•
■ '
•
.'
■
'V. ;
■
■
GS. TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH - ThS. NGUYÊN THỊ THÚY HỔNG
Giáo trình
KINH TẾ QUỐC TẾ
(D Ù N ÍỈ C H O CÁC TRƯỜNC; C A O Đ Ả N (;,
Đ A I HOC K H Ố I K IN H TK)
(Tái hản lần thứ hai)
N H À X U Ấ T B Ả N G IÁ O D Ụ C V I Ệ T N A M
Công ty cổ phần sách Đại học • Dạy nghề - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Các từ tiếng Anh viết tắt
AS EA N
(Associatíon o f Southeast Asian Nations): Hiệp hội các Quòc
gia Đ ông Nam Á.
A F TA
(ASEAN Free Trade Area): Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
N A FTA
(N orthern A m erican Free Trade Area): Khu vự c buôn bán tự do
Bắc Mỹ.
APEC
(Asia - Pacific Econom ic C ooperation); Diễn đàn hợp tác kinh tể
khu vự c châu Á - Thái Bình Dương
AD B
(The Asian D evelopm ent Bank): Ngân háng phát triển châu Á
C EPT
(C om m on Effective Preferential Tariffs): Hiệp định ưu đãi thuế
quan có h iệ u lực chung.
(G ross National Product): Tổng sản phẩm qu ốc dân.
G ATT
(G eneral A g reem ent on Tariffs and Trade); Hiệp ước chung về
thuế quan và mậu dịch.
G ATS
(G eneral A g reem ent on Trade in Services): Hiệp định chung về
thư ơ ng mại, dịch vụ.
IMF
(International M onetery System ) : Quỹ tiền tệ quốc tế
ISO
(International O rganization fo r S tandardization): Tổ chứ c tiêu
chuẩn hoá quốc tế.
IBRD
(International Bank for R econstruction and D evelopm ent): Ngân
hàng tái thiết và phát triển quốc tế.
lA E A
(N ordic Investm ent Bank): Ngân hàng đầu tư Bắc Âu.
NDF
(N ordic D evelopm et Fund); Quỹ phát triển Bắc Âu
OCR
N guồn vốn thông thường
ODA
(Official Developm ent A ssista n ce ); Hỗ trợ phát triển chính thức.
OECD
(O rganization fo r Econom ic Cooperation and D evetopm ent) : Tổ
chứ c hợp tác kinh tế và phát triển
OPEC
(O rganization of Petroleum Exporting C ountries) : Tổ chứ c các
nư ớ c xuất khẩu dầu mỏ.
T R IM s
(Trade R elated Investm ent M easures): C ác biện pháp đầu tư
liên quan đến thương mại.
T R IP s
UNCTAD
(United N ations Coníerence on Trade and D evelopm ent)
HÔI
nghị LHQ về thư ơng mại và phát triển,
UNFPA
(U nited N ations Fund for Population A ctivities) : Q uỹ hoạt động
dân số LHQ.
U NICEP
(United N ations C hildren’s Fund) : Quỹ
nhi đồng LHQ
U N ID O
(United Nation Industrial D evelopm ent
O rganization) : Tố chức
LHQ về phát triển Còng nghiệp.
UNDCF
(U nited N ations Capital D evelopm ent Fund) ; Quỹ trang thiết bị
của LHQ.
diện trên các mặt cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu lãnh thố, cơ cấu
san phấm; hinh thành những liên m inh kinh tê m ới, những tổ chức kin h tế
qiiôc tế. ihậm chí cá về phạm vi quàn lý hành chính của các quốc gia. V ì
vậy, có thê hiếu m ột cách khái quát, nền kinh tế thế giớ i là tổng thế các m ối
quan hệ k in h tế của các nền kin h tế cua các quôc gia, của các tổ chức quốc
tế và các liên kết kin h tế quốc tế. [ấ t cá các môi quan hệ này đều được dira
trên phàn công lao động và hợp tác qiiôc lê.
