Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo nguồn nhân lực thuyền viên xuất khẩu việt nam - Pdf 58

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

ĐÀO QUANG DÂN

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ
BÁO NGUỒN NHÂN LỰC THUYỀN VIÊN
XUẤT KHẨU VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học:

1. PGS. TS Đinh Xuân Mạnh
2. PGS. TS Lê Quốc Tiến

HẢI PHÒNG 11 - 2019
i


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

ĐÀO QUANG DÂN


TS. Đinh Xuân Mạnh và PGS. TS. Lê Quốc Tiến. Tôi rất hiểu về các hành vi vi
phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam kết bằng danh dự cá nhân rằng:
-

Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, không có phần

nội dung nào được sao chép một cách bất hợp pháp, từ công trình nghiên cứu của
tác giả khác.
-

Các số liệu, kết quả nghiên cứu được nêu trong luận án, chưa được ai công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đó. Một số phần có liên quan
đến nội dung trong luận án đã được công bố trong các bài báo của tác giả ở phần
sau của luận án.
-

Các thông tin, số liệu trích dẫn, tài liệu tham khảo trong luận án đều được

chỉ rõ về xuất xứ, nguồn gốc và đảm bảo tính trung thực.
Hải Phòng, ngày 10 tháng 11 năm
2019

iii


LỜI CẢM ƠN
Bằng sự nỗ lực không ngừng của bản thân trong quá trình học tập, nghiên
cứu, tìm tòi tài liệu, vận dụng các kiến thức đã học trong Nhà trường và trải qua
thực tiễn công tác. Mặt khác, được sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của tập thể các thầy

viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành đề tài luận án tiến
sĩ tại Nhà trường.
Và sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và
đồng nghiệp, đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi, trong suốt
thời gian làm nghiên cứu sinh.
Rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp ý kiến cho luận án, từ các nhà
khoa học, các thầy cô giáo, các cán bộ và đồng nghiệp.

v

MỤC LỤC


NỘI DUNG
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến các khía cạnh
khác nhau của luận án
7. Tính mới và những đóng góp của luận án
8. Kết cấu của luận án
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
DỰ BÁO NGUỒN NHÂN LỰC THUYỀN VIÊN XUẤT KHẨU

1.3.1. Khái niệm mô hình
1.3.2. Nghiên cứu mô hình toán học dự báo nguồn nhân lực thuyền
viên xuất khẩu
1.3.2.1. Mô hình hồi quy tuyến tính
1.3.2.2. Mô hình K láng giềng gần (K Nearest Neighbors –
KNN)
1.3.2.3. Cây quyết định
1.3.2.4. Mô hình Bootstrap
1.3.2.5. Mô hình Bagging
1.3.2.6. Rừng ngẫu nhiên (Random Forest)
1.3.2.7. Máy học véc tơ hỗ trợ (Support Vector Machines –
SVM)
1.3.3. Đề xuất mô hình toán học dự báo nguồn nhân lực thuyền viên
xuất khẩu
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC THUYỀN VIÊN
XUẤT KHẨU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ BÁO
NGUỒN NHÂN LỰC THUYỀN VIÊN XUẤT KHẨU VIỆT NAM
2.1. Thị trường thuyền viên quốc tế
2.1.1. Tổng quan về đội tàu biển trên thế giới
2.1.2. Đặc điểm thị trường thuyền viên thế giới
2.1.3. Cung cầu trên thị trường thuyền viên quốc tế
2.1.3.1. Nhu cầu thuyền viên thế giới
2.1.3.2. Nguồn cung thuyền viên trên thế giới
2.2. Nhu cầu tiếp nhận thuyền viên tại những thị trường xuất khẩu
chủ yếu của thuyền viên Việt Nam
2.2.1 Thị trường khu vực Đông Bắc Á

