ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ DIỆU LINH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG BÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐINH BẢO NGỌC
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: TS. Trần Ngọc Sơn
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Tài chính Ngân hàng họp tại Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Mặt khác trong giai đoạn hiện nay, yêu cầu quản lý và sử dụng
có hiệu quả vốn của các DNNN ngày càng cao. Nghị định số
91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 về “Đầu tư vốn nhà nước vào DN
và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại DN”; Thông tư 219/2015/TTBTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 yêu cầu các DNNN
phải kinh doanh có lãi, phải tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm
và có hiệu quả.
Công ty Điện lực Quảng Bình là Doanh nghiệp Nhà nước, là
công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Điện lực
miền Trung với lĩnh vực chính là kinh doanh điện năng, cung cấp
điện cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Với quy mô như vây, đòi hỏi DN phải quản lý, sử dụng đồng vốn
mặt cách chặt chẽ và tiết kiệm. Trên thực tế, việc sử dụng vốn lưu
động tại Công ty vẫn thiếu sự chủ động nhất định, còn nhiều mặt tồn
tại do nhiều yếu tố, chưa đáp ứng được phần nào đó về yêu cầu sử
dụng vốn trong một DNNN, làm hạn chế hiệu quả kinh doanh nói
chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng.
- Số vòng quay vốn lưu động tăng dần qua các năm ( năm
2015 là 25,01 vòng tăng lên 30,8 vào năm 2016 và 41,01 vào năm
2017 ), thể hiện qua số vòng quay các thành phần của vốn lưu động
cũng tăng dần qua các năm ( số vòng quay hàng tồn kho tăng từ 68,7
vào năm 2015 lên 124,8 vào năm 2017; số vòng quay khoản phải thu
tăng từ 56,3 năm 2015 lên 88 vào năm 2017, số vòng quay tiền là
tăng từ 132,9 năm 2015 lên 197,2 vào năm 2017), tuy nhiên vẫn thấp
hơn mức trung bình các Công ty của EVNCPC.
- Việc hoạch định nhu cầu vốn lưu động còn mang tính bị
động, sơ sài và định tính, chưa xây dựng một dự toán vốn xuyên suốt
cho năm tài chính hay từng quý.
- Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện trong giai
đoạn 2015-2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu được sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thông kê mô tả:
Phương pháp so sánh
Phương pháp chỉ số
Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin:
Phương pháp Tổng hợp
Phương pháp chuyên gia
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung cơ bản của luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về vốn lưu động và sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công
ty Điện lực Quảng Bình.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty Điện lực Quảng Bình.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Bài báo khoa học
+ Bài báo “Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị vốn
lưu động của doanh nghiệp niêm yết trên Hose” của Bùi Thu Hiền,
Trương Quang Huân, Nguyễn Đăng Khoa đăng trên Tạp chí Kinh tế
& Phát triển, số đặc biệt- tháng 09 năm 2016, tr75-83.
+ Bài báo “Thực trạng sử dụng vốn lưu động của các doanh
nghiệp xây dựng niêm yết” của Thạc sĩ Nguyễn Đình Hoàn đăng trên
Tạp chí tài chính kỳ 2, số tháng 8 năm 2016.
doanh nghiệp thông qua việc phân tích, so sánh các chỉ tiêu đánh giá
về hiệu suất cá biệt và hiệu suất tổng hợp. Một số luận văn cũng đã
đề cập tới việc đánh giá công tác hoạch định nhu cầu vốn lưu động
và đưa ra các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động nhưng chỉ
mang tính chất định tính, chưa áp dụng các mô hình hoạch định nhu
cầu quỹ tiền mặt, nhu cầu hàng tồn kho để đưa ra được mức nhu cầu
về mặt định lượng. Một số bài luận cũng đã đưa ra được các nguồn
tài trợ vốn lưu động nhưng chưa thực sự đầy đủ. Trong bài luận, tác
giả sẽ áp dụng các mô hình hoạch định nhu cầu vốn lưu động nhằm
xác định được định lượng mức nhu cầu về vốn lưu động, cũng như
đưa ra các nguyên tắc tài trợ vốn lưu động trong DN và áp dụng
nguyên tắc đó trong việc lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ vốn lưu động
hợp lý nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và phù hợp với chiến
lược phát triển của DN. Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động,
ngoài các chỉ tiêu đơn lẻ về hiệu suất cá biệt và hiệu suất tổng hợp,
tác giả sẽ phân tích mối quan hệ giữa tỉ suất sinh lời và chỉ tiêu số
vòng quay vốn lưu động để phản ánh rõ rệt sự ảnh hưởng của vốn
lưu động đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
+ Về không gian và thời gian: Tính cho đến hiện nay, tại Công
ty Điện lực Quảng Bình chưa có một công trình nghiên cứu nào về
công tác Quản trị vốn lưu động tại Công ty, cụ thể trong thời gian từ
năm 2015 đến năm 2017.
Với vai trò là một Chuyên viên phòng Tài chính-kế toán của
Công ty, tác giả chọn đề tài “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Điện lực Quảng Bình” để làm đề tài nghiên cứu của
mình. Dựa trên cơ sở lý luận của các tài liệu tham khảo và nghiên
cứu thực tế tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty, tác giả sẽ
cung cấp một hệ thống toàn diện về tình hình sử dụng vốn lưu động
a. Sự cần thiết xác định nhu cầu vốn lưu động
b. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp gián tiếp
1.2.2. Nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động
a. Nguyên tắc tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động
Nguyên tắc tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động đó là huy động
các nguồn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động.
b. Các chiến lược tài trợ vốn lưu động của DN
Chiến lược tài trợ vốn là sử dụng kết hợp nguồn vốn dài hạn
và ngắn hạn để tài trợ cho tài sản của Doanh nghiệp, bao gồm: chiến
lược phù hợp, chiến lược thận trọng và chiến lược mạo hiểm.
1.2.3. Quản lý và sử dụng từng thành phần của vốn lưu
động.
a. Quản lý và sử dụng tiền mặt
Quản lý tiền mặt đề cập đến vệc quản lý tiền và tiền gửi ngân
hàng. Việc quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại
tài sản gắn với tiền mặt.
Hoạch định tồn quỹ mục tiêu
Việc xác định tồn quỹ mục tiêu, có thể sử dụng 2 mô hình:
Mô hình Baumol
Mô hình Miller-Orr
Quản lý thu, chi tiền mặt
Mục tiêu của quản lý thu tiền là cắt giảm thời gian giữa
thời điểm khách hàng chi trả hóa đơn và thời điểm tờ séc được chi
trả. Mục tiêu của quản lý chi tiền là gia tăng khoản thời gian (giảm
tốc độ thanh toán) giữa thời điểm phát hành séc và thời điểm tờ séc
được xuất trình.
Công tác hoạch định nhu cầu hàng tồn kho thường sử dụng các
phương pháp sau:
Phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu
quả EOQ (Economic Order Quantity Model)
Phương pháp tồn kho bằng không
Tổ chức quản lý hàng tồn kho
Quản lý hàng tồn kho và việc quản lý việc nhập – xuất – tồn
hàng hóa ở kho; ghi chéo sổ sách, sắp xếp, dự trữ, bảo quản và bảo
vệ tốt hàng hóa cũng như xử lý các hiện tượng ảnh hưởng xấu đến số
lượng và chất lượng hàng hóa nhằm phục vụ tốt nhất cho việc lưu
thông hàng hóa.
1.2.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Số vòng quay vốn lưu động:
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động =
Để phân tích chi tiết và chuẩn xác hơn, ta có thể tính toán
thêm các tiêu chí số vòng quay của từng thành phần vốn lưu động:
+ Số vòng quay vốn bằng tiền
Vòng quay vốn bằng tiền =
Doanh thu thuần
Vốn bằng tiền bình quân
+ Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
-
Hệ số thanh toán hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động−Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời =
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Nhân tố bên ngoài
a. Yêu tố sản xuất và tiêu dùng
b. Yếu tố kinh tế - chính trị
c. Yếu tố thuộc về chính sách Nhà nước
d. Yếu tố vị trí địa lý.
1.3.2. Nhân tố bên trong
a. Chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp
b. Quy mô kinh doanh
c. Năng lực tài chính của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG BINH
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG
BÌNH
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Hình thức pháp lý của QBPC
Ngành nghề kinh doanh
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015 đến
năm 2017.
Doanh thu điện tiêu thụ tăng mạnh qua các năm gần đây, do sự
biến động tăng lên của của 2 yếu tố sản lượng điện thương phẩm tiêu
thụ và giá bán điện bình quân:
Hoạt động SXKD điện bị lỗ vào năm 2015, tuy nhiên sang đến
năm 2016 và 2017 đã có lãi. Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động
SXKD điện năm 2017 đã tăng 21,4%, từ 14 tỉ năm 2016 lên 17 tỉ
năm 2017. Điều này được thực hiện là do doanh thu tiêu thụ điện
ngày càng đc cải thiện, đồng thời công ty thực hiện tiết kiệm được
chi phí trong SXKD.
Đối với hoạt động SXKD khác, lợi nhuận cũng được cải thiện
qua từng năm, từ năm 2015, lợi nhuận từ hoạt động SXKD khác nhỏ
hơn 0, đến năm 2016 đã thu được lợi nhuận 0,94 tỉ và tăng lên 19,1%
đạt 1,2 tỉ vào năm 2017. Điều này cho thấy hoạt động SXKD điện
của công ty ngày càng có chiều hướng đi lên, tuy nhiên mức lợi
nhuận từ các hoạt động SXKD của Công ty vẫn còn ở mức thấp so
với mặt bằng toàn EVNCPC, và Công ty cần phải nỗ lực hơn nữa
trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh,
Trong bối cảnh của Công ty là một đơn vị trực thuộc Tổng
công ty Điện lực Miền Trung, và lớn hơn là Tập Đoàn Điện lực Việt
Nam, nên Công ty có sự bảo lãnh và chịu sự chi phối về các quy định
trong tín dụng đối với các công ty con, đồng thời công ty vẫn giành
được sự tín nhiệm và nhận được các khoản nợ tín dụng từ các ngân
hàng thương mại. Trong những năm vừa qua, công ty đã có sự điều
chỉnh trong cơ cấu các khoản nợ vay để giảm thiểu nguy cơ rủi ro
trong thanh khoản: tăng tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn, giảm tỷ
trọng các khoản vay dài hạn.
2.2.2. Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng từng phần
vốn lưu động
a. Cơ cấu vốn lưu động
Tổng vốn lưu động qua các năm tương đối ổn định, trong cơ
cấu vốn lưu động, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất, thứ 2
là vốn lưu động hàng tồn kho. Kết cấu vốn lưu động của Công ty
được duy trì tương đối ổn định qua các năm, điều này phản ánh sự
nhịp nhàng và tăng trưởng ổn định trong từng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Để phân tích rõ hơn, ta đi vào phân tích thực trạng tình hình
quản lý và sử dụng từng thành phần Vốn lưu động.
b. Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng tiền mặt
- Ưu điểm:
+ Công ty mở các tài khoản ở nhiều ngân hàng thuộc nhiều
hệ thống khác nhau, đồng thời phân định rõ tài khoản chuyên thu và
tài khoản chuyên chi. Điều này cho phép công ty có sự linh hoạt
trong việc sử dụng tiền mặt, cắt giảm được thời gian và chi phí do
tiền đang chuyển khi thanh toán cũng như thu hồi các khoản nợ.
+ Đã có sự phân định rõ ràng trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế
đối đẩy đủ và chặt chẽ, thống nhất ở các đơn vị và toàn công ty.
+ phân công rõ ràng, quy định trách nhiệm của nhân viên phụ
trách quản lý kho.
+ Công ty đã có chương trình quản lý vật tư bằng phần mềm
trên máy tính.
- Nhược điểm:
+ Khâu quản lý mua sắm VTTB, vẫn xảy ra tình trạng mua
sắm không qua đấu thầu, chậm giao hàng, thiếu sự đánh giá nhà cung
cấp, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
+ Cuối năm, công tác kiểm kê vật tư vẫn đang còn sơ sài, chưa
được chú trọng nhiều, chủ yếu làm theo trên sổ sách, chưa thực sự
đánh giá đúng bản chất về thực trạng, giá trị vật tư do công ty quản
lý, từ đó chưa lập được các phương án xử lý kịp thời những tồn tại về
vật tư thiết bị, làm ứ đọng vốn.
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
a. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Về số vòng quay vốn lưu động: tăng nhanh trong những năm
vừa qua. Phân tích xu hướng gia tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu
động, ta thấy nguyên nhân do tốc độ tăng mạnh của Doanh thu thuần.
Mặc dù vốn lưu động bình quân biến động tương đối ổn định, tuy
nhiên doanh thu thuần lại tăng mạnh từ năm 2015 tăng 269,7 tỉ
(tương đương 30,3%) vào năm 2016, và năm 2017 lại tăng lên 318,7
tỉ (tương đương 27,5%). Do đó, vòng quay vốn lưu động có xu
hướng tăng lên, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động được nâng
cao rõ rệt.
Để phân tích rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ta tiến
hành phân tích hiệu quả sử dụng từng thành phần vốn lưu động.
b. Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền
trọng đáng kể và là nguồn tài trợ chính cho tài sản lưu động. Đây là
các khoản nợ công ty ít có áp lực trả nợ hơn. Đồng thời, Công ty là
một doanh nghiệp nhà nước, được sự đảm bảo của EVNCPC, công
ty vẫn giành được sự tín nhiệm và nhận được các khoản nợ tín dụng
từ các ngân hàng thương mại, và ít chịu áp lực các khoản trả nợ từ
các tổ chức tín dụng và khách hàng.
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của Công ty
a. Nhân tố bên ngoài
Yếu tố giả cả:
Yếu tố khách hàng:
Yếu tố môi trường tự nhiên, vị trí địa lý:
Yếu tố kinh tế:
e. Nhân tố bên trong
Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của Công ty
Năng lực quản trị điều hành của Nhà quản trị doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Chât lượng lao động, đội ngũ cán bộ công nhân viên
Cơ sở vật chất kỹ thuật
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY
2.3.1. Những kết quả đạt được
Nhìn chung, trong giai đoạn 2015-2017, tốc độ luân chuyển
vốn lưu động của Công ty có xu hướng tăng dần. Điều này chứng tỏ
trong những năm gần đây, tình hình sử dụng vốn lưu động được cải
thiện rõ rệt. Để đạt được những kết quả này, Công ty đã cố gắng thực
hiện được một số công việc sau:
- Số lượng hàng tồn kho trung bình hằng năm của Công ty vẫn
cao hơn mức kế hoạch ENVCPC giao và cao hơn mức trung bình của
toàn EVNCPC. Bên cạnh đó, hàng tồn kho nhiều làm cho việc quản
lý hàng tồn kho của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn.
2.3.3. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân khách quan
b. Nguyên nhân chủ quan
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nhìn chung, trong giai đoạn 2015-2017, tốc độ luân chuyển
vốn lưu động của Công ty có xu hướng tăng dần, tình hình sử dụng
vốn lưu động được cải thiện rõ rệt, ngày càng có hiệu quả hơn, đóng
góp một phần vào sự gia tăng lợi nhuận trong các hoạt động SXKD
của công ty.
- Bên cạnh những kết quả đạt được, thì trong thời gian qua,
Công ty vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tuy
có chiều hướng được cải thiện tốt hơn, tuy nhiên vẫn đang còn thấp
hơn so với toàn Tổng công ty, làm cho mức lợi nhuận từ các hoạt
động SXKD của Công ty vẫn còn ở mức thấp so với mặt bằng toàn
EVNCPC. Điều này là do một số nguyên nhân khách quan và chủ
quan. Trong hai năm 2016,2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình gặp
phải rất nhiều thiên tai xảy ra trên diện rộng, ảnh hưởng rất lớn tới
hoạt động SXKD của công ty. Do đặc điểm đặc thù của Công ty
Điện lực là phải đảm bảo cung cấp điện liên tục phục vụ SXKD và
sinh hoạt của địa phương, phải xử lý ngay khi có các sự cố về điện,
cũng như các công trình ĐTXD là các công trình lớn, thời gian kéo
dài, vận chuyển nguyên vật liệu khó khăn cho nên công ty phải
thường đảm bảo mức tồn kho nguyên liệu vật liệu tương đối lớn. Đây
cũng là một hạn chế, làm gia tăng chi phí quản lý. Bên cạnh đó,
Công ty không chú trọng công tác ước tính nhu cầu từng thành phần
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC QUẢNG
BÌNH
3.2.1 Khuyến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng
tiền
a. Xác định nhu cầu quỹ tiền mặt.
Việc tiến hành lập ngân quỹ thường bắt đầu bằng việc dự tính
nguồn thu và các khoản chi. Sau đó tiến hành cân đối cả về thời gian
và khối lượng tiền tổng nguồn thu và tổng các khoản chi để giảm
thiểu chênh lệch.
Bước 1: Theo định kỳ tuần, tháng, năm, các bộ phận, phòng
ban tại đơn vị tiến hành xây dựng kế hoạch thu tiền và thanh toán
trong tháng, đảm bảo chi tiết, cụ thể theo từng khoản mục chi phí,
thời điểm thanh toán, theo tiến độ hợp đồng, giải ngân thanh toán,…
tránh tình trạng liệt kê thừa thiếu các khoản thu tiền hoặc chi phí cần
phải thanh toán. Sau đó, các bộ phận, phòng ban gửi báo cáo về bộ
phận Tài chính kế toán đơn vị để tổng hợp.
Bước 2: Khi nhận được kế hoạch thu tiền và thanh toán trong
tháng từ các bộ phận, phòng ban tại đơn vị, bộ phận Tài chính kế
toán tiến hành rà soát, tổng hợp và lập báo cáo lưu chuyển dòng tiền
nhằm cân đối nhu cầu thanh toán, phù hợp với dòng tiền thu của đơn
vị.
Trường hợp mất cân đối dòng tiền, các khoản chi vượt quá
nguồn thu, bộ phận Tài chính kế toán có thông báo yêu cầu các bộ
phận phòng ban tiến hành điều chỉnh nhu cầu thanh toán cho phù hợp
với các quy định về thanh toán cho nhà cung cấp hoặc đẩy nhanh tốc
độ thu tiền bằng các biện pháp khác nhau.
b. Quản lý tiền điện thu được chặt chẽ, đảm bảo không bị
thất thoát vốn bằng tiền.
Nhiệm vụ của bộ phận thu tiền
Nhiệm vụ của bộ phận theo dõi nợ
b. Hoàn thiện công tác theo dõi nợ và xử lý nợ khó đòi
Theo dõi chấm xoá nợ
Thống kê số "dư nợ, dư có" của khách hàng
Phân tích nguyên nhân số dư nợ tiền điện
Xử lý nợ khó đòi
c.Quản lý chặt chẽ các tổ chức trung gian thu tiền điện
Đối với tổ chức trung gian thu tiền điện là Ngân hàng
Đối với DVBLĐN, thực hiện theo quy trình quản lý
DVBLĐN:
Đối với Tổ chức trung gian thu tiền điện cung cấp các dịch
vụ thu tiền theo hình thức điện tử (ví điện tử, …)
3.2.2 Khuyến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn
kho
a. Xây dựng quy trình lập kế hoạch vật tư thiết bị
Bước 1: Xác định cơ sở, điều kiện để lập kế hoạch VTTB
hằng năm
Bước 2: Xác định nhu cầu VTTB.
Bước 3: Cân đối sử dụng VTTB tồn kho
Bước 4: Tổng hợp nhu cầu VTTB của các công trình
Bước 5: Phân chia gói thầu mua sắm VTTB
b. Nâng cao quản lý công tác mua sắm VTTB
c. Thường xuyên theo dõi, đánh giá và quản lý các vật tư
thiết bị thu hồi.
d. Đẩy mạnh công tác kiểm kê VTTB thường xuyên, nghiêm
túc.