Sự phát triến cua nền kin h tế thế giới phụ ihuộc vào trin h dộ phát iriế n
CIUI lực lượng sán xuât, cùa phân công lao dộntĩ quốc tế và các quan hệ kin h
tế quốc tế. Nền kin h tế thế giớ i do nhiều bộ Ị'hận cấu thành và chúng litMi hệ
m ật thiêl. tác dộne qua lại lẫn nhau với các mức dộ khác nhau, với những
cliie u hirớim khác nhau vê cả lượng và chiit
Theo cách tiếp cận hệ thống, nền kinh lế thế giớ i có hai bộ phận cấu
thành sau:
a) Bộ phận thứ nhất: Cíic chu thê kinh tế lỊuồc tế. gồm.
-
Các công ty. dơn vị kin h doanh. Các chủ thể kin h tế này ớ cấp độ thấp
hơn phạm v i quốc gia. họ kh ô n ti được coi là những chù thể có đầy đù về mặt
cliính Irị, pháp ]ý như CỈÌII thè các CỊUỎC gia dộc lập. Cắc chu thc này íhani
gia vào nêiì kinh tê thc eiá i ihirâne a ỉììirc dộ ĩhâp, phạm \ i liẹp \ ỏ khối
lirợnu hànu lit)á trao dôi. dàii lir \a llnrờ ỉìe dụa Iren nlnìne hợp ilồ im biiỏn
báii tỉiiriTim niại hoặc dàu ur dirơc íhoá tlm àii uiừa các bc!ì tronu khuôn kliỏ
•
•
- Các
quan hệ về di chuNÒn quôc tê sức lao dộnu.
- Các
quan hệ về di chuycn quoc le các phưcrng tiện tiên tệ.
Các chu the k in h lê quoc tè tác dộim qua lại lẫn nhau hình tlià iih các
m ối quan hệ kin h tế quốc tò. còn các quan hệ kin h tế quốc tế lá bộ phận cốt
lõi tạo nên tính lliố n ii nhắt cua nền kinh té thỏ giới.
Nên kinh tè tliè giới là một tôim thê uôm hai bộ phận (rên cỏ quan hệ
hữu cơ với nliau và vận dộnu theo quy luật khácli quan tronu sự phát triên
cua lục krợng san xiiâ t. cua quá trinh phân còim lao độni: quôc tê \à các
hoạt động thưcrnu m ại, dàu tư, hợp tác khoa học côim nghệ quôc tê. B iĩi vậv,
nền kin h tế ihé giới ớ các itiờ i kỳ khác nhau cỏ sự phát triên kliác nhau và sự
pliál iric n dó ngày củng trư thủnỉi m ột ch in li thê thống nhất, hoàn ihiện li(rn.
8
Nên kinh tế thc g iớ i, xét về mặt ca càu. co thê dược xem xót Irèn Iihièu
lioc dộ:
- Tlioo hệ thònu kinh lê - xã hội. tiuười ta chia nên kin h tè thố eiới
thành hệ thònt: kin h tế tir ban chu nuhĩa. hệ thống k in li lế xã hội chu nghĩa
va hệ thông kinh tê cua các nước thuộc thê giới iliử ba.
- Theo trin h dộ phát Iriên kinh ic. imười ta chia nền kin h lế thế giới
tliành 3 nhóm quốc gia: các nước cònẹ nLihiộp phát triển cao. các nước đang
phát triển và các nước chậm phát triến.
chức sán xuat mới.
Cách niane klio u hoc cônu imhô dua ncn kinh tế Ihố uiới dat tới trình dò
cônu nuhệ cao. với m ột C(T S(T \ặ l chất k h õ iii’ lô. làm ihav dôi co ban vai tro
cua các Iiíiàn h côn g nehiộp. các ngành k in h tê. nhièu nuànli m ai ra dơi;
dồng tliờ i nhiều nuànli Iriróc dâ> rấl dirợc tòn \ in li thi uiờ dà} có vai trò
ngày càng giam , có xu hưứim xế chiều \ể bóng như ngành côni: nuhiệp cơ
khí. công nuhiệp luyện k im dcn....
'ĩro n g thời dại ngày n a \. sự phái triến cua k!ioa học cònu imliệ dã rút
ngẩn quá trình côníi nghiệp hoá. làm biến dôi sàu sẳc cư cấu kinh (ố mồi
quốc gia vã đưa xã hội bước vào một nền vãn minh mới - văn minh trí tuệ.
