Đề tài nghiên cứu đề xuất tiêu chí dán nhãn sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng cho sản phẩm da giày của công ty TNHH hài mỹ nhà máy sài gòn, huyện thuận an, tỉnh bình dương - Pdf 25

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sự bùng nổ các sản phẩm hữu cơ, thân thiện với môi trường hiện nay không còn là một cơn sốt mà hứa
hẹn sẽ là ngành kinh doanh đầy tiềm năng. Điều đó mở ra rất nhiều cơ hội lớn cho những doanh nhân
quan tâm tới môi trường và kinh doanh bền vững vì theo ước tính trong thế kỷ này, ngành công nghiệp
xanh đã, đang và sẽ phát triển một cách nhanh chóng.
Từ những năm 1990, người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng từ các nước Châu Âu và Mỹ đã bắt đầu
quan tâm tới vấn đề môi trường khi đã ra quyết định mua một sản phẩm nào đó, và họ bắt đầu đặt ra yêu
cầu về các sản phẩm mang tính “thân thiện với môi trường”. Chính nhu cầu này đã thúc đẩy các nhà sản
xuất chú tâm đến việc tạo ra các sản phẩm “xanh” và dấy lên làn sóng nhãn sinh thái trên toàn thế giới.
Ngày nay, người tiêu dùng ở Mỹ đã có thói quen đọc danh mục thành phần dinh dưỡng khi mua sắm thực
phẩm. Cũng giông như các nhãn thực phẩm khác, nhãn sinh thái giúp người mua sắm phân biệt các sản
phẩm trên kệ siêu thị và cho phép họ có những sự lựa chọn dựa trên thông tin sản phẩm. Nhưng, nhãn
sinh thái khác với danh mục thành phần dinh dưỡng, mà trong đó là thông tin cho người tiêu dùng về quá
trình tạo ra sản phẩm và các vấn đề xã hội ngoài các thuộc tính của sản phẩm. Và giông như con dấu
“Good housekeeping”, nhãn sinh thái hoạt động như một con dấu kiểm duyệt. Nhãn sinh thái xác định rõ
sản phẩm được sản xuất theo quy trình cụ thể.
~ 1
(
___
Hiện nay, do sự cạnh tranh toàn cầu ngày càng trở nên gay gắt, các yếu tô" môi trường đang có nguy cơ bị
lợi dụng để làm các rào cản kỹ thuật trong thương mại quô"c tế. Vấn đề nhãn môi trường đã được thảo luận
tại cuộc họp của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) tại Singapore năm 1997 về vân đề thương mại và môi
trường. Nhiều thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam trong đó có Cộng đồng các quốc gia Châu Âu (EU),
trên thực tế đã yêu cầu có nhãn sinh thái đối với hàng nhập khẩu. Chính vì vậy, việc hiểu biết sớm về nhãn
sinh thái là vô cùng quan trọng đôi với doanh nghiệp Việt Nam, bởi nó sẽ giúp cho doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp xuất khẩu nắm bắt được các thách thức về thương mại tại các thị trường nhập khẩu để có chiến
lược kinh doanh thích hợp và nhất là khắc phục các khó khăn tiềm tàng xảy ra trong tương lai có liên quan
đến nhãn môi trường.
Theo các chuyên gia, cùng với việc xây dựng hệ thông quản lý môi trường (ISO 14001), nên sử dụng hệ
thông nhãn môi trường để đạt được lợi ích tối đa cho công ty. Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết này, tĩnh Bình

- Khảo sát thực tế và thu thậpdữ liệu về Công ty đôi tượng và đánh giá thử
nghiệm theo tiêu chí đã đưa ra.
4. Phương pháp nghiên cứu
> Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các sô liệu, tài liệu có liên quan từ các sách,
giáo trình, nghiên cứu, báo cáo khoa học, trang thông tin điện tử
~ 3
> Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế tại nhà máy sản xuất để đánh giá vòng đời sản
phẩm.
> Phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm. Từ việc khảo sát nhà máy sản xuất và tham
khảo tài liệu từ đó tiến hành việc đánh giá vòng đời sản phẩm.
> Phương pháp phân tích dòng vật chất: dùng phương pháp này để trả lời các câu hỏi: ở
đâu, tại sao và bao nhiêu lượng nguyên nhiên vật liệu biến đổi thành sản phẩm cuối cùng,
chất thải và năng lượng tổn thất.
> Phương pháp phân tích tổng hựp: Sau khi tiến hành việc khảo sát thực tế để thu thập
sô" liệu cụ thể và phân tích tổng hợp các sô" liệu, tài liệu đã thu thập được từ đó đánh giá
khả năng xây dựng chương trình dán nhãn sinh thái cho sản phẩm.
> Phương pháp trao đổi ý kiến với chuyên gia: Trao đổi ý kiến với các chuyên gia có
kinh nghiệm về nhãn sinh thái, tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn.
5. Đốì tượng và phạm vi nghiên cứu
Sản phẩm của ngành da giày được lựa chọn làm đôi tượng cho việc nghiên cứu đánh giá tiềm
năng áp dụng nhãn sinh thái bởi các lý do sau:
Đây là loại sản phẩm được khá nhiều người biết đến trên thị trường.
Thương hiệu được gắn nhãn sinh thái sẽ có nhiều thuận lợi trong quảng bá hình ảnh cho
doanh nghiệp và tăng tính cạnh tranh. Dễ dàng hòa nhập thị trường quốc tế.
6. Tính khoa học, thực tiễn và tính mới của đề tài
Đốì với các nước phát triển thì nhãn sinh thái không còn quá xa lạ, nhưng nó là một vấn đề mới
đối với các nước đang phát triển và vẫn còn khá mới mẻ đốì với Việt Nam. Do đó, nghiên cứu đề
xuât tiêu chí dán nhãn sinh thái và đánh giá tiềm năng áp dụng nhãn sinh thái cho sản phẩm da
giày của công ty Hài Mỹ tại tỉnh Bình Dương là nghiên cứu rất mới tạo tiền đề cho các đề tài
nghiên cứu cho các sản phẩm khác.

