ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------
NGUYỄN THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------
NGUYỄN THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ý kiến quý báu cho luận văn được hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Phòng Đào Tạo, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm hỗ trợ thực hiện các thủ
tục trong quá trình hoàn thành luận văn; Cảm ơn lãnh đạo và các anh chị đang
công tác tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đông Sơn, Văn phòng
Đăng ký quyền sử dụng đất, các phòng ban chức năng của huyện Đông Sơn
đã tạo điều kiện và cung cấp tài liệu, số liệu; Cảm ơn các ông bà cán bộ,
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và nhân dân địa phương đã nhiệt tình tham gia
trả lời câu hỏi khảo sát trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi,
động viên tôi hoàn thành khóa học và luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2019
Tác giả luận văn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
dụng đất đai của huyện Đông Sơn .................................................................. 31
3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đông Sơn ....... 31
3.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Đông Sơn ................. 36
3.2.2. Tình hình quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao
đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đông Sơn giai đoạn 2016 – 2018 ............... 55
3.2.3. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
được giao đất, cho thuê đất qua khảo sát lấy ý kiến của cán bộ quản lý,
lãnh đạo và cán bộ chuyên môn ...................................................................... 58
3.2.4. Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế ............ 61
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng
đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Đông Sơn .............................. 63
3.3.1. Giải pháp về chính sách pháp luật ........................................................ 63
3.3.2. Giải pháp về kinh tế .............................................................................. 65
3.3.3. Giải pháp về khoa học kỹ công nghệ .................................................... 66
3.3.4. Các giải pháp khác ................................................................................ 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 70
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CQNN
Cơ quan nhà nước
HĐND
Bảng 3.1.
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Đông Sơn giai
đoạn 2016 – 2018 ...................................................................... 33
Bảng 3.2.
Diện tích và dân số các xã trong huyện năm 2018 ................... 34
Bảng 3.3.
Biến đổi dân số và lao động huyện giai đoạn 2016 – 2018 ...... 35
Bảng 3.4.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Đông Sơn năm 2018 ................. 43
Bảng 3.5:
Số lượng các tổ chức kinh tế chia theo thành phần kinh tế
trên địa bàn huyện tính đến năm 2018 ...................................... 46
Bảng 3.6.
Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại
huyện Đông Sơn tính đến năm 2018 ........................................ 46
Bảng 3.7.
Hình thức giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế
định của nhà nước trong công tác quản lý sử dụng đất ............ 59
Bảng 3.14:
Kết quả điều tra về tình hình quản lý sử dụng đất của các
tổ chức sử dụng đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn .......... 60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường
sống, là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh
quốc phòng.
Việt Nam là một nước đang phát triển, phải đối mặt với nhiều thách
thức mới đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đất đai. Ý thức sâu sắc về vấn đề
này, Đảng và Nhà nước ta đã từng bước đưa ra những quyết sách đúng đắn,
phù hợp với tình hình quản lý sử dụng đất đai. Một trong những chính sách
lớn là chương trình hành động do Chính phủ đưa ra nhằm thực hiện Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về một số
chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi
Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Chương
trình hành động này xác định nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước
ở Trung ương và địa phương, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhằm tận dụng cơ
hội, vượt qua thách thức, đưa nước ta bước vào giai đoạn phát triển mới
nhanh và bền vững. Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất là rất lớn. Tuy nhiên, hiện nay diện tích này quản lý chưa
tỉnh, cấp huyện phải nắm được tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức
kinh tế nói riêng và các tổ chức sử dụng đất nói chung để có những biện pháp
quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời
sử dụng tiết kiệm và hợp lý.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá
thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế khi được nhà nước giao
đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đông Sơn” là rất cần thiết và có ý nghĩa.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế trên địa bàn huyện Đông Sơn.
3
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng
đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn các xã trên địa bàn huyện Đông Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý sử dụng đất hiệu
quả của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Đông Sơn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về công tác quản lý sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học góp phần cho địa
phương có những biện pháp quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế
trên địa bàn huyện Đông Sơn có hiệu quả.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các sinh viên, học
viên tại các trường Cao đẳng, Đại học đào tạo chuyên ngành quản lý đất đai.
5
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại
giao. Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm
bảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ
đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ... nhằm bảo đảm cho hoạt
động bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích
chung, lợi ích công cộng, ... thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
là đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
[Luật Đất đai, 2013].
Thời hạn giao đất: Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì thời
hạn giao đất được chia theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu
dài và đất sử dụng có thời hạn (tùy vào mục đích sử dụng đất).
