Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc tổng công ty thép Việt Nam - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


TRẦN THỊ QUỲNH GIANG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾTOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP
THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


TRẦN THỊ QUỲNH GIANG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP
THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁNTRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ............................................ 20
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT........................................................ 20
1.1.1. Bản chất của hệ thống thông tin kế toán ................................................... 20
1.1.2. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán ...................................................... 27
1.1.3. Yêu cầu của HTTTKT trong doanh nghiệp .............................................. 29
1.2. NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN .................................. 30
1.2.1. Nhu cầu thông tin kế toán từ các đối tượng sử dụng ................................. 30
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán ............................ 33
1.3. NỘI DUNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN................................ 36
1.3.1. Các mô hình hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp .................... 37
1.3.2. Quá trình thu nhận thông tin kế toán ........................................................ 44
1.3.3. Quá trình xử lý thông tin kế toán.............................................................. 49
1.3.4. Quá trình cung cấp thông tin kế toán ........................................................ 64
1.3.5. Quá trình kiểm soát thông tin kế toán ....................................................... 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................ 80


iii

Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁNTRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉPTHUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT
NAM ................................................................................................................. 81
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP THÉP THUỘC TỔNG
CÔNG TY THÉP VIỆT NAM ........................................................................ 81

3.1.1. Mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty
thép Việt Nam ................................................................................................. 137
3.1.2. Định hướng phát triển ngành thép Việt Nam .......................................... 139
3.2. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP
THUỘC TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM .......................................... 140
3.2.1. Yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán ....................................... 140
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán .................................. 141
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THÉP THUỘC TỔNG
CÔNG TY THÉP VIỆT NAM ...................................................................... 142
3.3.1. Hoàn thiện mô hình hệ thống thông tin kế toán trong các DNSX thép.... 142
3.3.2. Hoàn thiện quá trình thu nhận thông tin kế toán ..................................... 147
3.3.3. Hoàn thiện quá trình xử lý thông tin kế toán .......................................... 152
3.3.4. Hoàn thiện quá trình cung cấp thông tin kế toán .................................... 172
3.3.5. Hoàn thiện quá trình kiểm soát thông tin kế toán ................................... 173
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ....................................... 177
3.4.1. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước .................................................. 177
3.4.2. Về phía các cơ quan chức năng .............................................................. 178
3.4.3. Về phía các doanh nghiệp sản xuất thép ................................................. 178
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 180
KẾT LUẬN .................................................................................................... 181


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC:


CPSX:

Chi phí sản xuất

CPSXC:

Chi phí sản xuất chung

CVP:

Phương pháp phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận

DN:

Doanh nghiệp

DNSX:

Doanh nghiệp sản xuất

ERP:

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

HTTT:

Hệ thống thông tin

HTTTKT:


SX:

Sản xuất

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

TCT:

Tổng công ty

TK:

Tài khoản

TKKT:

Tài khoản kế toán

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ:

Tài sản cố định


vi

Biểu đồ 2.5: Sản lượng sản xuất thép từ năm 2015 - 2017 ................................. 86
Biểu đồ 2.6: Sản lượng tiêu thụ thép từ năm2015 - 2017 ................................... 86
Biểu đồ 2.7: Sản lượng sản xuất thép trong giai đoạn 2014 – 2017…………….89

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Dòng chảy của thông tin trong doanh nghiệp .................................... 20
Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán ...................................... 23
Sơ đồ 1.3: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán ................................................. 26
Sơ đồ 1.4: Quy trình hệ thống thông tin kế toán ................................................. 37
Sơ đồ 1.5 : Hệ thống dự toán của doanh nghiệp sản xuất ................................... 58
Sơ đồ 1.6: Quá trình kế toán ............................................................................. 68
Sơ đồ 1.7: Quy trình kiểm soát thông tin kế trong HTTTKT.............................. 77
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất thép từ thượng nguồn .......................................... 93
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của VNSTEEL ................................ 97
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Gang thép Thái Nguyên...... 98