không mua các bình xịt CFC vì biết rằng đây là loại khí chủ yếu phá hủy tầng ôzôn, họ chỉ mua
hàng có bao gói có thể tái chế được hoặc có thể phân hủy về mặt sinh học, họ mua xăng không
pha chì, Do vậy, để đáp ứng cho người tiêu dùng, các hãng sản xuất đã thay đổi phương pháp
sản xuất để làm giảm những tác động xấu đến môi trường, thiết kê lại sản phẩm mang tính thân
thiện với môi trường hơn và sau đó, giới thiệu, quảng cáo với người tiêu dùng về các đặc điểm
môi trường của sản phẩm.
Việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm tới người tiêu dùng được thể hiện dưới hình thức nhãn hiệu
trên sản phẩm hoặc trên bao bì. Để đảm bảo uy tín, các nhà sản xuất thường đưa sản phẩm của
mình cho bên thứ ba cấp nhãn. Các nước trên thế giới đã thành lập các chương trình cấp nhãn,
chuyên cấp các nhãn hiệu theo nhu cầu này của nhà sản xuất, từ đó, chương trình nhãn sinh thái
ra đời.
1.2 Khái niệm về nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên khi nghiên cứu
về những khái niệm liên quan đến tính thân thiện với môi trường sinh thái của hàng hoá và dịch
vụ, khái niệm nhãn sinh thái có những cách hiểu tương đôi phổ biến như sau:
Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) thì khái niệm nhãn sinh thái được hiểu như sau:“
Nhãn sinh thái là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi tntòng của một sản phẩm, dịch vụ
so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá V()ng đời sấn phẩm”.
Theo quan điểm của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngân hàng thế giới (WB):
Nhãn sinh thái là một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền thông và
~ 6
quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi trường của một sản phẩm so với các sần
phẩm cùng loại”.
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO): “Nhãn sinh thái là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính
môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng một bảng công bố, biểu tượng hoặc biểu
đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sần phẩm ”.
Dù hiểu theo phương diện nào, nhãn sinh thái đều cho thấy
mức độ giảm thiểu tác động xấu của các sản phẩm đến môi
trường trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ lúc khai thác
nguyên, nhiên liệu để làm đầu vào cho quá trình sản xuất đến

dụng tại một sô" nước trên thế giới.
1.4.2 Chương trình nhãn sinh thái loại II - ISO 14021
Nhãn môi trường kiểu II là giải pháp môi trường do các nhà sản xuất, nhập khẩu, hoặc bất cứ ai
khác được lợi nhờ các công bô" môi trường không có sự tham gia của cơ quan chứng nhận. Đây
là một sự tự công bô" về môi trường mang tính doanh nghiệp.
1.4.3 Chương trình nhãn sinh thái loại III - ISO 14025
Chương trình nhãn sinh thái kiểu III là chương trình tự nguyện do một ngành công nghiệp hoặc
một tổ chức độc lập xây dựng nên, trong đó có việc đặt ra những yêu cầu tôi thiểu, lựa chọn các
loại thông sô", xác định sự liên quan của các bên thứ ba và hình thức thông tin bên ngoài.
❖ Điểm chung của cả ba loại này là đều phải tuân thủ các nguyên tắc được nêu trong tiêu chuẩn ISO
14020:1998 (TCVN ISO 14020:2000), trong đó điểm mấu chốt
là các thông tin đưa ra phải khoa học, chính xác và dựa trên
kết quả của quá trình đánh giá vòng đời sản phẩm, các thủ
tục phải không cản trở cho hoạt động thương mại quốc tế.
TT Tên nước Tên nhãn Năm ban hành
1 Đức Thiên thần xanh 1977
2 Canada Sự lựa chọn của môi trường 1988
3 Nhật bản Nhãn sinh thái 1989
4 Các nước Bắc Âu Thiên Nga trắng 1989
5 Mỹ Con dấu xanh 1989
6 Thụy Điển Sự lựa chọn tốt cho môi trường 1990
7 An Độ Nhãn sinh thái 1991
8 Hàn Quốc Nhãn sinh thái 1992
9 Liên minh châu Âu Bông hoa châu Âu 1993
Nguồn: www.ecolabelindex.com
Trong cả ba kiểu nhãn sinh thái như đã nêu trên, thì nhãn môi trường kiểu I có ưu thế hơn cả, do
có khả năng phổ biến rộng rãi, minh bạch và độ tin cậy cao, dễ tạo ra thúc đẩy việc bảo vệ môi
trường dựa trên thị trường lớn. Trong thực tế, nhãn kiểu I ngày càng chiếm ưu thế và được rất
nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng.
1.5 Phương pháp đánh giá tác động chu trình sông của sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status