KIN
HT
ẾH
UẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ THỊ QUỲNH TRANG
ĐẠ
IH
ỌC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
TR
ƯỜ
NG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN TOÀN
HUẾ, 2018
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Toàn - Đại học Huế. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức
nào trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu
thập trong quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
ỌC
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh đã tin
tưởng cử tôi tham gia khoá đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế và UBND tỉnh Quảng
Bình, Sở Lao động thương bình & xã hội tỉnh, các Trung tâm dịch vụ việc làm,
IH
doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này.
ĐẠ
Cuối cùng, xin cảm ơn đồng nghiệp, các bạn đã góp ý giúp tôi trong quá
trình thực hiện luận văn này.
ƯỜ
NG
Tác giả luận văn
TR
Hồ Thị Quỳnh Trang
ii
ngoại tệ cho gia đình và địa phương; tăng cường sụ hiểu biết về đất nước, con
ĐẠ
người, văn hóa Việt Nam và Quảng Bình nói riêng trong cộng đồng quốc tế.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;
NG
tổng hợp và xử lý số liệu; phân tích số liệu nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
ƯỜ
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn
về XKLĐ; đánh giá thực trạng XKLĐ của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017,
qua đó đề xuất các giải pháp thực tiễn giúp cho tỉnh Quảng Bình nhằm đẩy mạnh
TR
hoạt động XKLĐ của tỉnh góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận thanh
niên, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao trình độ tay nghề cho
người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đồng thời tăng cường
quan hệ hợp tác với các nước tiếp nhận lao động xuất khẩu.
iii
KIN
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
TW
Trung ương
ỌC
Viết tắt
KH-XH
Kinh tế xã hội
CSDN
Cơ sở dạy nghê
Giáo dục dạy nghê
IH
GD-DN
TTDN
TR
ƯỜ
CSXH
iv
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Diện tích và dân số tỉnh Quảng Bình năm 2016 ................................37
Bảng 2.2:
Số liệu về tình hình biến động dân số và lao động của tỉnh Quảng
Bình từ năm 2015-2017.....................................................................38
Một số chỉ tiêu Kinh tế - xã hội cơ bản từ năm 2015 – 2017.............40
Bảng 2.4:
Số lượng cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.....................42
Bảng 2.5:
Bảng 2.13:
Kết quả đánh giá hiệu quả của chính sách khuyến khích và hỗ trợ về
IH
ỌC
Bảng 2.3:
Kết quả đánh giá về công tác quản lý XKLĐ tỉnh Quảng Bình........74
TR
ƯỜ
NG
Bảng 2.14:
ĐẠ
XKLĐ của tỉnh Quảng Bình..............................................................74
v
KIN
HT
HT
ẾH
UẾ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU .............................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ..................................................................... vi
MỤC LỤC................................................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
.....................................................................................................................................6
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động ....................................................................6
ỌC
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu lao động......................................................................6
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu lao động.....................................................................7
IH
1.1.3. Vai trò của xuất khẩu lao động .........................................................................8
1.2. Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu lao động ............................................................12
1.2.1. Quy định của nhà nước về xuất khẩu lao động ...............................................12
ĐẠ
HT
ẾH
UẾ
2.2. Thực trạng xuất khẩu lao động tại tỉnh Quảng Bình..........................................44
2.2.1. Tình hình chỉ đạo của tỉnh về xuất khẩu lao động ..........................................44
2.2.2. Công tác quản lý hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh ...............................48
2.2.3. Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tham gia xuất khẩu lao động.................56
2.2.4. Tình hình xuất khẩu lao động tại Quảng Bình ................................................57
2.3. . Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và người lao động về giải pháp đẩy
mạnh XKLĐ của tỉnh Quảng Bình ...........................................................................72
2.3.1. Mẫu khảo sát ...................................................................................................72
2.3.2. Kết quả khảo sát ..............................................................................................73
2.4. Đánh giá chung ..................................................................................................77
2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................77
2.4.2. Một số hạn chế còn tồn tại ..............................................................................78
ỌC
2.4.3. Nguyên nhân gây ra hạn chế còn tồn tại .........................................................80
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TẠI TỈNH
QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI .............................................................82
IH
3.1. Định hướng về hoạt động xuất khẩu lao động trong thời gian tới .....................82
3.1.1. Dự báo nhu cầu xuất khẩu lao động đến năm 2020 ........................................82
ĐẠ
HT
ẾH
UẾ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ix
x
NG
ƯỜ
TR
Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần giải quyết việc
ỌC
làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp cho người
lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Cùng với các giải pháp giải quyết
việc làm trong nước, xuất khẩu lao động là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp
IH
phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xuất khẩu lao động còn là biện pháp để tiếp thu,
ĐẠ
chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, giúp đào tạo đội ngũ lao động có
chất lượng và tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế của Việt Nam, tạo điều kiện
cho Việt Nam hội nhập sâu hơn vào khu vực và quốc tế.