- Cho thuê đất: Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất
bằng hợp đồng cho thuê cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Việc cho thuê
đất dựa vào các căn cứ được quy định tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 như
sau: kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt; Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư,
đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức: cho thuê trả tiền thuê đất
hàng năm hoặc cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Một
trong đối tượng được cho thuê đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính
trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức
ngoại giao [Luật Đất đai, 2013].
Khác với Luật đất đai năm 2003 thì theo Luật Đất đai năm 2013 thì
việc thuê đất của các tổ chức kinh tế được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất,
cụ thể tại Điều 56 quy định Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh [Luật Đầu tư, 2014]. Tổ chức kinh
tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định
của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Quốc
7
hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013). Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
[Luật Đầu tư, 2014].
Theo Thông tư số 28/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, tổ chức sử dụng bao gồm [Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2014]:
- Tổ chức trong nước gồm: (1) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp
và các hợp tác xã; (2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước
(kể cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
đơn vị quốc phòng, an ninh; (3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị
sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động
dịch vụ công theo quy định của pháp luật; (4) Tổ chức khác gồm tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị
của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế).
1.1.2. Tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, mọi hoạt động của con
người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai. Tổng diện tích tự nhiên
của một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi. Nhưng khi sản xuất phát
triển, dân số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu
của con người đối với đất đai ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố định,
cầu thì luôn có xu hướng tăng lên. Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt
Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2015 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định, trình tự thu tục chấp thuận
9
chủ trương địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao
đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định số 1542/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 về việc Ban
hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất tại một số nước trên thế giới
1.2.1. Thụy Điển
Việc quản lý đất đai tại Thụy Điển bắt nguồn từ quá trình bảo vệ quyền
sử dụng đất và từ việc cai quản đất đai. Việc bảo vệ quyền sử dụng đất và
thực hiện những giao dịch hợp pháp luôn có tầm quan trọng đối với người
dân. Trước đây, các tòa án địa phương là thể chế chính thực hiện những công
việc quản lý đó. Một trong những nhân tố quan trọng đối với mỗi nhà nước
chính là việc bảo đảm quyền sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển tài nguyên
đất cũng như việc tài trợ cho các hoạt động dựa trên các khoản đóng góp từ
việc sử dụng đất và thuế. Hệ thống địa chính đầu tiên được thành lập ở Thụy
Điển bởi quốc vương nước này nhằm thu thuế từ người sử dụng đất. Từ hệ
thống đó, việc quản lý đất đai đã phát triển thành cở sở hạ tầng chung của cả nước
cung cấp thông tin về đất đai [Tổng cục Quản lý đất đai, 2017b].
thường cho các giá trị phát triển có thể mất do từ chối lập kế hoạch. Một chủ
đất có quyền phát triển tài sản của mình như đầu tư vào cải tạo miễn là tiếp
tục sử dụng đất hiện có. Nếu một số quy định trong quy hoạch hoặc quy định
về sử dụng đất khác buộc các chủ đất dừng các hoạt động đang diễn ra của họ
hoặc phải trả lại đất thì chủ đất có quyền được bồi thường cho những thiệt hại
liên quan đến việc sử dụng đất đang diễn ra. Giá trị liên quan đến việc thay
đổi mục đích sử dụng đất sẽ không được bồi thường. Thay đổi mục đích sử
dụng đất sẽ phải xin phép, thường ở dạng một quyết định quy hoạch hoặc giấy
phép xây dựng. Nếu không được cho phép, các chủ sở hữu đất không có
quyền được bồi thường cho bất kỳ tổn thất về giá nào do từ chối thay đổi mục
đích sử dụng [Nguyễn Đình Bồng và cs, 2014].
11
1.2.2. Úc (Australia)
Tuy có những đặc thù riêng về mặt lịch sử và phát triển pháp luật, nhưng
nhìn chung, Pháp luật đất đai/bất động sản Úc chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ
thống pháp luật Anh quốc (Common Law).
Liên bang Úc thực hiện việc quản lý sử dụng và phát triển đất đai trên cơ
sở quy hoạch. Quy hoạch thể hiện như là sự hướng dẫn việc thực thi quyết định
cho thuê đất thông qua cơ quan quản lý đất đai của Chính phủ từng Bang. Đối
với những khu vực có nhu cầu phát triển cao, Chính phủ Bang thành lập Công
ty đất đai, đây là công ty thuộc sở hữu nhà nước có chức năng kinh doanh đất
đai qua các phương thức: phát triển đất (cải tạo, san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật) rồi bán cho người có nhu cầu; giao cho các công ty phát triển đất
(Land Developer) để họ phát triển rồi bán; hợp tác với các công ty phát triển
xây dựng nhà rồi bán. Dù qua hình thức nào thì đây đều là việc bán quyền sở
hữu nhà nước đối với đất đai cho các đối tượng có nhu cầu. Bên cạnh đó,
quyền sở hữu đất đai cũng được mua bán giữa những người có nhu cầu sở hữu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định rõ và đầy đủ. Giữa các địa
phương còn có sự khác nhau trong việc thực hiện.
Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà
nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức
là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Để
sử dụng đất hiệu quả và tiết kiệm, Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện các
chính sách như [Nguyễn Đình Bồng và cs, 2014]:
- Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự án
phát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quy định.
- Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu tư
và kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
- Nhà nước chỉ cho phép sử dụng đất vào mục đích sản xuất trong các
khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt mà không giao đất cho các cơ sở
sản xuất hay tổ chức cá nhân riêng lẻ nhằm khai thác tối đa các công trình kết
cấu hạ tầng. Trong trường hợp đặc biệt không thể bố trí trong khu, cụm công
nghiệp (CCN) thì mới giao đất cho dự án có vị trí ngoài khu công nghiệp.
13
1.3. Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất ở Việt Nam
1.3.1. Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức ở Việt Nam qua các thời kỳ
1.3.1.1. Thời kỳ từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993
Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân.
Tháng 12/1986, Đại hội VI của Đảng với đường lối đổi mới toàn diện đã trở
thành bước ngoặt đối với nền kinh tế nước ta, khẳng định việc chuyển sang
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 là một đạo luật quan
trọng trong bước khởi đầu đổi mới nền kinh tế, xã hội đất nước đã thể chế hoá
giao dịch đất đai trên thị trường bất động sản cho đến nay, đồng thời xác lập
bước đầu cơ chế Nhà nước cho tổ chức thuê đất vào mục đích nông nghiệp.
1.3.1.3. Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2003 đến trước Luật Đất đai năm 2013
Với chủ trương tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, Luật Đất
đai năm 2003 được xác định đất đai là nguồn lực, nguồn vốn. Điều đó cho
thấy nguồn vốn đầu tư đang tiềm ẩn trong đất đai nên đã đặt yêu cầu hoàn
chỉnh hệ thống tài chính đất đai phù hợp với cơ chế thị trường, làm cơ sở cho
việc hình thành các công cụ kinh tế để điều tiết lợi ích từ sử dụng đất; coi
quyền sử dụng đất là hàng hóa trong thị trường bất động sản; các thành phần
kinh tế đều được tham gia thị trường.
Trong Luật Đất đai năm 2003, thuật ngữ “tổ chức kinh tế” được dùng
để phân biệt với thuật ngữ “cơ quan nhà nước”, “tổ chức chính trị”, “tổ chức
chính trị xã hội”, “tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp”, “tổ chức xã hội”,
“tổ chức xã hội - nghề nghiệp”, “đơn vị sự nghiệp công”, “đơn vị của lực
lượng vũ trang”, “hộ gia đình”, “cá nhân”, “cộng đồng dân cư” trong nước.
1.3.1.4. Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 2013 đến nay
Tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật đất đai theo quan điểm, đường lối
của Đảng, Luật Đất đai năm 2013 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân,
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; Nhà nước giao đất
15
sử dụng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Cùng với Luật
Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014,... Luật Đất đai năm 2013
đã góp phần tạo môi trường pháp lý tương đối thuận lợi để các tổ chức có thể
tiếp cận, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả, kinh tế tài nguyên đất đai đặc
biệt trong giai đoạn Việt Nam gia nhập sâu rộng vào các tổ chức quốc tế.
Chính sách quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức là một bộ phận cơ bản,
có ý nghĩa then chốt của toàn bộ hệ thống pháp luật đất đai hiện hành.
trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất bao gồm:
1/ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; được giao đất thực hiện dự án đầu
tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn
với hạ tầng;
2/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
Như vậy, so với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đã bỏ 4
loại đối tượng gồm:
1/ Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
2/ Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng
xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
3/ Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công
trình công cộng có mục đích kinh doanh;
4/ Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối. Bổ sung thêm 2 loại đối tượng gồm: (1) Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây
dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; (2) Tổ chức kinh tế được
giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển
nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng [Luật Đất đai, 2013].
17
1.3.2.2. Quy định về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất
a. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, quyền lựa chọn hình thức trả
tiền thuê đất được quy định cụ thể như sau [Luật Đất đai, 2013]: