Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty Sông Đà - Pdf 58

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
tài liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong Luận án là trung thực. Những kết luận
khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố ở bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Đỗ Quốc Việt


2

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Đình Đỗ; PGS.TS.
Đỗ Minh Thành - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tác giả
trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới Học viện Tài Chính, Khoa đào tạo Sau đại
học Học viện Tài chính đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu Luận án.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu trong quá
trình thu thập số liệu, phiếu điều tra của các nhà quản lý tại các doanh nghiệp
thuộc Tổng công ty Sông Đà, các thành viên Ban Kiểm soát nội bộ, các cán bộ
các Ban: Tài chính - Kế toán, Tổ chức nhân sự, Kinh tế, Quản trị rủi ro… tại
Công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Sông Đà.
Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ sự cảm ơn tới những người thân trong gia
đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu Luận án.


3

SOX
SXKD
TCT
TGĐ
TNHH MTV

Biên bản kiểm toán
Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm soát
Báo cáo tài chính
Ban kiểm soát
Ủy ban chống gian lận BCTC - Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp nhà nước
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Liên đoàn Kế toán quốc tế
Viện Kiểm toán nội bộ
Kết quả kinh doanh
Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát viên nội bộ
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán viên nội bộ
Kế hoạch kiểm toán
Người đại diện
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

1.2.1. Nội dung tổ chức KTNB trong doanh nghiệp...........................................47
1.2.2. Tổ chức bộ máy KTNB.............................................................................48


5

1.2.3. Tổ chức hoạt động KTNB.........................................................................58
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTNB trong doanh nghiệp.................69
1.3.1. Các nhân tố khách quan.............................................................................69
1.3.2. Các nhân tố chủ quan...................................................................................71
1.4. Một số mô hình KTNB trên thế giới và bài học rút ra đối với Việt Nam...........72
1.4.1. Kiểm toán nội bộ tại Tập đoàn General Motor..........................................72
1.4.2. KTNB tại Tập đoàn Bưu chính Italia - Poste Italiane...............................76
1.4.3. Tổ chức KTNB trong thông lệ quản trị quốc tế.........................................80
1.4.4. Bài học rút ra đối với Việt Nam................................................................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................................83
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG
TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ...........................................................................84
2.1. Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm tổ chức, quản lý của Tổng công
ty Sông Đà chi phối đến tổ chức KTNB.............................................................84
2.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của Tổng công ty Sông Đà........................84
2.1.2. Đặc điểm của Tổng công ty Sông Đà ảnh hưởng đến tổ chức KTNB........85
2.2. Nhận diện và thực trạng các hoạt động thực hiện chức năng của KTNB
trong Tổng công ty Sông Đà...............................................................................91
2.2.1. Tại Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà...................................................91
2.2.1.1. Tổ chức bộ máy KSNB..........................................................................92
2.2.2. Tại các đơn vị thành viên........................................................................123


6

3.4.2. Về phía Tổng công ty Sông Đà...............................................................186
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................187
KẾT LUẬN......................................................................................................188
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................191