NG
Quảng Bình là một tỉnh có nguồn lao động dồi dào và trẻ. Quá trình đổi mới
kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước đã tạo nhiều cơ hội việc làm cho
người lao động của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Tuy nhiên, một trong
ƯỜ
những vấn đề nổi cộm nhất hiện nay là thất nghiệp và thiếu việc làm còn chiếm tỷ lệ
lớn, thu nhập của đại bộ phận dân cư vẫn còn ở mức thấp, đặc biệt là lực lượng lao
đúng với tiền năng của nó. XKLĐ tại tỉnh Quảng Bình tuy đã có những quan điểm
ỌC
chủ trương chỉ đạo đúng dắn nhưng cách làm còn manh mún thiếu khoa học, chưa
có chiều sâu, thiếu sự định hướng mang tính chiến lược lâu dài. Việc duy trì và phát
triển XKLĐ của tỉnh nhà vẫn đứng trước những thách thức to lớn bởi thị trường hạn
IH
hẹp và luôn biến động khó lường, chất lương LĐ thấp, khả năng cạnh tranh yếu,
tình hình lao đọng ở nước ngoài phức tạp, hệ thống XKLĐ còn non trẻ. Chính và
ĐẠ
vậy, muốn đẩy mạnh và phát triển bền vững XKLĐ trong thời gian tới đòi hỏi tỉnh
Quảng Bình cần có một các làm bài bản, có định hướng chiến lược lâu dài, cần có
những bước đi thích hợp, không nóng vội với các giải pháp hợp lý và đồng bộ. Xuất
NG
phát từ những lý do trên, tôi đã chọn “ Nghiên cứu giải pháp đầy mạnh hoạt động
xuất khẩu lao động tại tỉnh Quảng Bình” để làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
ƯỜ
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu về thực trạng XKLĐ của tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải
ngoài theo hợp đồng của các tổ chức dịch vụ được cấp giấy phép xuất khẩu lao
động. Luân văn không có điều kiện để nghiên cứu về XKLĐ tại chỗ, XKLĐ phi
- Phạm vi nghiên cứu:
ỌC
chính thức.
+ Về không gian: Các trung tâm Giới thiệu việc làm và công ty XKLĐ trên địa
IH
bàn tỉnh Quảng Bình; lao động Quảng Bình làm việc ở các thị trường trọng điểm như:
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài loan, Malaysia, Trung Đông và một số thị trường khác.
ĐẠ
+Về thời gian: trong giai đoạn từ năm 2015-2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
NG
4.1.1 Đối với số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các báo cáo về tình hình xuất khẩu lao động của Sở Lao
động Thương binh & xã hội tỉnh Quảng Bình; Niên giám thông kê; các báo cáo tổng
ƯỜ
(1) Thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời
gian qua như thế nào?
(2) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác đẩy mạnh xuất khẩu lao động của
tỉnh Quảng Bình ra sao?
ỌC
(3) Các giải pháp nào cần thực thi để đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới?
(4) Nhu cầu nguyên vọng của người lao động tham gia XKLĐ trên địa bàn
IH
tỉnh Quảng Bình hiện tại và tương lai?
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
ĐẠ
Việc xử lý và tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phần
mềm thống kê thông dụng Excel.
4.3. Phương pháp phân tích
NG
4.3.1. Đối với số liệu thứ cấp
Sử dụng các phương pháp truyền thống như:
Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiển về xuất khẩu lao động
Chương II. Thực trạng xuất khẩu lao động của Quảng Bình
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
Chương III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại tỉnh Quảng Bình
5
KIN
HT
ẾH
UẾ
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu lao động
Vậy, XKLĐ là sự di chuyển LĐ quốc tế có thời hạn, có tổ chức vì mục đích
ƯỜ
kinh tế, được luật cho phép, dưới sự quản lý và hỗ trợ của nhà nước.
Xuất khẩu lao động là một loại hình dịch vụ đặc biệt, tính chất đặc biệt thể
hiện ở chổ đây là hoạt động xuất khẩu “Sức lao động”. Sức lao động của con người
TR
là một hàng hóa đặc biệt, do con người là chủ sở hữu và được con người toàn quyền
sử dụng và định đoạt trong mua bán trên thị trường trong nước và quốc tế. Mặt
khác, cùng với người lao động, các tổ chức XKLĐ vừa là đối tượng bị quản lý của
6
Nhà nước, lại vừa là chủ thể của hoạt động XKLĐ, đưa người lao động đi làm việc
KIN
HT
ẾH
UẾ
ở nước ngoài và quản lý người lao động, chịu sự điều chỉnh đan xen của nhiều lĩnh
vực pháp luật. Do đó, XKLĐ là hoạt động liên quan đến con người. Nói các khác,
XKLĐ là hoạt động KT-XH phức tạp và nhạy cảm.
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu lao động
chuyển của hai loại lao động này cũng khác nhau. Trong khi lao động có tay nghề
thường di chuyển song hành với luồng vốn đầu tư từ nước phát triển đến những
ƯỜ
nước kém phát triển hơn thì lao động phổ thông lại có hướng di chuyển ngược lại từ
những nước kém phát triển đến những nước phát triển hơn.
Các hình thức xuất khẩu lao động của Việt Nam
TR
Hiện nay, căn cứ vào Luật lao động (2008) thì XKLĐ của Việt Nam được tiến
hành theo các hình thức sau:
-Thông qua các doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động
7
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
KIN
HT
ẾH
UẾ
- Thông qua các doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu
tư ra nước ngoài được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Thông qua hình thức đưa tu nghiệp sinh, thực tâp sinh đi thực tập nâng cao
tay nghề ở nước ngoài.
gia, XKLĐ tạo cơ hội cho một bộ phận lao động thất nghiệp hoặc thiếu việc làm có
cơ hội sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ ở nước khác làm tăng thu nhập cho người lao
ƯỜ
động, gia đình họ, tăng doanh thu cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động (DN
XKLĐ), tạo chuyển biến mới về phân công LĐ xã hội cả về chiều rộng, từng bước
theo chiều sâu; Hai là, nâng cao tiềm lực của nền kinh tế thể hiện ở cơ sở vật chất,
TR
khả năng tích luỹ nội bộ của nền kinh tế thông qua các khoản thu ngân sách từ
người lao động, DN XKLĐ và các tổ chức hỗ trợ khác.
Xuất khẩu lao động làm tăng cầu lao động trên thị trường lao động nước xuất
8
khẩu dẫn đến làm giảm sự căng thẳng quan hệ cung, cầu lao động tạo áp lực tăng
KIN
HT
ẾH
UẾ
thu nhập cho người lao động đưa đến mặt bằng thu nhập của người lao động nước
xuất cư tiến gần hơn mặt bằng thu nhập ngoài nước, từ đó làm tăng thu nhập cho
người lao động và xã hội, góp phần tăng sức mua, tăng cầu, mở rộng thị trường
hàng hóa và tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa và dịch vụ phát triển.
xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng.
