Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ bởi các công ty niêm yết ở Việt Nam và Philippines - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
--------------

HÀN NHƢ THIỆN

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ BỞI
CÁC CTNY Ở VIỆT NAM VÀ PHILIPPINES

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Cƣờng

Phản biện 1: PGS.TS. Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 2: TS. Lê Đình Thăng

Luận văn đã sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 18
tháng 07 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:


Tại hội thảo: “Những bước chuẩn bị IPO thành công cho doanh nghiệp”
do Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN) phối hợp cùng truyền thông
Mileage (Singapore) và hãng tin Bloomberg tổ chức ngày 23/09/2010


2
mục tiêu minh bạch hóa thông tin trên TTCK Việt Nam. Do vậy, với
yêu cầu ngày càng cao của thị trường đối với việc minh bạch hóa
thông tin thì hoạt động kiểm soát mức độ công bố đầy đủ thông tin là
một vấn đề cần được quan tâm và học hỏi vì sự khác biệt về thực tiễn
CBTT có thể xảy ra giữa các quốc gia. Ví như ở Philippines trong
trao đổi thông tin nguyên tắc cơ bản2 mà họ yêu cầu là phải đảm bảo
công bố đầy đủ, công bằng, kịp thời và chính xác các thông tin quan
trọng từ tất cả các CTNY. Vì vậy sở giao dịch chứng khoán
(SGDCK) sẽ xem xét lại việc CBTT và yêu cầu CTNY lập lại BCTC
nếu họ phát hiện BCTC đó CBTT không đầy đủ.
Trong thời gian qua, nghiên cứu về mức độ hiệu quả trong CBTT
của các CTNY trên TTCK cũng đã thu hút được sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu. Hoạt động của TTCK Việt Nam đang dần ổn
định và chuyên nghiệp hơn, hướng tới các thông lệ quốc tế và có
những đóng góp lớn vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Vì
vậy, việc nghiên cứu, so sánh thực tiễn CBTT trên BCTC giữa niên
độ tại các CTNY ở Việt Nam và Philippines để nhận diện được liệu
rằng có sự khác biệt và ảnh hưởng nếu có của các nhân tố nhằm góp
phần hoàn thiện và tăng cường tính minh bạch để xây dựng một thị

2

Các yêu cầu về BCTC giữa niên độ ở Philippines được quy định bởi Luật

chưa được soát xét)
+ BCTC Quý 2/2017 của những CTNY ở Philippines: Nhóm 1
không có lập BCTC điều chỉnh (được chọn ngẫu nhiên, gồm
100CTNY) và nhóm thứ 2 có lập BCTC điều chỉnh là 18 CTNY.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Vận dụng phương pháp phân tích nội dung (content analysis) để
đo lường mức độ công bố thông tin trên BCTC giữa niên độ, làm cơ
sở so sánh mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ bởi các CTNY ở
Philippines và ở Việt Nam.


4
Áp dụng phân tích hồi quy để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ của các CTNY ở Việt
Nam và ở Philippines
Đồng thời đề tài đi sâu vào phân tích những vấn đề trọng tâm rút
ra được từ mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ của các CTNY ở
Philippines và ở Việt Nam.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục các tài
liệu tham khảo, phụ lục luận văn được cấu trúc thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về CBTT trên
BCTC giữa niên độ
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị
6. Tổng quan nghiên cứu
6.1. Các nghiên cứu trong nước
6.2. Các nghiên cứu nước ngoài



6
nghiên cứu về các nhân tố có ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên
BCTC năm nhưng trái lại nghiên cứu về BCTC giữa niên độ lại
không được nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm. Vì vậy trong luận
văn này tác giả đã dựa vào phần lớn các nghiên cứu có liên quan đến
CBTT trên BCTC năm nhằm làm cơ sở để xây dựng và lý giải các
giả thuyết nghiên cứu ở chương tiếp.
1.4.1. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhân tố QMDN
1.4.2. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhân tố TGHĐ
1.4.3. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhân tố về LVHĐ
1.4.4. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhân tố về TSN
1.4.5. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhân tố về KNSL
1.4.6. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhân tố về KNTT
1.4.7. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của nhân tố về ĐBTC