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, Việt Nam đã và đang từng
bước tiến vào hội nhập kinh tế toàn cầu. Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện
thuận lợi và quan trọng cho nền kinh tế nước ta phát triển, nhưng bên cạnh đó
nền kinh tế thị trường với những quy luật khắc nghiệt của nó cũng có những ảnh
hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các DNSX Việt Nam. Để nâng cao
năng lực hoạt động, năng lực cạnh tranh, nhà quản trị DN phải có năng lực quản
lý, điều hành các hoạt động của DN, đảm bảo DN đi đúng hướng và đạt được
mục tiêu đề ra. Để đạt được những điều đó, DN cần sử dụng các công cụ quản lý,
trong đó có một công cụ hết sức quan trọng là hệ thống thông tin kế toán

các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn cho hướng phát triển của doanh
nghiệp mình. Xuất phát từ lý do này, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ
thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng
công ty thép Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước
2.1. Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới các góc
độ khác nhau, trên góc độ kế toán tài chính (KTTC), kế toán quản trị (KTQT)
hoặc kết hợp KTTC và KTQT. Hiện nay, các công trình nghiên cứu về hệ thống
thông tin kế toán chủ yếu theo ba cách tiếp cận, đó là: tiếp cận theo tiến trình xử
lý thông tin của HTTTKT; tiếp cận theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT và
tiếp cận về áp dụng các phương tiện kỹ thuật trong HTTTKT.
Nghiên cứu HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin
Nghiên cứu HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin các tác giả trong và
ngoài nước đều đồng thuận quan điểm cho rằng HTTTKT bao gồm quá trình thu
thập thông tin, xử lý thông tin và phân tích thông tin theo các phương pháp đã
được xác định, từ đó cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng. Tác giả Hoàng
Văn Ninh (2010), khi nghiên cứu về “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ
công tác quản lý trong các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”, tác giả đứng trên quan
điểm tổ chức HTTTKT trong các tập đoàn kinh tế để phục vụ công tác quản lý,tác
giả cho rằng tổ chức HTTTKT bao gồm tổ chức thu thập thông tin kế toán, tổ chức
xử lý và sử dụng thông tin kế toán, tổ chức phân tích và cung cấp thông tin kế
toán. Từ đó, tác giả xác định thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong


3

các tập đoàn kinh tế và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông
tin kế toán trong các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam. Như vậy, tác giả chỉ tập trung
nghiên cứu HTTTKT đối với các DN là công ty con của các tập đoàn kinh tế, tính


Information and Process of Management Accounting” cho rằng quy trình
HTTTKT bao gồm quá trình thu thập, đo lường, lưu trữ, phân tích, cung cấp
thông tin và kiểm soát thông tin. HTTTKT trong một đơn vị bao gồm hai hệ
thống con đó là HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị. Trong đó,
HTTT kế toán tài chính liên quan đến cung cấp thông tin đầu ra cho người dùng
bên ngoài đơn vị. HTTT kế toán tài chính sử dụng các dữ liệu đầu vào và quy
trình phù hợp với các quy tắc của Chuẩn mực Kế toán Tài chính (FASB). Mục
tiêu tổng thể là cung cấp các báo cáo bên ngoài / báo cáo tài chính cho các nhà
đầu tư, chủ nợ, nhà nước và các đối tượng bên ngoài khác. Còn HTTT kế toán
quản trị thu thập, đo lường, phân loại và báo cáo cho người dùng nội bộ trong
việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Người quản lý được tự do lựa chọn
bất cứ thông tin gì họ muốn cung cấp, nó có thể được xác định trên cơ sở chi phílợi ích [61]. Đồng tình với các quan điểm trên, nhóm tác giả Marija Tokic, Mateo
Spanja, Iva Tokic, Ivana Blazevic (2011) với nghiên cứu “Functional structure
of entepreneurial accouting information systems”cho rằng mô hình của
HTTTKT là quá trình thu thập dữ liệu, phân tích, xử lý theo các nguyên tắc kế
toán, chuẩn mực kế toán, chính sách kế toán, các phương pháp kế toán, các công
cụ ghi chép để thu thập các thông tin kế toán, cung cấp thông tin cho nhu cầu của
nhiều người sử dụng, đặc biệt là các cơ quan nhà nước, nhà nước, bên cho vay,
nhà cung cấp, hiệp hội, ban giám sát, cổ đông và những người khác [51].
Các công trình nghiên cứu nói trên là cơ sở để tác giả kế thừa và làm rõ
hơn cơ sở lý luận về HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin, bao gồm các quá
trình thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin kế toán. Từ đó, tác giả đi nghiên cứu
thực trạng về vấn đề này trong các DN khảo sát.
Nghiên cứu HTTTKT theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT
Các nghiên cứu HTTTKT theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT ở Việt
Nam gần đây có một số công trình như của tác giả Nguyễn Hữu Đồng (2012)
nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường Đại học
công lập Việt Nam”. Trong nghiên cứu, tác giả cho rằng cấu trúc của HTTTKT
bao gồm bộ máy kế toán, phương tiện kỹ thuật, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ

thành của HTTTKT. Điều đó chỉ thích ứng với nghiên cứu cụ thể là các bệnh
viện công ở Việt Nam, một loại hình đơn vị khá đặc thù, không phù hợp với một
loại hình hoạt động khác [13]. Hay tác giả Vũ Bá Anh (2015) nghiên cứu đề tài
“Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh


6

trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin”, tác giả tiến hành nêu ra
HTTTKT trong các DNSX kinh doanh ở Việt Nam gồm có 5 thành phần là yếu
tố con người, dữ liệu kế toán, thủ tục kế toán, hệ thống phần cứng kế toán, hệ
thống phần mềm kế toán. Tác giả phân tích thực trạng tổ chức HTTTKT trong 75
doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn
thiện tổ chức HTTTKT trong các DNSX kinh doanh trong điều kiện ứng dụng
CNTT. Trong nghiên cứu, tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu HTTTKT phục
vụ cho công tác KTTC mà không nghiên cứu HTTTKT phục vụ cho công tác
KTQT. Đồng thời, phạm vi nghiên cứu của luận án quá rộng, chỉ nghiên cứu
trong các doanh nghiệp sản xuất chung chung nên các giải pháp đề xuất chỉ mang
tính định hướng, chưa có các giải pháp cụ thể gắn với đặc điểm kinh doanh của
từng ngành [1]. Cùng quan điểm với các tác giả trên và cũng nghiên cứu về
HTTT kế toán quản trị, tác giả Lê Thị Hồng (2016) với đề tài “Hoàn thiện hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác chế biến đá
ốp lát ở Việt Nam”. Tác giả nghiên cứu HTTT kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát xuất phát từ nhu cầu thông tin kế toán
quản trị chi phí phục vụ cho mục đích quản trị trong khâu lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định. Đây là nghiên cứu có tính mới và
có tính ứng dụng cao. Tuy nhiên, cũng như các công trình nghiên cứu khác, luận
án này chỉ tập trung nghiên cứu về HTTTKT phục vụ cho công tác KTQT, còn
HTTTKTphục vụ cho công tác KTTC không được nói đến. Đây cũng là một
khoảng trống để tác giả có thể tập trung đi vào nghiên cứu [16].

Accounting Information Systems success implementation”. Tác giả đã nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến HTTTKT tại các công ty nhỏ và vừa ở miền Trung
Java. Tác giả cho rằng để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng khả năng của mình
và phát triển nguồn nhân lực để giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các
tổ chức kinh tế nước ngoài thì phải ứng dụng công nghệ thông tin vào HTTTKT
[38]. Tác giả Ali Alzoubi (2011) với nghiên cứu “The Effectiveness of the
Accounting Information System Under the Enterprise Resources Planning
(ERP)”, nhằm xác định tính hiệu quả của HTTTKT cho các công ty áp dụng hệ
thống ERP, và mối quan hệ của nó với chất lượng đầu ra của thông tin kế toán và
kiểm soát nội bộ. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả lựa chọn các công ty
đặt tại khu công nghiệp Al Hassan, đặc biệt là các công ty có sử dụng ERP. Kết
quả của nghiên cứu này cho thấy sự tích hợp của HTTTKT trong hệ thống ERP