8

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình tài chính SDC giai đoạn 2012-2014........................................3
Bảng 1.1: Mô hình ba vòng bảo vệ trong doanh nghiệp.....................................59
Bảng 2.1: Tổng hợp nhân sự Ban KSNB giai đoạn 2012-2015..........................97
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn chức danh KSVNB tại SDC.............................................98
Bảng 2.3: Tổng hợp trình độ, kinh nghiệm của KSVNB tại 31/12/2015............99
Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa mức độ rủi ro và tần suất kiểm soát.....................104
Bảng 2.5: Hướng dẫn đánh giá HTKSNB và sự tồn tại của rủi ro kiểm soát....115
Bảng 2.6: Hướng dẫn chọn mẫu kiểm soát........................................................117
Bảng 3.1: Kết quả xây dựng định biên lao động KTNB tại Công ty mẹ..........152
Bảng 3.2: Bảng mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh Trưởng KTNB...........155
Bảng 3.3: Kết quả chấm điểm rủi ro theo nhóm yếu tố ngành EPC.................159
Bảng 3.4: Kết quả chấm điểm rủi ro theo nhóm yếu tố ngành Điện.................160
Bảng 3.5: Xác định mức trọng số rủi ro đối với ngành EPC.............................161
Bảng 3.6: Kết quả chấm điểm rủi ro tổng thể ngành EPC................................161
Bảng 3.7: Xác định mức trọng số rủi ro đối với ngành Điện............................162
Bảng 3.8: Kết quả chấm điểm rủi ro tổng thể ngành Điện................................162
Bảng 3.9: Kết quả xếp hạng rủi ro các đơn vị chọn mẫu.....................................163
Bảng 3.10: Đánh giá rủi ro tài chính CTCP Sông Đà 11...................................167
Bảng 3.11: Thông tin sơ bộ về hai hợp đồng xây lắp chọn mẫu.......................168
Bảng 3.12: Kết quả chấm điểm rủi ro hợp đồng xây lắp chọn mẫu..................169



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trên con đường đổi mới và phát triển kinh tế, vì vậy nhu cầu
xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng như đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
khác là rất lớn. TCT Sông Đà là một trong những đơn vị đầu tiên được thành lập
để thực hiện một trong những nhiệm vụ đó, với truyền thống hơn 50 năm xây
dựng và phát triển, là đơn vị đi tiên phong trong lĩnh vực xây lắp, đã và đang thi
công nhiều công trình trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
như: Thủy điện Thác Bà, Hòa Bình, Yali, Sê San, Sơn La, Lai Châu; Đường dây
truyền tải điện 500KV Bắc Nam; Đường Hồ Chí Minh... và sắp tới đây là nhà
máy điện hạt nhân đầu tiên của Việt Nam tại Ninh Thuận. Trải qua quá trình
phát triển, cùng với những thành tích đã đạt được thì trong cơ cấu tổ chức, mô
hình quản trị tại TCT Sông Đà còn bộc lộ một số điểm chưa bắt kịp với sự phát
triển của kinh tế thị trường; một số dự án do TCT làm chủ đầu tư chưa phát huy
được hiệu quả; hoạt động kiểm tra, kiểm soát tại Công ty mẹ và Công ty con còn
hạn chế.
Hiện tại, TCT đang trong quá trình triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với
mục tiêu: Xây dựng một Tổng công ty có cơ cấu hợp lý, tập trung vào ngành
nghề kinh doanh chính với quy trình quản lý, quản trị công ty theo thông lệ tốt
nhất; nâng cao sức cạnh tranh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Tổng
công ty. Để thực hiện được các mục tiêu đó một trong những giải pháp TCT
Sông Đà cần phải thực hiện đó là hoàn thiện bộ máy quản lý, thiết lập một hệ
thống KSNB hoạt động hiệu quả, phát huy tối đa hiệu quả trong việc huy động
và sử dụng tối ưu các nguồn lực. Hệ thống KSNB chỉ phát huy được hiệu quả
khi được thiết kế phù hợp với những đặc thù của doanh nghiệp và phải được
đánh giá thường xuyên nhằm phát hiện những điểm yếu để khắc phục. Vì vậy,
trong cơ cấu tổ chức của TCT Sông Đà cần phải có một bộ phận thực hiện chức

hành chương trình, dự án đó hay không, lợi ích kinh tế mà nó có thể mang lại
hoặc chấm dứt thực hiện ngay khi chương trình, dự án chưa được bắt đầu. Bên
cạnh đó, KTNB còn thể hiện được tính kịp thời khi thực hiện kiểm toán hiện
hành, kết quả kiểm toán sẽ giúp nhà quản trị có được thông tin về những gian
lận, sai sót ngay khi nó vừa xảy ra, quyết định sửa chữa, khắc phục, giảm thiểu
ảnh hưởng do chậm trễ về mặt thời gian.
Thứ hai, KTNB là công cụ phát hiện và cải tiến những yếu điểm trong hệ
thống KSNB của doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Mục tiêu cơ bản trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp đó là: bảo toàn
và phát triển được vốn chủ sở hữu, tức là doanh nghiệp phải phát triển một cách
bền vững. Biện pháp để thực hiện điều đó là cân bằng giữa tăng trưởng, hiệu quả
và kiểm soát. Để tăng trưởng tốt cần có chiến lược phát triển khả thi; để đảm
bảo hiệu quả cần sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có hoặc huy động và để
kiểm soát tốt, doanh nghiệp cần có một hệ thống KSNB đủ mạnh. Không có bất
cứ doanh nghiệp nào sở hữu một HTKSNB nào hoàn hảo, ít nhất thì HTKSNB
luôn tồn tại những hạn chế vốn có của nó và phát sinh thêm yếu điểm trong quá
trình vận hành. KTNB là một yếu tố cấu thành HTKSNB nhưng giữ chức năng
kiểm soát của kiểm soát, tức là chức năng đánh giá, phát hiện và khắc phục
những tồn tại, hạn chế của HTKSNB; duy trì một HTKSNB đủ mạnh để giảm
thiểu những gian lận, sai sót trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy,
việc hoàn thiện KTNB không chỉ giúp SDC hoàn thiện HTKSNB của mình mà
còn đảm bảo sự phát triển bền vững theo cả ba khía cạnh như đã nêu trên.
Thứ ba, xuất phát từ nhiệm vụ tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp theo hướng
hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế
Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Đề án tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà


3


Bảng 1: Tình hình tài chính SDC giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: tỷ đồng

STT
1
2
3
4

Chỉ tiêu
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản ĐTTC
Tiền và các khoản tương đương tiền

Năm
2012
38.134
17.938
1.969
1.605

2013
39.080
17.783
2,668
2.417

2014
38.244

7.447

Hệ số nợ trên vốn CSH

4,35

4,99

5,14

Lãi tiền vay
Khả năng thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán tức thời
Lợi nhuận trước thuế

1.845
0,71
0,11
0,09
95

2.235
0,77
0,15
0,14
95

2.100
0,78

- Quản lý chi phí một cách chặt chẽ: trên cơ sở thực hiện các biện pháp
nghiệp vụ, KTNB sẽ đánh giá đúng thực trạng và đưa ra những biện pháp tiết
giảm chi phí trong quá trình thi công xây lắp, mua sắm vật tư, thiết bị; nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản...;
- Đối với các dự án đầu tư: Với việc thực hiện tiền kiểm và kiểm toán hoạt
động, KTNB sẽ có đánh giá chính xác về tính khả thi của dự án. KTNB sẽ đưa


5

ra biện pháp tối ưu trong việc sử dụng các nguồn lực hiện có và huy động các
nguồn tài trợ với chi phí thấp nhất. Giúp nhà quản lý có biện pháp phát huy hết
tất cả tiềm lực của TCT từ con người, máy móc thiết bị, tài chính đến các nguồn
lực huy động từ bên ngoài.
Thứ hai, Các ngành, nghề sản xuất kinh doanh chính của TCT đều tiềm ẩn
rất nhiều rủi ro.
Theo kế hoạch SXKD giai đoạn 2016-2020 của TCT Sông Đà thì ngành,
nghề sản xuất kinh doanh chính là: (1) Tổng thầu xây dựng và tổng thầu EPC;
(2) Đầu tư, sản xuất và kinh doanh điện; (3) Phát triển nhà ở và đô thị. Với ba
lĩnh vực này rủi ro có thể đến từ rất nhiều yếu tố như: chính trị, pháp luật, vốn,
nhân sự, tiến độ, trượt giá, thiên tai... mà mỗi yếu tố đều ảnh hưởng rất lớn đến
kết quả SXKD của TCT.
Hiện tại, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên đã thành lập Phòng/Ban
QTRR tuy nhiên, theo nguyên tắc Ba vòng bảo vệ trong doanh nghiệp thì bộ
phận này vẫn đang ở cấp độ bảo vệ thứ hai: giám sát rủi ro, vẫn cần triển khai
cấp bảo vệ thứ ba: Bảo đảm độc lập. Với chức năng đưa ra những đánh giá độc
lập đối với tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, KTNB sẽ đánh giá tính hiệu
quả, nhất quán của mô hình QTRR và hệ thống KSNB, quản trị doanh nghiệp
một cách độc lập.
Thứ ba, Tăng cường độ tin cậy của thông tin đối với các nhà đầu tư, cổ

