ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƢƠNG QUANG LONG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. NGUYỄN NGỌC ANH
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Huy Trọng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
hình tài chính Công ty Điện lực Gia Lai trong thời gian đến.
2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính DN và
khung phân tích tình hình tài chính của DN.
- Thứ hai, phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Điện lực
Gia Lai trong giai đoạn 2015-2017, nêu lên những điểm mạnh,
những điểm yếu về tài chính của công ty và nguyên nhân của nó.
- Thứ ba, đề xuất các khuyến nghị để cải thiện tình hình tài
chính tại Công ty Điện lực Gia Lai trong thời gian tới.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý tài chính DN bao gồm những nội dung nào?
- Khung phân tích bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Điện lực Gia Lai
trong những năm vừa qua như thế nào? Những điểm mạnh, những
điểm yếu về tài chính của công ty là gì? Nguyên nhân của những
điểm yếu là gì?
- Các đề xuất nào cần phải thực hiện trong tời gian đến nhằm
cải thiện tình hình tài chính của Công ty Điện lực Gia Lai?
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng về tình hình tài
chính của Công ty Điện lực Gia Lai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Tình hình tài chính Công ty Điện lực
Gia lai trong thời gian từ năm 2015 đến 2017.
- Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được sử dụng để phân tích
thực trạng tài chính của đơn vị trong khoảng thời gian từ năm 2015
thuộc công ty nhằm tìm hiểu về những vấn đề nảy sinh, hạn chế cũng
như những đánh giá của cán bộ công nhân viên về hoạt động tài
4
chính tại đơn vị. Ngoài ra, đề tài cũng thực hiện các phỏng vấn
chuyên sâu và tham khảo các mô hình tài chính và giải pháp từ các
Công ty Điện lực đồng cấp trong Tổng công ty Điện lực miền Trung
để đưa những chính sách, giải pháp thiết thực trong công tác tài
chính tại Công ty Điện lực Gia Lai.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1. Về ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về tài chính DN và
khung phân tích tình hình tài chính DN.
5.2. Về ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cải thiện tình hình tài
chính, kiểm soát rủi ro tài chính tại Công ty Điện lực Gia Lai trong
thời gian đến, đồng thời, có thể ứng dụng tại các Công ty Điện lực
đồng cấp có những đặc điểm tương tự về SXKD trong toàn Tổng
công ty Điện lực miền Trung.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
7. Bố cục của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và khung
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Điện lực Gia
Lai 2015 -2017.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại
công ty Điện lực Gia Lai.
6
1.2. KHUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng
để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, giúp cho nhà quản
lý đưa ra được các quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được
DN, từ đó giúp cho các nhà đầu tư đi tới những dự đoán phù hợp
chính xác về mặt tài chính của DN, qua đó có thể quyết định phù hợp
với lợi ích của chính họ.
1.2.2 Tài liệu sử dụng phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp
Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính gồm đủ loại, tài liệu
từ nhiều nguồn khác nhau từ các thông tin chung của nền kinh tế đến
các thông tin cụ thể có liên quan trực tiếp đến DN hoặc của bản thân
DN. Trong đó thông tin trực tiếp của DN chủ yếu là hệ thống báo cáo
tài chính DN bao gồm:
a. Bảng cân đối kế toán.
b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
d. Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.2.3 Phƣơng pháp phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp
a. Phương pháp so sánh đồng bộ các hệ số: So sánh là phương
pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói
chung và phân tích tài chính nói riêng.
b. Phương pháp so sánh theo ngành: Bản thân các hệ số tài
chính nói lên đặc trưng của chỉ DN sẽ không cho phép rút ra kết luận
8
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn:
b3. Phân tích hệ số cơ cấu tài chính DN
- Hệ số nợ tổng quát
- Hệ số nhân vốn chủ sở hữu (Equity multiplier
- Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
b4. Phân tích hệ số khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Profit margin on sales
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (Return on Investment –
ROI)
- Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (Return on assets - ROA)
- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE)
b5. Phân tích các chỉ số tài chính khác
- Phân tích khả năng quản lý công nợ
- Số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn (vòng)
c. Phân tích nguồn và sử dụng nguồn
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
9
CHƢƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC GIA LAI 2015 -2017
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Điện lực Gia Lai
trạm
hợp đồng
triệu kWh
đồng/kWh
%
triệu đồng
triệu đồng
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
826
802
774
7.208
2.371
360.775
817,50
1.641,39
6,70
1.372.068
-2.420
7.439
2.521
370.768
898,01
1.681,70
5,74
công ty.
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC GIA LAI GIAI ĐOẠN 2015 -2017
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty
Điện lực Gia Lai
a. Phân tích các khoản mục chủ yếu về tài sản của Công ty
Điện lực Gia Lai
Trong giai đoạn 2015-2017, giá trị tổng tài sản của công ty Điện
lực Gia Lai có xu hướng tăng nhanh, cụ thể: Tổng tài sản năm 2016
tăng 78.562 triệu đồng so với năm 2015, tương ứng với mức tăng
8,22%. Sự tăng trưởng tổng tài sản năm 2017 còn ấn tượng hơn với
giá trị tăng thêm đạt114.145 triệu đồng, tương ứng với tốc độ
11,03% so với năm 2016.
11
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản công ty Điện lực Gia Lai 2015-2017
- Tài sản ngắn hạn: Năm 2016 tuy có sự giảm nhẹ 824 triệu
đồng so với năm 2015, tuy nhiên, năm 2017 đánh dấu mức tăng
mạnh của tài sản ngắn hạn với giá trị tăng thêm đạt 18.446 triệu
đồng, tương ứng với mức tăng 46,10%.
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2016, khoản mục
này tăng rất nhanh (125,78%) so với năm 2015, đến năm 2017, có sự
điều chỉnh nhẹ và đạt mức 3.853 triệu đồng vào thời điểm cuối năm.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Giai đoạn 2015-2017, các
khoản phải thu ngắn hạn của công ty Điện lực Gia Lai hầu như ít có
sự biến động, xoay quanh ở mức 12 tỷ đồng mỗi năm.
+ Hàng tồn kho: Ngược hoàn toàn với chỉ tiêu tiền và các khoản
tương đương tiền, chỉ tiêu hàng tồn kho sau khi chứng kiến sự suy
giảm năm 2016 (giảm 17,6% so với năm 2015, tương ứng mức giảm
2015-2017, với giá trị tăng thêm 81.388 triệu đồng năm 2016 và
66.483 triệu đồng năm 2017, tương ứng với mức tăng lần lượt
48,85% và 26,81%.
- Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 8,00% trong giai đoạn này, cụ thể
năm 2015 chiếm 54,18% và năm 2017 chiếm 46,18% cơ cấu tổng
nguồn vốn.
c. Phân tích sự cân bằng tài chính của Công ty Điện lực Gia
Lai
Bảng 2.4: Phân tích cân bằng tài chính công ty Điện lực Gia Lai
Trong giai đoạn 2015-2017, Nợ ngắn hạn đều cao hơn rất nhiều
so với tài sản ngắn hạn, năm 2015: 271.438 triệu đồng > 40.835 triệu
đồng, năm 2016: 264.026 triệu đồng > 40.011 triệu đồng, và năm
2017: 303.732 triệu đồng > 58.456 triệu đồng; và bình quân nợ ngắn
hạn cao hơn 6 lần so với tài sản ngắn hạn.
13
Bảng 2.5: Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn công ty
Điện lực Gia Lai
ĐVT: triệu đồng
Tài sản
ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
(không gồm các khoản
phải trả nội bộ)
Chênh
lệch
những không được cải thiện mà còn ngày càng xấu đi. Nó thể hiện
một sự bất hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán
nợ ngắn hạn, khả năng đáp ứng nhu cầu hoàn trả nợ ngắn hạn bằng
nguồn lực của đơn vị là kém, bắt buộc phải có nguồn tài trợ mà công
ty mẹ EVNCPC là điển hình.
d. Phân tích các khoản mục chủ yếu về báo cáo thu nhập của
Công ty Điện lực Gia Lai
Bảng 2.6 thể hiện cái nhìn khái quát về kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty Điện lực Gia Lai giai đoạn 2015-2017 với những
điểm nhấn quan trọng như sau:
- Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán có xu hướng tăng trưởng
khác biệt, không giống nhau. Cụ thể năm 2016, chứng kiến doanh
thu thuần tăng 177.370 triệu đồng so với 2015 (tương ứng mức tăng
14
12.93%) thì giá vốn hàng bán tăng đến 219.080 triệu đồng (tương
ứng mức tăng 16,33%). Điều này làm lợi nhuận gộp trong năm 2016
giảm 41.710 triệu đồng (từ 30.640 triệu đồng năm 2015 xuống 11.070 triệu đồng năm 2016). Năm 2017, trong khi doanh thu thuần
tăng 52.892 triệu đồng so với 2016 (tương ứng tăng 3,41%) thì giá
vốn hàng bán lại giảm 3.670 triệu đồng (tương ứng giảm 0,24%),
khiến lợi nhuận gộp được cải thiện đáng kể và đạt 45.492 triệu đồng
trong năm 2017.
2.2.2 Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu của của Công ty
Điện lực Gia Lai
a. Phân tích hệ số khả năng thanh toán, khả năng trả nợ của
Công ty Điện lực Gia Lai
Bảng 2.7: Chỉ số khả năng thanh toán, trả nợ công ty Điện
lực Gia Lai
Từ kết quả phân tích, có thể thấy khả năng thanh toán trong
năm 2015-2017 duy trì ổn định ở mức bình quân 1,44 lần. Điều này
có nghĩa cứ 1 đồng tài sản của đơn vị đã đem lại 1,44 đồng doanh
thu. Xu hướng ổn định tương tự cũng thấy ở chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng TSCĐ với mức bình quân 1,55 lần trong cùng giai đoạn.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của đơn vị ở mức rất
cao, lần lượt là 33,60 lần, 38,73 lần và 27,41 lần. Chỉ tiêu này cao
không phản ánh được bản chất hiệu quả của tài sản ngắn hạn của đơn
vị mà chỉ thể hiện đặc trưng của việc duy trì dòng tài sản ngắn hạn
rất thấp (như đã phân tích ở phần cơ cấu tài sản) ở các công ty Điện
lực trực thuộc.
c. Phân tích hệ số cơ cấu tài chính của Công ty Điện lực Gia
Lai
Bảng 2.10: Đòn bẩy tài chính công ty Điện lực Gia Lai
Có thể thấy, xu hướng trong giai đoạn 2015-2017 của công ty
16
Điện lực Gia Lai là tăng cường sử dụng vốn vay với chỉ số đòn bẩy
tài chính tăng từ 0,85 năm 2015 lên đến 1,17 năm 2017, 2017 cũng là
năm ghi nhận nợ phải trả lớn hơn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn
của công ty.
d. Phân tích hệ số khả năng sinh lời của Công ty Điện lực Gia
Lai
Bảng 2.11: Khả năng sinh lời công ty Điện lực Gia Lai
Bảng số liệu trên cho thấy hoạt động SXKD của đơn vị thua lỗ
liên tục trong giai đoạn 2015-2017, trong đó, năm 2016 ghi nhận
khoản thua lỗ kỷ lục, lên đến 59.018 triệu đồng trước thuế, tương
ứng với mức -3,81% trên doanh thu thuần và -11,29% trên vốn chủ
sở hữu.
Bảng 2.12: Lợi nhuận SXKD công ty Điện lực Gia Lai
tăng vốn chủ sơ hữu chỉ chiếm tỷ trọng khá nhỏ 6,47%..
- Thứ hai, nguồn vốn của đơn vị phần lớn được sử dụng cho quá
trình tái sản xuất kinh doanh. Cụ thể, 78,51% sử dụng vốn cho việc
tăng đầu tư tài sản cố định, 8,73% cho việc tăng hàng tồn kho-được
xem như các nhóm tài sản dự trữ cho hoạt động SXKD của đơn vị.
- Thứ ba, có tỷ lệ tương đồng giữa việc tăng các khoản vay và
nợ dài hạn và tăng đầu tư vào tài sản cố định (76,33% và 78,51%).
2.3. NHỮNG ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU VỀ TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI VÀ NGUYÊN
NHÂN
2.3.1 Những điểm mạnh về tình hình tài chính tại Công ty
Điện lực Gia Lai
2.3.2 Những điểm yếu về tình hình tài chính tại Công ty
Điện lực Gia Lai
2.3.3 Nguyên nhân của những điểm yếu về tình hình tài
chính tại Công ty Điện lực Gia Lai
18
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI
3.1. ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC
GIA LAI TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Định hƣớng trong thị trƣờng bán điện cạnh tranh
a. Lộ trình phát triển ngành điện Việt Nam
b. Mục tiêu phát triển thị trường điện
c. Thực trạng và những điểm hạn chế
d. Định hướng của Công ty Điện lực Gia Lai trong thị trường
điện cạnh tranh
trung gian thanh toán: EPAY, HOMEPAY,...
b. Về cải thiện khả năng trả nợ
- Tăng cường hiệu quả sử dụng các nguồn tài trợ từ chủ sở hữu.
- Thực hiện các đánh giá phân tích kỹ thuật về chi phí sử dụng
vốn của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược sử dụng vốn phù hợp
và linh hoạt.
- Tăng cường năng lực phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư của
các dự án trước khi triển khai.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tăng cường hiệu quả kinh
doanh và tiết kiệm chi phí kinh doanh nhắm đảm bảo mức lợi nhuận
hoạt động hiệu quả.
- Giám sát việc thực hiện các giải pháp, định kỳ hằng quý..
- Lập kế hoạch trả nợ chi tiết theo tháng, kết hợp với báo cáo
dòng tiền như ở mục a, từ đó cân đối khả năng trả nợ phù hợp.
3.2.2. Nhóm khuyến nghị cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản
a. Về công tác quản lý TSCĐ
- Đẩy mạnh việc thanh lý các tài sản hư hỏng hoặc tài sản
không hoạt động để chuyển thành các tài sản hoạt động.
20
- Thực hiện việc rà soát các công trình xây dựng cơ bản về mặt
tiến độ, hiệu quả kinh tế xã hội, … để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Lập danh sách các TSCĐ không sử dụng tại từng đơn vị và
yêu cầu các đơn vị trước khi mua tài sản cần yêu cầu điều chuyển
các tài sản không sử dụng từ đơn vị khác.
- Thực hiện đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định tại từng
đơn vị, có kế hoạch thanh lý các tài sản kém hiệu quả và đầu tư dài
hạn cho các tài sản khác.
- Thực hiện đánh giá tài sản bàn giao khi thực hiện mua sắm,
3.2.3. Nhóm khuyến nghị về đòn bẩy tài chính
- Tích cực tìm kiếm các nguồn vốn vay với chi phí thấp và ít
các ràng buộc..
- Lên kế hoạch huy động vốn cho năm tài chính tối thiểu từ
tháng 6 của năm trước.
- Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn theo giai đoạn 5
năm và 10 năm, lập báo cáo tài chính tương lai cho giai đoạn này để
từ đó đánh giá được cơ cấu nguồn vốn phù hợp.
3.2.4. Nhóm khuyến nghị cải thiện khả năng sinh lời
- Tăng doanh thu
- Tiết kiệm chi phí
- Bên cạnh 2 nhóm giải pháp tăng doanh thu và tiết giảm chi phí
đã trình bày, công ty cần phải chú ý xây dựng và bảo vệ phương án
giá bán điện nội bộ hằng năm phù hợp với tình hình sản xuất của đơn
vị trong năm đó, có kế hoạch cho những chi phí đột xuất, bất thường,
cũng như chuẩn bị cho các kịch bản xấu: như thời tiết, bão lũ, sản
lượng điện giảm,… Nếu kế hoạch này không được xây dựng chi tiết,
phù hợp, tình trạng thua lỗ là rất dễ xảy ra nếu các sự kiện bất thường
xảy ra.
- Tăng năng suất lao động
22
3.2.5. Một số khuyến nghị khác
a. Nhóm khuyến nghị về phân phối và sử dụng các quỹ
- Phân phối Quỹ Đầu tư phát triển: Quỹ đầu tư phát triển được
trích tối đa 30% từ lợi nhuận giữ lại (sau khi nộp thuế) của công ty
mẹ, được quản lý trực tiếp ở công ty mẹ và trở thành nguồn quan
trọng trong việc tái đầu tư.
- Phân phối Quỹ khen thưởng và phúc lợi:
cho 1 lần cắt điện…); .
d. Nhóm khuyến nghị ứng dụng khoa học công nghệ
- Xây dựng đề án “Kế hoạch phát triển công ty Điện lực Gia Lai
đến năm 2025 trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0”.
-
Hoàn
thiện
trang
web
chăm
sóc
khách
hàng
() và các dịch vụ điện trực tuyến nhằm tạo điều
kiện để khách hàng không cần trực tiếp đến làm việc với Điện lực mà
thực hiện đăng ký trực tiếp trên Web.
- Đảm bảo hạ tầng mạng truyền dẫn năng lực mạnh, đáp ứng
nhu cầu kết nối các hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin, hệ
thống đo đếm, tự động hóa lưới điện phục vụ sản xuất, kinh doanh và
điều hành của toàn công ty.
- Sử dụng thiết bị di động vào thực hiện khảo sát, lập dự toán