8

cải thiện chất lượng đầu ra của thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ trong công
ty [36]. Cũng với cách tiếp cận này, tác giả Hazar Daoud (2012) với luận án
“Accounting Information Systems in an ERP ”. Tác giả nghiên cứu về ảnh hưởng
của HTTTKT trong môi trường ERP vào hoạt động của công ty. Tác giả tiến
hành một nghiên cứu thực nghiệm tại 102 công ty Tunisia áp dụng hệ thống ERP
đồng thời điều tra các tác động trực tiếp tham gia quản lý hàng đầu và chuyên gia
bên ngoài về HTTTKT, xem xét các hiệu ứng tương tác của nhân viên kế toán
với HTTTKT và kiểm tra tác động của nó đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt
động của công ty. Kết quả chỉ ra rằng việc tham gia quản lý hàng đầu và bên
ngoài chuyên môn, các kỹ thuật kế toán trong ứng dụng hệ thống ERP có ảnh
hưởng đến hiệu suất công ty. Các hiệu ứng tương tác của nhân viên kế toán với
HTTTKT có một tác động tích cực vào việc cải thiện hiệu suất công ty [44]. Bên
cạnh đó, còn có tác giả Ainon Ramli (2013) với nghiên cứu“Usage of and
Satisfaction with Accounting Information Systems in the Hotel Industry: The

thống tài khoản theo hướng cung cấp thông tin quản trị; thiết kế sổ sách kế toán
theo hướng cung cấp thông tin quản trị; phân loại chi phí theo cách ứng xử chi
phí; tổ chức hệ thống báo cáo quản trị bao gồm các báo cáo dùng cho chức năng
hoạch định của nhà quản trị, báo cáo phục vụ chức năng kiểm tra, phục vụ chức
năng ra quyết định của nhà quản trị. Như vậy, với bài báo này, tác giả cũng chỉ đi
sâu vào nghiên cứu và giải quyết một phần của HTTTKT đó là tổ chức HTTTKT
phục vụ cho mục đích đưa ra các quyết định của nhà quản trị. Còn các yếu tố
khác của hệ thống thông tin kế toán như quá trình thu nhận thông tin, xử lý và
phân tích thông tin như thế nào để cung cấp cho các nhà quản trị thì không được
đề cập đến [30]. Hay bài báo “Tổ chức thông tin kế toán trong các doanh nghiệp
hiện nay” của tác giả Lã Thị Thu (2014), đăng trên Tạp chí Tài chính. Trong bài
báo này, tác giả đã nêu ra việc tổ chức các thông tin kế toán mà chủ yếu là thông
tin kế toán quản trị là rất cần thiết trong các doanh nghiệp và phải đảm bảo được
các yêu cầu, nguyên tắc kế toán. Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra vẫn còn chung
chung, chưa có giải pháp chủ đạo, cụ thể áp dụng cho các doanh nghiệp [31].
Ngoài ra, còn có hai tác giả Ngô Thị Thu Hằng và Nguyễn Thị Thùy Dung
(2015) với nghiên cứu “Xây dựng hệ thống thông tin kế toán theo lý thuyết quản
trị thông minh tại công ty cổ phần An Phú Hưng” đăng trên Tạp chí khoa học và
phát triển. Các tác giả đã nghiên cứu HTTTKT trong một DN cụ thể khi áp dụng
công cụ quản trị thông minh (BI- Business Intelligence) là một trong các hệ