7
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong Chương 1, luận văn đã hệ thống hóa được các vấn đề
cơ bản về CBTT cũng như CBTT trên BCTC giữa niên độ. Trong đó,
luận văn đã giới thiệu ngắn gọn nội dung, vai trò của BCTC giữa
niên độ và đo lường CBTT trên BCTC giữa niên độ.
Tiếp đến, để khảo sát các nhân tố ảnh hưởng trong Chương 2,
Chương 1 này cũng đã tóm tắt các lý thuyết liên quan đến CBTT và
nhận diện một số các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên
BCTC trên cơ sở tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước đây có
liên quan.



9
Trong đó:
DiBB:

là mức độ CBTT bắt buộc trên BCTC giữa niên độ

của CTNYi;
DiTY:

là mức độ CBTT tùy ý trên BCTC giữa niên độ của

CTNYi
QMDNi:

là quy mô DN (log vốn hóa thị trường) của CTNYi;

TGHĐi:

là thời gian hoạt động của CTNYi;

LVHĐi:

là lĩnh vực hoạt động của CTNYi;

TSNi:

là tỷ suất nợ của CTNYi;

KNSLi:


LVHĐ (β3), CTKT (β4), KNSL (β5), KNTT (β6), ĐBTC (β7) được dự
đoán là dương.
2.3.2. Đo lƣờng biến phụ thuộc
a. Lựa chọn các chỉ mục thông tin công bố bắt buộc trong
BCTC
Mục

Yêu cầu

Tổng

RM1

Yêu cầu chung

3

RM2

Báo cáo giữa niên độ bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết

5

quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thay đổi về vốn chủ sở hữu,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC
RM3

Mỗi BCTC giữa niên độ này bao gồm các mức tối thiểu, các nhóm

4

RM8

Công bố chính sách kế toán

4

RM9

Nhận xét về tính thời vụ và tính chu kỳ của các hoạt động tạm thời

1

Công bố các mặt hàng bất thường (đặc biệt) ảnh hưởng đến tài sản,
RM10

nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập thuần hoặc dòng tiền

1


11
Mục

Yêu cầu

Tổng

Công bố những thay đổi về ước tính số tiền được báo cáo trong các
khoảng thời gian tạm thời hoặc năm tài chính trước (như quy định,
RM11

RM16

Công bố các sự kiện, giao dịch sắp diễn ra

1

Công bố ảnh hưởng của những thay đổi trong thành phần của thực
RM17

thể (ví dụ kết hợp kinh doanh, mua lại hoặc chuyển nhượng các

1

công ty con, đầu tư dài hạn, tái cơ cấu, và ngừng hoạt động)
Tổng số chỉ mục CBTT

38

b. Đo lường chỉ số CBTT bắt buộc
Việc đo lường mức độ CBTT được thể hiện thông qua chỉ số
CBTT. Trong nghiên cứu của Cooke (1989), Singhvi (1971) thì việc
tính chỉ số CBTT được thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu và vận dụng các chỉ mục thông tin cần công
bố từ các nghiên cứu có liên quan.
Bước 2: Cho điểm các mục thông tin đã thiết lập và tính chỉ số
CBTT
Sau khi cho điểm các mục thông tin, tiến hành xác định mức
độ CBTT thông qua chỉ số CBTT theo công thức sau:



4
Tại Philippines theo địa chỉ đường link:
/>

13
2.4.2. Thu thập dữ liệu
Tại Việt Nam: quá trình chọn 100 CTNY (phụ lục 1) được
thực hiện như sau:
Để chọn được 50 trong số 357 CTNY trên SGDCK Thành Phố
Hồ Chí Minh được thực hiện trên cơ sở khoảng cách chọn mẫu là
bảy (357/50). Căn cứ vào danh sách 357 CTNY đã được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần chữ cái của mã chứng khoán, chọn ngẫu
nhiên một đơn vị mẫu đầu tiên trong các công ty có số thứ tự 1
đến 7. Với khoảng cách mẫu là bảy, 49 CTNY còn lại được chọn
theo nguyên tắc cứ cách đều 7 công ty trong danh sách (so với
CTNY đầu tiên đã được chọn) thì chọn ra tiếp một công ty nữa
vào mẫu. Chẳng hạn, công ty đầu tiên được chọn có số thứ tự là 1
(AAM – Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát)
trong danh sách 357 CTNY thì các công ty tiếp theo được chọn
lần lượt có số thứ tự là 7, 14, 21, v.v
Tương tự, đối với 50 trong số 388 CTNY trên SGDCK Hà
Nội, cách lựa chọn cũng tương tự với khoảng cách chọn mẫu là 8
(≈ 388/50) do tổng cộng có 388 CTNY. Ví dụ, công ty đầu tiên
được chọn có số thứ tự là 2 (ACM – Công ty Cổ phần Tập đoàn
khoáng sản Á Cường) thì các công ty tiếp theo được chọn lần lượt
có số thứ tự 10, 18, 26, v.v
BCTC quý 2 và BCTC bán niên năm 2017 của 100 CTNY
được chọn làm mẫu nghiên cứu này được tải thủ công từ trên
trang web của hai SGDCK tại Việt Nam5


BCTC giữa niên độ bởi các CTNY ở Việt Nam và Philippines. Để
kiểm chứng các giả thuyết, chương này cũng đã xây dựng mô hình
hồi quy tuyến tính (gồm bảy biến độc lập tương ứng với bảy giả
thuyết) để nghiên cứu các nhân tố có ảnh hưởng đến mức độ CBTT
trên BCTC giữa niên độ của các CTNY ở Việt Nam và Philippines.
Để làm cơ sở cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng ở Chương 3
tiếp theo. Chương này cũng đề mô tả việc chọn mẫu, đo lường biến
phụ thuộc và các biến độc lập. Chương 3 sẽ phân trình bày các bằng
chứng định lượng cho bảy giả thuyết đã được xây dựng nhằm so
sánh mức độ CBTT và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT
trên các BCTC bởi các CTNY ở Việt Nam và Philippines.


16
CHƢƠNG 3
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CBTT TRÊN BCTC GIỮA NIÊN ĐỘ
CỦA CÁC CTNY TRÊN TTCK VIỆT NAM VÀ PHILIPPINES
Nội dung phần này trình bày kết quả khảo sát về mức độ CBTT
trên các BCTC giữa niên độ của 100 CTNY trên TTCK Việt Nam7
và 100 CTNY trên TTCK Philippines8 năm 2017. Mức độ CBTT
được trình bày tương ứng cho hai loại BCTC giữa niên độ tại TTCK
Việt Nam (Bảng 3.1) và tại TTCK Philippines (Bảng 3.2). Riêng tại
Philippines đối với BCTC đã điều chỉnh chỉ có 18 quan sát nhưng
luận văn vẫn muốn khảo sát nhằm làm cơ sở đánh giá rõ hơn thực
tiễn CBTT trên BCTC giữa niên độ bởi các CTNY ở Philippines.
3.1.1. Tại Việt Nam
3.1.2. Tại Philippines
3.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC
ĐỘ CBTT

Philippines
a. Thống kê mô tả các biến độc lập
b. Kiểm định các khiếm khuyết của mô hình
c. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên
BCTC quý 2 (không có điều chỉnh) năm 2017


18
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Qua kết quả đo lường mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ
bởi các CTNY ở Việt Nam và Philippines cho thấy mức độ CBTT
trong BCTC của các CTNY này vẫn chưa đầy đủ. Sau khi xử lý số
liệu trên cơ sở trình bày các nội dung về các xử lý số liệu, các
phương pháp phân tich được sử dụng trong nghiên cứu, luận văn đã
trình bày kết quả nghiên cứu về mức độ CBTT.
Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng mức độ CBTT của các
DN, nghiên cứu thực trạng CBTT của từng chỉ mục trên BCTC của
các DN, đồng thời cũng đưa ra kết luận về nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ CBTT của DN. Từ kết quả nghiên cứu này tiếp tục chương
4 sẽ đưa ra những hàm ý chính sách nhằm nâng cao mức độ CBTT
của các DN niêm yết.