Diều đó cũng đòi hòi m ồi quốc gia muốn phát lric'11 nhanh cần pỉiai lựa chọn
chiến krợc và chính sách pliál Iriên mới phii hợp.
Dặc diêm này đã chi ra con dirờiií! phát triên tnới dôi vứi quoc uia va
m ột quan niệm mới về Cík' \c u lỗ và im uồn lực cua sự phái iriên kinh lế - dỏ
chính là chất xám tronu hộ não con nmàyi. Các quôc uia phai có nhừnu qiiaii
điềm , nhận lliírc m ới ve imuôn lực phát triên. Ni>uôn lực có vai trò. vị tri
quyết dịnh, là vô giá đoi \ ứi sự phát trièn, dó chính là con ngưừi. BC'n cạnh
việc khai thác, sứ dụng nguồn lực sẫn cỏ này. phai có chính sách thích hợp
dể đào tạo, bồi dưỡng nuuồn nhân lục. coi dầu tư cho con nmrời là dầu tir
cho phát triến.
h) X u thế quốc tể hoá nền kinh tể thế ỊỊÌỚi
Quá trin h quốc tế lioá tiếp tục diễn ra với quy mô ngày càng lớn. tốc độ
ngày càng cao và pliạm v i ngày càim rộng, lan lỏa vào tất cá các lĩnh virc
ciia đời sống kinh tế Ihế ịiiởi như: .^íín xuất, itiiKĩiiịỊi mại. dầu íư lài chính, các
hoạt dộng dịch vụ, thậm chi ca lĩn li vực giáo dục, dào tạo. văn hoá và lỏi
sông... 'I hônu qua các hoạt dộne trên các nước xích lại tiân nliaii hơn. gân
bó với nhau nhiều hơn. C hinh diỏu dó làm cho nền kinh té Ihé íztới Irơ ihàiih
m ột chinh thế thống nhất, trone dỏ mồi quốc gia là một bộ phận không tách
trưởim nhanh à các nước D ông Nam A, Cộne dồng C aribc, 'ỉ ố chức hiệp
ước Andes. 1lộ i nghị tự do M ỹ - I,a linh v .v ... Thông qua hinh thức liên kết
k iiih tế khu vực tạo diều kiện cho các nirớc iham gia giảm dần khoánii cách
chênh lệch và lựa chọn cho m ình một kluiôii khô thích h(.yp cho sự phát triển.
c)
K inh tế khu vực châu A - Thái Hình Dương nồi lên dang làm clío
tn n ìỊỊ tâm của nền kinh tế th ể giớ i chuyển dần về khu vực này
Sự phát lriC'n k in li tế cúa các nước thuộc vòim cung châu Ả - 'i liái lỉin h
D ircng tro im những năm gần đây dạl nhịp dộ phát triốn liên tục cao qua
nhiéu năm dã làm thay đồi bộ mặt của khu vực này, khiến khu vực ngày
càng c ỏ vị trí quan trọng trong nền kinh te thế giới.
Trên thế g iớ i, những năm gần đây. ironu khi nhiều nước có tốc dộ tăng
trirèng chạm chạp, thậm chí còn suy giam, nền kin h lế rơi vào tin h trạnu suy
tln)£Ì. khunu hoang thi hâu liêt các nước ơ kliLi vực châu A -
Thái Bình
11
Dưcrng vẫn dạt tốc dộ lăim triarni; cao. N c ii kinh tế ihố gioi dạl lốc dộ lăim
trươni’ bình quân hăim năin 2
?•"
chuyên môn hoá và hợp tác hoá giữa các 1(3 chức kinh tế thuộc các quốc gia
khác nliau trong việ c tô ciiírc, sán xuàt m ột loại sán phâm nào dó, hợp tác
quốc tế Irong nghiên cửu. sáng chế. thiốl kế, ihư n íỉliiộ m , trong bồi dưỡng,
dào tạo cán bộ...
- Htyp tác dầu tư quốc tế: Iku) -gồm việc chuvến vốn ra nước ntioài và
tiê p lỉhận vốn từ bên níioài vào tro im nirức dê sản xuất, xây dụrng hạ tầng và
cơ sò vậl chất nham m ang lại lợi ích clio các hên tham gia dâu Ur.
