được giao trách nhiệm xử phạt nhưng không tuân thủ quy định, các biện pháp phạt bổ
sung như đăng tải công khai các tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin
đại chúng, buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồi
thường thiệt hại theo quy định.
Nghị định 63/2014/NĐ-CP [2]: Để kịp thời hướng dẫn Luật Đấu thầu, ngày 26/6/2014,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Nghị định này gồm 15 chương với 130
điều.
Theo đó: Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí trong nước cao hơn hoặc
sử dụng nhiều lao động địa phương hơn. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối
tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một
loại ưu đãi cao nhất. Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề
xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà
thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước từ 25% trở lên giá trị công
việc của gói thầu.
Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu (Điều 9) [2]: Đối với đấu thầu trong nước,
mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) do chủ đầu tư
quyết định nhưng tối đa là 2 triệu đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1 triệu đồng đối với
hồ sơ yêu cầu; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.
Về tổ chức lựa chọn nhà thầu, Điểm d Khoản 3 Điều 14 của Nghị định [2], với quy
định này, những nhà thầu chưa mua, chưa kịp mua hồ sơ mời thầu vẫn được nộp hồ sơ


nhà đầu tư, tổ chức thẩm định, trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
cũng được cụ thể hóa trách nhiệm cho các bên từ chính phủ, thủ tướng chính phủ, bộ
kế hoạch và đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp, sở kế hoạch
và các sở ngành cùng cấp. Cùng với đó Bộ kế hoạch và 63 sở kế hoạch thuộc các tỉnh
12


thành phố trực thuộc trung ương là những cơ quan trực tiếp trong việc thanh tra, kiểm
tra.
Công tác đấu thầu trở nên minh bạch và hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước là nhờ
có việc kiểm tra, giám sát thường xuyên, qua đó cũng làm cho năng lực của chủ đầu
tư, nhà thầu tăng lên. Nhà đầu tư ngày một hoàn thiện đáp ứng với điều kiện phát triển
của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay.
1.3.1.3. Công tác đào tạo và hướng dẫn nghiệp vụ đấu thầu
Theo quy định của Luật đấu thầu [1] và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 63 [2],
nêu cụ thể về công tác đào tạo và hướng dẫn nghiệp vụ đấu thầu:
Công tác đào tạo: Thời gian qua công tác bồi dưỡng về nghiệp vụ đấu thầu, đào tạo
chuyên sân cho các cán bộ làm nhiệp vụ đấu thầu đã được các Bộ, ngành, địa phương,
các tập đoàn, công ty ..., các đơn vị liên quan đến hoạt động xây dựng cơ bản đặc biệt
quan tâm.
Theo quy định các cá nhân thuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn
vị hoạt động tư vấn đấu thầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp, đơn vị mua sắm tập
trung tham gia trực tiếp vào công tác lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả mời sơ tuyển, kết
quả lựa chọn nhà thầu phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu. Cá nhân muốn
được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu phải trải qua kỳ thi sát hạch do Bộ
Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) tổ chức bắt đầu từ ngày 01/01/2017. Việc quy định
phải trải qua kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề sẽ lựa chọn được những cá nhân
thực sự có năng lực, kinh nghiệm và kiến thức về đấu thầu, góp phần nâng cao chất

dưỡng đấu thầu, nâng cao năng lực, kinh nghiệm của cán bộ làm công tác đấu thầu từ
đó nâng cao chất lượng, hiệu quả cũng như tăng cường hiệu lực thực thi quy định của
pháp luật đấu thầu
Ngoài các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu tại cơ sở đào tạo và tại địa phương thì lớp
bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu qua mạng cũng được tổ chức, nhằm nâng cao nhận thức
về mục đích, yêu cầu, tiện ích của việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu cũng như tăng
cường nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác đấu thầu; nâng cao năng lực tổ
chức, triển khai của các chủ đầu tư tại ban quản lý dự án nói riêng và các cơ quan quản
lý nhà nước ở các cấp nói chung
Hướng dẫn nghiệp vụ đấu thầu: Song song với việc đào tạo, phối hợp, trợ giúp cho các
Bộ ngành, địa phương, các đơn vị về triển khai Luật đấu thầu [1] thì Bộ Kế Hoạch và
Đầu tư còn giải đáp những vướng mắc liên quan đến công tác đầu thầu cho các đơn vị
14