2.1. Về tổ chức bộ máy KTNB
Đặt nền móng đầu tiên cho lý luận về KTNB hiện đại phải kể đến cuốn
sách “Kiểm toán nội bộ hiện đại - Đánh giá các hoạt động và hệ thống kiểm
soát” của hai tác giả Victor Z. Brink và Herbert Witt xuất bản lần đầu năm 1941,
bản dịch tiếng Việt do Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2000. Cuốn sách
đã làm rõ những vấn đề cơ bản về KTNB như: khái niệm, chức năng, nhiệm vụ,
mối quan hệ với các bộ phận trong doanh nghiệp, bố trí nhân viên và huấn
luyện… Ngoài ra, cũng đã đề cập đến vị trí của KTNB trong doanh nghiệp đó
là: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban kiểm toán trực thuộc Ban giám đốc.
Cùng quan điểm trên với Victor Z. Brink và Herbert Witt về vị trí của KTNB
trong doanh nghiệp, tác giả Đặng Văn Thanh, Lê Thị Hoà trong cuốn sách
“Kiểm toán nội bộ - Lý luận và hướng dẫn nghiệp vụ” (Nhà xuất bản Tài chính,
1998) cũng đã nêu: Bộ phận KTNB được tổ chức độc lập với các bộ phận quản lý
và điều hành kinh doanh trong doanh nghiệp (kể cả phòng kế toán - tài chính);
chịu sự chỉ đạo và lãnh đạo trực tiếp của (Tổng) Giám đốc doanh nghiệp”.
Ngoài ra, có thể kể đến các nghiên cứu tương tự như: Tác giả Ann Neale
(1991) về "Hệ thống kiểm toán: Lý thuyết và thực hành"; Tác giả John A. Edds
(1980) về "Kiểm toán quản trị: Khái niệm và thực hiện"; Tác giả J.C. Shaw
(1980) về "Kiểm toán nội bộ - Một yếu tố cần thiết cho hoạt động quản lý hiệu
quả"; Tác giả Lawrence B. Sawyer, Mortimer Dittenhofe, James H. Scheiner
(2003) về "Thực hành kiểm toán nội bộ hiện đại"; Tác giả Robert Moeller
(2005) về "Kiểm toán nội bộ hiện đại theo quan điểm của Brink"... Về cơ bản,
những nghiên cứu này chưa đưa đề cập đến các mô hình tổ chức bộ máy KTNB,
xác định vị trí có thể có của KTNB trong cấu trúc doanh nghiệp từ đó đánh giá
ưu nhược điểm, tính độc lập, khách quan trong hoạt động tương ứng với từng
mô hình và chưa có phương án xác định số lượng nhân sự KTNB.
Tuy nhiên, cũng đã có một số nghiên cứu nêu tương đối đầy đủ về vấn đề
tổ chức bộ máy KTNB như: Sách chuyên khảo: “Kiểm toán nội bộ” (tác giả
Thịnh Văn Vinh và Phạm Tiến Hưng, NXB Tài chính, 2012); Luận án tiến sĩ kinh
tế của các tác giả: Phan Trung Kiên (2008) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức KTNB