10

thống quản lý hiện đại trong DN. Hệ thống giúp các nhà quản trị trong việc sử
dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, để thu được thông tin và cácphân tích có
ý nghĩa về sản phẩm, về khách hàng hay thị trường... từ đó có tác động hiệu quả
cho việc ra quyết định. Do phạm vi nghiên cứu hẹp, tác giả chỉ nghiên cứu trong
một DN cụ thể nên giải pháp đưa ra chỉ ứng dụng trong DN mà tác giả nghiên
cứu [10].

thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trong các DNSX thép
thuộc hiệp hội thép Việt Nam”, tác giả tập trung nghiên cứu về cách lập và trình
bày báo cáo tài chính hợp nhất trong mô hình công ty mẹ - con, từ đó vận dụng
vào các DNSX thép và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác lập và trình bày
báo cáo tài chính hợp nhất tại các DNSX thép thuộc hiệp hội thép Việt Nam.
Như vậy, tác giả chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu quá trình lập BCTC hợp nhất,
trình tự, thủ tục, kỹ thuật xử lý, phân tích BCTC hợp nhất, còn nội dung thông
tin như thế nào thì tác giả chưa phân tích đến [18].
2.3. Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố trong và ngoài nước về vấn
đề liên quan đến luận án, tác giả rút ra một số kết luận sau:
Các công trình đã nghiên cứu về HTTTKT được các tác giả nghiên cứu tiếp
cận trên nhiều góc độ khác nhau như tiếp cận theo tiến trình xử lý thông tin; tiếp
cận theo cấu trúc của HTTTKT; tiếp cận theo ứng dụng các phương tiện kỹ thuật
trong HTTTKT v.v... Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo cấu trúc
hoặc theo các cách tiếp cận khác, rất ít các nghiên cứu tiếp cận theo tiến trình xử lý
thông tin kế toán, chỉ có nghiên cứu của tác giả Trần Thị Nhung, Nguyễn Thị Thu
Thủy là tiếp cận theo tiến trình xử lý thông tin kế toán. Mặc dù, các nghiên cứu đã
khẳng định được tầm quan trọng của HTTTKT trong các DN. Tuy nhiên, các
nghiên cứu về HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin mới chỉ dừng lại ở việc ứng
dụng trong môi trường CNTT đơn giản, còn ứng dụng trong các môi trường CNTT
hiện đại như ERP, điện toán đám mây thì hầu hết chưa thấy, nếu có cũng chỉ đề
cập rất ít. Đây là một hạn chế để tác giả kế thừa và tiếp tục nghiên cứu phát triển
trong luận án của mình.
Các công trình nghiên cứu chủ yếu nghiên cứu về HTTT kế toán quản trị,
nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản trị DN, rất ít nghiên cứu đề cập đến cả hai
nội dung HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị, phục vụ cho nội bộ
DN và cho các đối tượng sử dụng thông tin cả bên trong và bên ngoài DN. Mặt



tin kế toán do HTTTKT cung cấp là những thông tin cơ bản về tình hình tài chính
và kinh doanh của DN, sẽ giúp ích rất lớn cho việc ra quyết định của các đối


13

tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài DN. Do vậy, tác giả nghiên cứu
đề tài “Hoàn thiệnhệ thống thông tin kế toán trong các DNSX thép thuộc Tổng
công ty Thép Việt Nam” theo các nội dung sau:
(1) Hoàn thiện HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin gồm các quá trình:
thu nhận, xử lý, cung cấp và kiểm soát thông tin kế toán, cụ thể là kiểm soát
thông tin đầu ra làm ảnh hưởng tới chất lượng thông tin kế toán, đặc biệt là tính
hữu ích của thông tin kế toán.
(2) Hoàn thiện HTTTKT xuất phát từ nhu cầu thông tin kế toán của các
đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài DN.
(3) Phương pháp sử dụng trong xử lý các dữ liệu trong nghiên cứu kết hợp
gồm nhiều phương pháp thông qua các bảng câu hỏi khảo sát, phỏng vấn sâu,
nghiên cứu điển hình.
(4) Về lĩnh vực nghiên cứu là HTTTKT trong các DNSX thép thuộc Tổng
công ty thép Việt Nam trong môi trường ERP.
Theo quan điểm của tác giả thì nội dung nghiên cứu trên là hoàn toàn phù
hợp và cần thiết trong điều kiện HTTTKT trong các DNSX thép thuộc Tổng
công ty thép Việt Nam hạn chế, việc cung cấp thông tin hữu ích có chất lượng
cho các đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài DN chưa hiệu quả, chưa đáp
ứng được nhu cầu thông tin. Nhất là trong điều kiện hiện nay ngành thép trong
nước đang bị cạnh tranh gay gắt từ các DN nước ngoài.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án sẽ tập trung đạt được mục tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hoàn thiện HTTTKT trong các doanh
nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam.

cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng. Luận án đi sâu nghiên cứu cả 2 nội
dung là HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị. Số liệu khảo sát điển
hình được thu thập ở các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam.
- Về không gian: Luận án chỉ nghiên cứu tại các DN vừa sản xuất vừa
kinh doanh thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam.
- Về thời gian: Luận án tiến hành nghiên cứu, khảo sát tiến trình hình
thành và lịch sử phát triển ngành thép đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035,
tác giả đưa ra các giải pháp có tính khả thi và phù hợp với định hướng phát triển
của ngành. Số liệu khảo sát thực tế tại các đơn vị thực hiện qua các năm 2015,
2016, 2017.


15

5. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu thực trạng HTTTKT trong các DNSX
nói chung và các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam nói riêng, luận
án đi sâu vào nghiên cứu để trả lời những câu hỏi cơ bản sau:
- Nội dung cơ bản của HTTTKT trong các DNSX khi tiếp cận HTTTKT
theo tiến trình xử lý thông tin là gì?
- Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh thép có ảnh hưởng đến
HTTTKT như thế nào?
- Nhu cầu thông tin kế toán từ các đối tượng sử dụng thông tin trong các
DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam?
- Thực trạng HTTTKT trong các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép
Việt Nam đã đáp ứng nhu cầu thông tin chưa?
- Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong thực trạng HTTTKT
tại các DNSX thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam là gì?
- Những giải pháp nào cần thiết để hoàn thiện HTTTKT trong các DNSX
thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam?

Tác giả phân chia các DN dự định khảo sát theo khu vực địa lý, đồng thời chi
tiết theo lĩnh vực hoạt động, loại hình DN. Trên cơ sở chọn mẫu phi ngẫu
nhiên thuận tiện, tác giả khảo sát 28 DN (trong đó miền Bắc: 10 DN, miền
Trung: 01 DN, miền Nam: 17 DN và 8 DN là công ty con, 3 DN là đơn vị trực
thuộc, 17 DN là công ty liên kết). Đây là các DN chuyên hoạt động trong lĩnh
vực vừa sản xuất vừa kinh doanh thép, nằm trải khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam
và trong đó đều có DN thuộc loại hình là công ty con, công ty liên kết, đơn vị
trực thuộc. Theo đó, tác giả lập danh sách DN dự kiến khảo sát (Phụ lục 01A).
+ Xác định đối tượng, nội dung khảo sát:
Để thu thập thông tin cho việc nghiên cứu đề tài, tác giả khảo sát hai
nhóm đối tượng: (1) Nhà quản trị DN (Giám đốc, phó giám đốc DN) để khảo
sát về nhu cầu sử dụng thông tin kế toán trong DN; (2) Các cán bộ kế toán để
khảo sát thực trạng HTTTKT trong DN.
+ Phương pháp khảo sát:
Tác giả thực hiện gặp và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, phụ trách kế toán,
phụ trách kỹ thuật, nhân viên kế toán của Công ty gang thép Thái Nguyên và
Công ty TNHH thép Vinausteel; gửi phiếu khảo sát trực tiếp tới đại diện lãnh
đạo, cán bộ kế toán các DNSX thép bằng thư điện tử, đường bưu điện.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status