- Các lioạt dộng dịch vụ quốc tế; Bao gồm các hoạt động du lịch , vận
lả i. thônti tin iiên lạc, báo hièm quôc tê....
13
Trong các lioạt dộiH’ trên hoạt dộng thương mại quốc tế có v ị tri quan
Irọng. trung tàm \'à phô bicn tronu tất ca các quốc gia.
1.2.2. Cơ sở hỉnh thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế
Quan liệ k in li lê quôc té dược hinh thành từ chc dô chiem hữu nô lộ. lức
là từ khi N lià lurớc ra dời. Qua quá trình phát Iriến của lịch sử. các niố i quan
hệ kinh tè quôc tê im àv cànu mờ rộnỉi. đa dạng, phức tạp tĩên ca sứ của phân
công lao .dộne xã hội. N hìn lại lịch sư phát triên của xã hội ta thấy pliân
cônu lao dộne xã hội irá i qua các uiai đoạn sau:
- C liăn nuôi tách khoi ngành tro iiii trọ t tạo mâm m ông cho sụ trao dôi,
lức là các bộ lạc thực liiện \ iệc trao đôi san phàm cho nhau; tliịt. sữa dôi lây
lúa. khoai, sắn...
- Nghe ihu cõim lácli khoi nuhề nônu là niầni m ốim ra dời ngành công
nghiệp làm cho sự clniyên môn hoá nuàv cànu cao hơn irưức và tiền tệ ra
dời plụic vụ cho yêu cầu trao dôi đó.
- Thương nhân lá cii khói sàn xuất, trao dòi ngày càng mơ rộng tạo điêu
kiện cho Ihương mại quổc tế ra dời và phát Iriên.
-
Sự da dạng hoá Ironu nhu cầu tiêu dùng ở m ồi quốc gia. Đời sống xã
hội cãim phonu phú thì nuười tiêu dùng tìm đến các mặt hàng phù hợp với
thị hiếu và khá năng thanh toán của họ. Chẳng hạn, M ỹ xuất khẩu ô tô sang
Nhật, ỉ)írc . A n h . Pháp,... đồng thời nhập khẩu ỗ tô cùa các nước đó vào thị
trướnu M ỹ và nuược lại. Sở d ĩ như vậy là do thị hiếu tiêu
dùng và khá năng
thanli toán của người tiêu dùng ớ các nước cfó khác nhau.
N hư vậy, cơ sở của SỊr hinh thành và phát tricn các quan liệ kin h tế quốc
tế khônu chi là sự khác hiệt về diều kiện tir nhiên, về trin h dộ phát triến, về
cac nuuồn lực sằn có của m ồi quốc t>ia mà còn ớ sự đa dạng hoá nhu cầu. ớ
sự ưu việ t vê chuyên m ôn hoá, hợp tác hoá và ưu thê của quy m ô lố i ưu
irontí phản côim lao dộng quốc te. Dó là cơ sớ thực tiễn, còn cư sớ lý luận sẽ
dirợc xcm xél tro n g lý luận kin h tế học và các lý thuyết về thương m ại quốc
lố. dầu lư quốc tế ... dược trình bày Irong các chương sau.
1.2.3. Tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế
Các quan hệ k in h tế quốc tế có những tính chất sau:
M ộ í là. các m ối quan hộ kinh lế quốc tế là sự thoá thuận, lự nguyện
giữa các quốc gia dộc lập. giữa các tô chức kin h tê có tư cách pháp nhân.
C'ác quốc gia có chế dộ ch ín li trị khác nhau vẫn có tlic phát Iriến các m ối
quan hộ kin h tế quốc lế nếu biết đáp ứim và khai thác các nhu cầu và lợi ích
chính đáng của nhau. Các m ối quan hệ kinh lế quốc tế chi cỏ thể pliát triến
tốt trôn cơ sở tôn trọ n g chủ quyền của nhau và tlụrc hiện nguyên tắc hai bên
cùng có lợi. Ọuan hệ kin h te cỊuồc tế có m ối quan hệ chặt chẽ với hệ chính
trị quốc lế, chủng tác dộng lẫn nhau và tạo liền đề cho nhau cùng phái triỗn.
hội chu nghTa V iệ t N a in dêu đã khăng dịnh: Trong quá Irình dỏi mứi ncn
kinh tế đất nước lĩnh vực k in li tè doi imoại có \a i trò. \ ị tri hốt sức quan trọng.
1.3.1. Phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan
nhằm phát triển kinh tế trong sự nghiệp còng nghiệp hoá, hiện
đại hoá, xây dựng và bào vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chù nghĩa
Thế giớ i ngày na> là m ột lòng thô thống nhất, mồi quốc gia là những
dưn v ị độc lập, tự chù niiưnu phụ thuộc lẫn nhau về kinh le và khoa học
công nghệ.
16
1rong nluìng năm 50 - 60 cua thố ky X X xu Inrứng n liiỏ ii nirớc sau k lii
dộc lập \'ề chính Irị m uốn vircrn lên độc lập \ề kinh tế. tìm kicm . xây dựnu
cho m inh những mô liình kin h tế riêne; sDim niâu thuẫn tà \iệ e phái triên
k iiiỉi lế cua inỗi nước lại không llìC' khòne tra nli ih u các nguồn lực hC'n
ngoai. T ronu thời kỳ này. quy niô imoại tlnrcriiii và phân công lao động quốc
tò kliông dirợc mữ rộnu làm cho nên kinh tê m ỗi nước phát triên chậm. Sau
đó m ồi quốc gia dã nhìn nhận lại \à rút ra nliữnu bài học kin h nghiệm.
I roim khi d ó , m ộ t s ô q u ò c g i a dã năm hăt d ư ợ c XLI hưcyim phat triên c u a tliè
uiới là sự bùnu nô cua cách m ạnu klioa học cônạ nghệ và việc quốc tế hoá
dời sônu nuày càim cao nôn dã mạnh dạn mơ cửa ra bên ngoài làm cho nC‘n
kinh tế phát triên dạt dược với lốc dộ phát tt ièii kliá cao.
Như vạv, m ọi quốc gia đều có sự phụ tliLiôc vào các quốc gia khác với
mức độ khác nhau về các Siin phâm cân ih iô l. \'ê khoa học k ỳ thuật và công
imhệ. Do dó. từ những năm 80 của thê ký X X trờ di việc pliát triê ii kinh lê
đôi r.goại là van dề song còn và trở ihành một xu hướng tất yếu cua tất cá
các CLIÔC íiia . sự khép kín trong m ộl CỊUÔC uia khônu còn nữa.
quốc tế. thúc dấy nền k in h tể nhát triền nhanh.
17
lỉê n cạnh việc "m ở cua" cằn xây dựnu niột hệ thôim kinh té Iiiơ ; c liíiili
sách, cơ cấu quan lý và luật pháp. ’ỉ'rên ca sơ Iihận lliửc dúne vê mơ cưa và
hệ thông kinh tè mở cân plic plìáii quan dièni sai làm vô ni(í ciru. !)ỏ là;
- "M ở toaim cứa", "Tha cưa" niộl cách tuv tiện.
- Coi "niơ cứa" là một chinh sách nhấl thời, là một hiện pháp k\ lliuật v.v...
- Dưn giàn hoá vân dê "mơ cửa", c lii thây mặt ticlì cực kliòng nhìn ihà\
1.3.5. Nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại góp phần thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
M ọ i hoạt dộnụ kin h tế dồu cần phái nâng cao hiệu quả. Hiệu quả k in h tế
trở thành mục tiêu, là thước do kết quá hoại dộng kinh tế dối ngoại. 'lìo n ti
nền kin h tế quốc dàn. kinh té đối ngoại là m ộl bộ phận cấu thành quan
trọng. I liệ ii quả kin h tế dối ngoại không ngừng nânu cao sẽ thúc dấy nẻn
kin h tế phát triển nhanh. Trong điều kiện nước ta hiện nay còn nghèo nàn.