sở lý luận cho việc tiếp cận KTNB trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro. Tác giả
chi cách thức tiếp cận KTNB theo bốn giai đoạn gồm: (1) Truyền thống; (2) Tiếp
cận hệ thống; (3) Định hướng rủi ro và (4) Hướng tới tương lai. Bên cạnh đó,
cuốn sách cũng đã xây dựng quy trình thực hiện KTNB theo phương pháp tiếp
cận trên cơ sở phân tích rủi ro (lập KHKT và thực hiện kiểm toán) và hướng dẫn
kiểm soát rủi ro trong quá trình kiểm toán. Cùng quan điểm tiếp cận KTNB trên
cơ sở phân tích rủi ro, luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thu Hà (2011) với đề tài
“Tổ chức KTNB tại các công ty tài chính” đã nêu: “Phương pháp tiếp cận theo
định hướng rủi ro có thể được áp dụng trong toàn bộ quá trình kiểm toán, không
chỉ đối với việc lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, mà còn trong toàn bộ quy
trình kiểm toán” kèm theo đó là những nội dung hướng dẫn tương đối cụ thể,
chi tiết. Tác giả cũng đã có những định hướng, hướng dẫn cơ bản về đánh giá,
phân loại rủi ro và công tác quản lý chất lượng hoạt động kiểm toán.
Cuốn sách “Kiểm toán nội bộ hiện đại - Đánh giá các hoạt động và hệ
thống kiểm soát” của hai tác giả Victor Z. Brink và Herbert Witt đã đưa ra những
hướng dẫn cụ thể trong quá trình thực hiện kiểm toán đối với từng lĩnh vực hoạt
động mà KTNB quan tâm (sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp) như:


8

kiểm toán quá trình mua hàng - vận chuyển - nhận hàng - lưu kho và phế liệu;
hoạt động sản xuất - bảo dưỡng; kiểm soát chất lượng - kỹ thuật… Ngoài ra, cuốn
sách còn đề cập đến KTNB trong các cơ quan chính phủ và các tổ chức phi lợi
nhuận. Mặc dù tác phẩm đã khẳng định tầm quan trọng của KTNB trong việc hỗ
trợ công tác quản lý, tuy nhiên cũng mới chỉ tập trung vào khía cạnh tài chính.
Cuốn sách “Sổ tay Kiểm toán nội bộ” của tác giả Martin Grimwood (bản
dịch của Đặng Kim Cương - NXB Giao thông vận tải - 2007) đã đưa ra hướng
dẫn xác định chỉ số rủi ro: “Kiểm toán viên phải kết hợp các thành tố với trọng số
của chúng trong một công thức có thể sử dụng để tính toán chỉ số rủi ro. Trong



9

làm việc thuộc INTOSAI... và các công trình nghiên cứu ứng dụng đối với một
nhóm ngành, lĩnh vực kinh doanh cụ thể như: Xây lắp, tài chính ngân hàng,
doanh nghiệp nhà nước... Các kết quả đã đạt được có thể đánh giá theo các mặt
như sau:
* Về Tổ chức bộ máy KTNB
Các nghiên cứu đưa ra những yếu tố cơ bản của tổ chức bộ máy KTNB
gồm: Mô hình tổ chức và tổ chức nhân sự KTNB, cụ thể:
- Đã thực hiện nghiên cứu các mô hình, cơ cấu tổ chức của bộ phận KTNB
phổ biến trên thế giới, phù hợp với lý thuyết KTNB hiện đại. Đồng thời đã phân
tích những ảnh hưởng mang tính quyết định của mô hình tổ chức đến hoạt động
KTNB từ đó rút ra ưu, nhược điểm của từng mô hình và đề xuất khả năng áp
dụng trong thực tế đối với các tổ chức, doanh nghiệp;
- Xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của KTNB với
các bộ phận khác. Đặt ra những yêu cầu cơ bản về tính độc lập khách quan trong
việc thực hiện nhiệm vụ của KTNB.
- Đưa ra những yêu cầu cơ bản về yêu cầu đối với các KTVNB như: trình
độ, kỹ năng, kinh nghiệm và nguồn bổ sung nhân sự cho bộ phận KTNB.
* Về tổ chức hoạt động KTNB
Các nghiên cứu đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:
- Đã nghiên cứu và đề xuất phương pháp tiếp cận KTNB trên cơ sở phân
tích rủi ro áp dụng đối với toàn bộ quy trình kiểm toán; định hướng phát triển
loại hình kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ;
- Xác định cụ thể quy trình kiểm toán gồm các bước: Chuẩn bị kiểm toán,
thực hiện kiểm toán, lập biên bản kiểm toán và kiểm tra thực hiện kiến nghị
kiểm toán;
- Bước đầu đã có những hướng dẫn đánh giá, phân tích và xếp loại rủi ro