bằng văn bản, tư vấn qua điện thoại... để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về công tác này
khi có yêu cầu.
1.3.1.4. Công khai hóa các thông tin về đấu thầu
Việc công khai thông tin trong đấu thầu đã sớm được đặt ra trong Luật đấu thầu năm
2005. Theo đó, khoản 1 Điều 5 của Luật đấu thầu năm 2005 quy định các thông tin về
đấu thầu phải được đăng tải công khai là: “Kế hoạch đấu thầu; Thông báo mời sơ
tuyển, kết quả sơ tuyển; Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi; Danh sách nhà
thầu được mời tham gia đấu thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu; Thông tin xử lý vi phạm
pháp luật về đấu thầu; Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành; Các thông
tin liên quan khác.”
Nếu như trước đây, mỗi gói thầu thông thường chỉ có vài ba nhà thầu tham dự thầu, thì
đến nay, số lượng nhà thầu tham gia trên một gói thầu đã có sự gia tăng mạnh mẽ. Đặc
biệt là từ khi triển khai thực hiện thí điểm đấu thầu qua mạng vào năm 2009, các thông
tin về đấu thầu như thông báo mời thầu, kế hoạch đấu thầu, biên bản mở thầu… cho
đến kết quả đấu thầu, tất cả gần như được “bày” hết lên “mâm” Hệ thống đấu thầu

+ Thông tin khác có liên quan.”
Hơn nữa, vấn đề minh bạch, công khai trong đấu thầu thuốc, vật tư y tế cũng là một
trong những nội dung được dư luận rất quan tâm thời gian qua, bởi đây là khoản chi
khá lớn từ vốn nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám, chữa bệnh và
nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế công lập. Để khắc phục những hạn chế
thời gian qua, đồng thời bảo đảm yêu cầu bảo vệ sức khỏe của người dân cũng như
phù hợp với mức sống của đại đa số người dân, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 [1] đã
quy định rõ trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Y tế và các
bộ, ngành liên quan. Theo đó, “Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành danh mục thuốc đấu
thầu; danh mục thuốc đấu thầu tập trung; danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm
phán giá”. Bên cạnh đó, Luật giao “Chính phủ quy định trách nhiệm của các bộ, ngành
trong đấu thầu thuốc, vật tư y tế và việc công khai giá thuốc, vật tư y tế theo kết quả
lựa chọn nhà thầu” (Điều 51).
Như vậy, mỗi một nội dung, mỗi một tổ chức, cá nhân trong Luật đấu thầu số
43/2013/QH13 đều được tăng cường tính công khai, minh bạch một cách triệt để. Do
đó, không ít đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội lần này đã đánh giá cao tính đột
phá của Luật, tạo nên một bước chuyển rất lớn trong hoạt động đấu thầu, tăng cường
sự giám sát của cộng đồng, nhằm hạn chế tối đa tình trạng tham nhũng, thông thầu…
Từ những thực tiễn trên, có thể thấy công tác đăng tải thông tin về đấu thầu có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc lựa chọn nhà thầu đáp ứng đủ năng lực của gói thầu.
16


Tuy nhiên, mục tiêu này chỉ được đảm bảo khi mọi thông tin về gói thầu được công
khai, minh bạch, công bằng, bảo đảm tất cả các nhà thầu đều có cơ hội như nhau trong
việc tiếp cận thông tin, cũng như tham gia vào quy trình đáu thầu.
1.3.1.5. Tính chuyên môn, chuyên nghiệp về đấu thầu
Công tác đầu thầu nước ta có một khung pháp lý tốt (2 Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật Đấu thầu 2013 đã được ban hành), nhưng để có thể đưa Luật Đấu thầu 2013 [1]
đi vào cuộc sống thì những con người thực thi pháp luật về đấu thầu phải thực sự có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status