thiếu vốn, cơ sớ hạ tầng Ihấp kém, mục liêu nâng cao hiệu quá kin h tế dối
ngoại càng cỏ ý nghĩa to lớn. Hoạt dộnii kiiih tc dối ngoại ràt phong phú. da
dạng gồm: xuất - nhập khẩu hàng hoá \ à dịch vụ. dầu tư quốc tế, các lioạt
dộng dịch vụ thu ngoại tệ... có tác động lần nhau. Nốu nâng cao hiệu quà
xuất khấu sẽ tạo nguồn vốn dô nhập khâu và Iieuợc lại, lioạt dộim d ằ ii tu'
trực tiếp và gián tiếp nước ngoài có liiệu qua cũnu thúc dẩy sán xuất pliát
triển, tăng hàng xuất khấu, xây dựng cư sứ hạ tầng ngày càng hoàn thiện
v.v... Bời vậy, khi nói đến hiệu quả kinh tế dối imoại cần pliái nâng cao hiệu
quá cùa tất cà các hoạt động cùa lĩnh vực kinh tc dối imoại.
20
1'rêii cư sở nâng cao hiệu qua k in li lỏ dối ngoại cũng như các lĩnh vực
thuộc các ngành k in h tc khác sẽ làm cho hiệu quà cua toàn bộ nổn kinh tế
dim c nânu CÍIO. ihúc dâv xã hội phát tricn. dáp ứng nhu cầu neày cànt’ cao
cua dời sống xã hội.
1.3.6. Tiếp tục triệt để đổi mới ccy chế quản lý kinh tế trong hoạt
động kinh tế đối ngoại
I ruớc nhũnu năm 80 cùa thế ký X X . ỉioạt dộng llnrơ ng mại quốc ic cua
V iệt Nam duợc vận hành theo cơ ciiế quan lý kế hoạch hoủ tập
21
- M ơ rộim quyỏii hoại độnu kinh diKinh d ổi ngoại cho các lô chức kinh
te và cá nliâii ihuộc lấ l ca các tlià n ii phần kinh tế tro n ii k liiiò n khô luật ptiap
và phù hợp \ó 'i diều kiện cua ncn kinh lố Iro im lìrnu giai cloạii. Hiện nay. tát
ca ciic doanh nuhiệ|i thuộc m ọi thành pliai', kinh tê clêu dirợc qiiyèn k iiilì
doanh xuấl - nhập khàu. trù’ m ột số tnrờnu hợp im oại lộ, nhir: chi dịnh
doanh im hiệp dược ptiép nhập khâu một số mặt hàni>: uiấy in tien; mực in
tiên; ináy ép phôi chônu uia và pliô i c liô im uià đê sử dụniz ch(i tiền, imàn
phiêu ihaiih toán, m áy in liê n ; máy dúc, dập liên kim loại (N tih ị d ịiih sô
12/2()()6/’N Ỉ)-C 'P ntỉày 23/01/2()()6. Phụ lục 3). Năm 2006. sỗ lirợ n ii doanh
nuhiệp x iiâ l kliáu là 35.700. tiấp 1.000 lẩn năm 1 ^ 8 6 " ’.
- Phân hiệl chức năne quan lý Nhà nước và chức năni> k in li doanh
trone các hoạt dộim k in li lê dôi nuoại. Chức năim quan lý Nhà nước dưạc
thực hiện hầne việc tạo diều kiện thuận lợi. xác định hành lanu phap luật
cho các hoạt dộnu kin h té dối im oại.
1.3.7. Chù động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
llộ i nhập k iiili tế khu vục và quốc tế là \'ấn dề rấl thời sự (7 V iệ t N ain.
D ối với nước ta. hội nhập k in li tê lá tâl yêu, I lộ i nhập tạo ra nhiêu cư hội dê
phát triên dâl nước, nhirnu hội nhập cũim đặt ra nhiêu ihách thức, rừ lâu.
chúng ta dã có quan diêm "h ội nhập khôntí lioà lan" và hội nhập Irên C( t sở
những bước di thận trọng và ihích hợp.
Nhận ihức rõ nhừim c a hội và thách thức cùa vân dê liộ i nhập kinh tê
quốc tế với các nước daim phát Iriến nói chung và V iệ t N am nói ricng, xuốl
phát từ mục lic u hội nhập k in h tê quôc tê là dô dây mạnh sự nuhiộp c ỏ iig
nghiệp hoủ, hiện dại hoá theo dịnh hướng xã hội chủ imhĩa. ỉ)á n u và N hà
nước la. nuay từ cuối nliữ nu năm 80 cìia thế ký X X