biểu và kiểm soát chất lượng kiểm toán nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp của
bộ phận KTNB.
2.3.3. Câu hỏi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận án nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Các lý luận cơ bản về KTNB trong doanh nghiệp là gì, tổ chức KTNB
trong doanh nghiệp gồm những nội dung gì?
- Các phương pháp tiếp cận KTNB, ưu điểm của phương pháp tiếp cận trên
cơ sở phân tích rủi ro so với các phương pháp khác?
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT Sông Đà có những đặc thù gì, có
những loại rủi ro nào và ảnh hưởng của nó đến tổ chức KTNB?
- Thực trạng, ưu nhược điểm, nguyên nhân của những nhược điểm về tổ
chức KTNB trong TCT Sông Đà?
- Để hoàn thiện tổ chức KTNB trong TCT Sông Đà cần các giải pháp gì?
2.3.4. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu
Để trả lời những câu hỏi nghiên cứu đã nêu trên, luận án tiếp tục nghiên
cứu, kế thừa, phát triển những mặt đã làm được cả về lý luận và thực tiễn của
các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, luận án tập trung
nghiên cứu, phát triển một số vấn đề như sau:
Nghiên cứu, phân tích, lựa chọn mô hình tổ chức KTNB tối ưu, phù hợp
với đặc thù sở hữu vốn của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp có vốn
nhà nước chi phối nói riêng tại Việt Nam và thực tế tại TCT Sông Đà. Nghiên
cứu, đề xuất một số nội dung liên quan đến công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cũng
như mối quan hệ của KTNB với các bộ phận khác nhằm tăng cường tính độc
lập, khách quan của bộ phận này;


11

Nghiên cứu phương pháp xác định định biên lao động, xây dựng mô hình
tính định biên lao động áp dụng cho bộ phận KTNB tại TCT Sông Đà;

tác kiểm tra, kiểm soát của TCT khi không thành lập bộ phận KTNB.
- Từ những nghiên cứu về thực trạng hoạt động KTNB, KSNB, thanh kiểm
tra, luận án chỉ rõ sự cần thiết phải thành lập bộ phận KTNB tại TCT Sông Đà,
đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động KTNB
phù hợp với đặc thù tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của TCT
Sông Đà. Trong đó chú trọng đến việc định hướng hoạt động KTNB dựa trên cơ


12

sở phương pháp tiếp cận, đánh giá rủi ro thông qua việc xây dựng mô hình đánh
giá rủi ro trong quá trình lập KHKT năm, lập KHKT chi tiết và tập trung chủ
yếu vào loại hình kiểm toán hoạt động.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu các lý luận cơ bản về KTNB và tổ chức KTNB trong
doanh nghiệp. Trong phạm vi luận án này, thuật ngữ “Tổ chức” được hiểu là bao
gồm hai nội dung: tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động.
- Đối tượng nghiên cứu cụ thể tại Công ty mẹ - TCT Sông Đà và các đơn vị
thành viên:
+ Tại Công ty mẹ: Nghiên cứu, đánh giá tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động
của Ban KSNB, các hoạt động thanh kiểm tra của các ban chuyên môn;
+ Tại các Công ty con: (1) Đối với đơn vị đã thành lập bộ phận KTNB:
Nghiên cứu, đánh giá tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động KTNB; (2) Đối với các
đơn vị chưa thành lập bộ phận KTNB: Nghiên cứu, đánh giá tổ chức bộ máy và tổ
chức hoạt động của Ban KSNB, các hoạt động thanh kiểm tra của các bộ phận
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
- Nghiên cứu kết quả, kinh nghiệm về tổ chức KTNB theo thông lệ quốc tế và
một số tập đoàn lớn trên thế giới.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

a. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Đối với tài liệu sơ cấp: Để có thể đưa ra các kết luận một cách khách
quan và mang tính điển hình về KTNB tại Công ty mẹ và các đơn vị thành viên
tại TCT Sông Đà, tác giả tiến hành phát phiếu điều tra thông qua hệ thống bảng
hỏi được thiết kế sẵn đối với 11 Ban tại Công ty mẹ (10 Ban trực thuộc Ban
Tổng Giám đốc, 01 Ban trực thuộc HĐTV) và 14 Công ty con đồng thời tiến
hành phỏng vấn trực tiếp đối với một số lãnh đạo, cán bộ một số Ban tại Công ty
mẹ như: Ban KSNB, Ban QTRR, Ban TCKT, Ban Kinh tế…; tại một số đơn vị
thành viên như: CTCP Sông Đà 11, Sông Đà 2, Sông Đà 5, Sông Đà 9... Những
mẫu lựa chọn theo định hướng tái cơ cấu SDC không những mang đến những
đánh giá tổng quát về hoạt động kiểm tra, kiểm soát, tư vấn... tại SDC mà còn là
cơ sở để đưa ra những định hướng xây dựng, vận hành hoạt động của KTNB tại
SDC cho giai đoạn tiếp theo.
Hoạt động khảo sát nhằm thu thập những thông tin về hoạt động KTNB,
KSNB, thanh kiểm tra tại Công ty mẹ và các Công ty con thuộc TCT Sông Đà
theo khía cạnh tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động.
Tại công ty mẹ: Câu hỏi phỏng vấn được thiết kế hướng đến nội dung
thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát, đánh giá và tư vấn của các Ban để
có cơ sở nhận diện, đánh giá các hoạt động mang tính chất KTNB. Chi tiết
bảng câu hỏi điều tra tại Công ty mẹ và bảng tổng hợp được trình bày tại Phụ
lục số 02.
Tại công ty con: Với các câu hỏi điều tra về nội dung tổ chức bộ máy và tổ
chức hoạt động KTNB. Bảng khảo sát được gửi trực tiếp tới những người giữ
chức vụ quan trọng trong các đơn vị như Thành viên HĐQT/HĐTV, Phó TGĐ,
Kế toán trưởng, Trưởng Ban kiểm soát/Kiểm soát viên đến các chuyên viên tác
nghiệp trong doanh nghiệp như chuyên viên kế toán - tài chính, quản trị rủi ro,
tổ chức - hành chính, kinh tế - kế hoạch, dự án. Nội dung câu hỏi khảo sát được
chia thành 2 phần:
Phần 1: Thông tin chung về hoạt động của doanh nghiệp và đối tượng khảo sát.
Phần 2: Câu hỏi khảo sát chia làm 05 nhóm chính:

định của Chính phủ, hệ thống quy trình quy chế quy định nội bộ của Công ty mẹ
và một số công ty thành viên, các kết quả kiểm tra, giám sát của các đoàn kiểm
tra trong và ngoài TCT tại các đơn vị, các báo cáo phân tích, tổng hợp của Ban
KSNB, các công trình nghiên cứu, các bài báo, các website của các đơn vị thành
viên TCT, vì vậy đảm bảo độ tin cậy cao. Tác giả sử dụng phương pháp thống
kê, phân tích và tổng hợp để hệ thống hóa thông tin phục vụ cho mục đích
nghiên cứu của Luận án. Các tài liệu thứ cấp được sử dụng để tham khảo trong
Luận án được trích dẫn rõ ràng theo đúng quy định và trình bày tại phần Tài liệu
tham khảo của Luận án.
b. Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu
Đối với các kết quả từ điều tra khảo sát thông qua hệ thống bảng câu hỏi
được thiết kế sẵn, tác giả đã sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu. Trên
cơ sở nhận diện, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức KTNB tại Công ty mẹ
TCT Sông Đà và các công ty thành viên, tác giả sử dụng phương pháp chuyên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status