19
CHƢƠNG 4
HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
BCTC là phương tiện cơ bản để đánh giá tình hình tài chính của
DN và làm cơ sở để so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Thông tin
trên BCTC phản ánh các khoản DN nợ và sở hữu, lợi nhuận và các

được công bố ra bên ngoài cần có ràng buộc trách nhiệm của nhà
quản lý.
Nhằm mục tiêu giảm bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý và
nhà đầu tư. Vì vậy nên có những quy định cụ thể về những thông tin
bắt buộc cần công bố và quy định rõ ràng trách nhiệm pháp lý mà
nhà quản lý có thể gặp phải nếu CBTT không đầy đủ và kịp thời theo
yêu cầu của người sử dụng. Các yêu cầu ràng buộc này của cố đông
sẽ khiến cho nhà quản lý CBTT một cách trung thực và chất lượng
hơn.
4.1.3. Tăng cƣờng cơ chế giám sát việc CBTT trong DN
Hội đồng quản trị là người chịu trách nhiệm trước các cổ đông
về tình hình hoạt động của DN cũng như các hành vi của ban giám
đốc nhằm bảo đảm họ không vi phạm tới lợi ích của cổ động. Tuy
nhiên hiện này việc giám sát mới chỉ dùng lại ở các quyết định kinh
tế của ban giám đốc, chưa thực sự chú trọng đến nội dung các quyết
định loại thông tin nào cần được công bố. Vì vậy cần thiết lập cơ chế
giám sát cho phù hợp, có sự phân công trách nhiệm giám sát CBTT
rõ ràng cho các thành viên trong hội đồng quản trị theo các nhiệm vụ
cụ thể được giao.


21
4.2. KIẾN NGHỊ
Mức độ CBTT đầy đủ là một trong những chỉ tiêu góp phần nâng
cao chất lượng thông tin công bố của các DN niêm yết, thông tin
trong báo cáo cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài như cơ
quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng, v.v. Tuy mỗi đối tượng có nhu cầu
sử dụng và yêu cầu thông tin khác nhau, nhưng yêu cầu chung vẫn là
trung thực, hợp lý, chính xác phàn ánh được toàn diện tình hình tài
chính và có khả năng dự báo cho tương lai của DN. Từ đó, tác giả đề

của các đối tượng tham gia vào TTCK, bằng bộ phận giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước, của SGDCK và các bộ ngành liên quan, các
hiệp hội ngành nghề. Xây dựng bộ chỉ số minh bạch về CBTT để đo
lường mức độ CBTT của các CTNY trên TTCK. Ngoài ra, phải đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí khác của minh bạch thông tin như tính đầỳ
đủ, tính kịp thời, chính xác, dễ dàng tiếp cận, v.v.Và đặc biệt là cần
tăng cường công tác hậu kiểm.
Tăng cường các biện pháp chế tài xử lý nghiêm đối với hành
vi vi phạm nghĩa vụ CBTT và sự thiếu minh bạch của thông tin được
công bố trên TTCK và khả năng đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư.
Hoàn thiện quy trình CBTT từ CTNY đến nhà đầu tư thông qua
website của Sở GDCK. Bộ tài chính cần công bố thêm nhiều thông
tin hướng dãn giúp các DN thuận lợi hơn trong việc thiết lập nội
dung cần công bố. Nhà nước cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ
các DN hợp nhất, sáp nhập nhằm tăng quy mô. Các cơ quan chức
năng cần có cơ chế giám sát chặt chẽ hơn việc CBTT và tăng cường
kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với những DN quy mô nhỏ.


23
Cùng với đó là tăng cường vai trò của HĐQT trong việc giám sát
tình hình CBTT của nhà quản lý.
4.3. KẾT LUẬN
4.3.1. Kết quả đạt đƣợc
4.3.2. Những hạn chế còn tồn tại



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status