ƯỜ
- Góp phần giải quyết chính sách xã hội: Nhà nước sử dụng XKLĐ như là
công cụ để giải quyết các vấn đề xã hội như giải quyết công ăn việc làm, nâng cao
dân trí, xóa đói giảm nghèo, chính sách với gia đình có công với cách mạng, con em
TR
gia đình thương binh liệt sỹ…. nhằm ưu tiên con em các đối tượng này được tham
gia XKLĐ, nhất là những thị trường có thu nhập tốt, tuyển dụng với số lượng hạn
chế. Ngoài ra người lao động khi trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài còn được đài
9
thọ một phần tiền đào tạo nghề, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng, được các
KIN
HT
ẾH
UẾ
ngân hàng thương mại, nhất là Ngân hàng Chính sách-Xã hội cho vay ưu đãi với
mức lãi suất thấp để lo chi phí trước khi xuất cảnh.
- Góp phần phát triển nguồn nhân lực đất nước: Nhờ XKLĐ mà nhà nước
quan tâm và có chính sách đào tạo, đào tạo lại cho một bộ phận LĐ làm cho chất
ƯỜ
quản lý thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước.
- Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Xuất khẩu lao động ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại, thúc đẩy quá trình hội
TR
nhập kinh tế thế giới và phân công lao động quốc tế, thúc đẩy các quan hệ tín dụng,
tài chính, quan hệ hợp tác giữa các quốc gia, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, nâng
cao năng lực cạnh tranh của sức lao động trên thị trường quôc tế. Đến lượt nó, chính
10
các quan hệ kinh tế đối ngoại đó lại tạo điều kiện cho việc mở rộng xuất khẩu lao
KIN
HT
ẾH
UẾ
động. Việc gia nhập và tham gia vào các tổ chức quốc tế khu vực và thế giới tạo
điều kiện mở rộng và phát triển bền vững xuất khẩu lao động. XKLĐ còn là cầu nối
giao lưu văn hóa, tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, nâng cao vị trí
chính trị và uy tín nước XKLĐ trên trường quốc tế.
1.1.3.2. Các tác động tiêu cực của XKLĐ
nghiện hút…. dẫn đến lười biếng lao động gây mất trật tự xã hội. Mặt khác khi
ƯỜ
người lao động ra nước ngoài làm việc làm thiếu vắng trụ cột gia đình gây tâm lý
không tốt đến người thân ở quê nhà có thể dẫn đến những bi kịch gia đình như con
cái hư hỏng,vợ chồng không tin tưởng nhau, ly dị, ốm đau, bệnh tật….
TR
- Làm gia tăng tội phạm hình sự: Do thông tin không đầy đủ, các tổ chức
XKLĐ yếu kém, quản lý XKLĐ buông lỏng, chỉ tiêu xuất khẩu lao động thấp trong
khi đó số lượng lao động muốn đi làm việc ở nước ngoài cao, người lao động nóng
11
vội muốn được ra nước ngoài làm việc nên đã xảy ra tình trạng tiêu cực như đút lót,
KIN
HT
ẾH
UẾ
hối lộ, lừa đảo hoặc người lao động phải trả các mức phí quá cao, nhất là những thị
trường thu nhập cao. Điều này làm tăng tội phạm hình sự, gây phức tạp và ảnh
hưởng đến an ninh và trật tự xã hội.
1.2. Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu lao động
NG
- Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài
- Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt
- Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp
ƯỜ
nhận người lao động
- Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và
các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động
TR
- Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết
- Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân phải đáp ứng
12
các điều kiện sau đây theo quy định tại Điều 50:
KIN
HT
ẾH
UẾ
Lao động – Thương binh và Xã hội.
Khi tuyển chọn, doanh nghiệp thông báo công khai tên trụ sở làm việc và địa
bàn tuyển chọn các yêu cầu về giới tính, tuổi đời, công việc mà người lao động sẽ
NG
đảm nhiệm, nơi làm việc mà người lao động sẽ đảm nhiệm, nơi làm việc và thời hạn
của hợp đồng; điều kiện làm việc và sinh hoạt, tiền lương và tiền công; các khoản
ƯỜ
và mức phải đóng góp; quyền lợi và nghĩa vụ của nguời lao động.
Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động về kế hoạch đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài. Trong trường hợp không đưa được theo kế hoạch thì
TR
phải thông báo rõ lí do cho người lao động biết.
1.2.1.2. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động xuất khẩu
* Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động xuất khẩu, các
13