2.2.1.1. Thị trường Nhật Bản
2.2.1.2. Thị trường Đài Loan

3.1.3. Sử dụng phương pháp cây quyết định và thuật toán CD5 cho
bài toán dự báo nguồn nhân lực thuyền viên xuất khẩu
3.2. Các yếu tố sử dụng cho mô hình dự báo nguồn nhân lực thuyền
viên xuất khẩu
3.2.1. Các yếu tố có thể bỏ qua, không sử dụng trong mô hình dự
báo
3.2.2. Các yếu tố sử dụng cho hình dự báo nguồn nhân lực thuyền
viên xuất khẩu
3.2.2.1. Yếu tố quyết định
3.2.2.2. Các yếu tố chính
3.2.2.3. Các yếu tố tác động
3.3 Xây dựng bộ tiêu chí chất lượng cho mô hình dự báo nguồn nhân
lực thuyền viên xuất khẩu
viii

NỘI DUNG


3.3.1. Xây dựng bộ tiêu chí chất lượng cho mô hình dự báo thuyền
viên xuất khẩu
3.3.2. Xây dựng thang điểm đánh giá cho bộ tiêu chí chất lượng
3.3.3. Cách thức đánh giá thuyền viên theo bộ tiêu chí chất lượng
3.3.3.1. Phương pháp phỏng vấn
3.3.3.2. Phương pháp đánh giá thông qua công cụ hỗ trợ
3.3.3.3. Đánh giá trực tiếp trong quá trình làm việc dưới tàu
3.4. Xây dựng mô hình dự báo nguồn nhân lực thuyền viên xuất
khẩu
3.4.1. Các bước xây dựng mô hình dự báo nguồn nhân lực thuyền
viên xuất khẩu.
3.4.2. Thu nạp dữ liệu

PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Xây dựng thang điểm đánh giá bộ tiêu chí chất lượng của mô
hình
Phụ lục 2. Bảng lương thuyền viên của một số khối tàu xuất khẩu
Phụ lục 3. Xác nhận số liệu đã cung cấp của một số doanh nghiệp
xuất khẩu thuyền viên
Phụ lục 4. Kết quả thực nghiệm mô hình tại doanh nghiệp xuất khẩu
thuyền viên

x


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AB
AI
BIMCO
BOSUN
BSMT
BSMarE
CAPT
CHED
C/E
CNH
C/O
CQLLĐNN
CSDL
D/CDT
ĐKTB
E/CDT

LĐ, TB & XH
MET
MTB
MLC 2006
NNL

xii

Chữ viết tắt
NNLTV


NNLTVXK
OECD
OLR
OS
PTNNL
Rating
Sài Gòn Ship
SQVH
SQQL
STCW78/2010

SVM
TESDA
TTHLTV
TV
TVXK
TVVN
UNDP

Hình 1.6
Hình 1.7
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3

Ý ki
Mô h
Mô h
Giải
Mô h
Phân
của t
Siêu
Ước
Lượn

Hình 3.1

Ước
vào n
Lượn
hải g
Biểu
đến 2
Một

Hình 3.2

Quá

Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11
Hình 3.12
Hình 3.13
Hình 3.14
Hình 3.15
Hình 3.16


Số hiệu
Hình 3.17
Hình 3.18

xvi

Giao
chưa
Giao
dưỡn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Bảng 2.1

Số l


Bảng 2.6

Bảng 2.7

Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11

Số lư
2002

Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14

Số lư
Số lư
Bảng
xuất
Các
Việt
Đánh
Các
TVX
Đánh
nghi
Đánh
xuất


Bảng 3.18
Bảng 3.19
Bảng 3.20
Bảng 3.21

Cơ c
Cơ c
Bảng
các y
Bảng
độ ản
khẩu
Phân
hàng
Thu
Thu
đi tà
Thu
của T
Yêu
ngàn
Yêu
Assis
Than
Than
Bảng
Phân
BYT
Bảng
và dà

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Dự báo là một hoạt động có tính tất yếu của các cá nhân và tổ chức nhằm
đưa ra những thông tin chưa biết trên cơ sở các thông tin đã biết.
Dự báo nguồn nhân lực thuyền viên xuất khẩu được coi là một trong những
công cụ hữu ích giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý trong
việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế nhằm phát triển nguồn nhân lực thuyền viên
xuất khẩu, xây dựng chiến lược phát triển NNLTVXK bền vững; giúp các doanh
nghiệp XKTV xây dựng chiến lược riêng cho đơn vị mình, phát triển thị trường
xuất khẩu thuyền viên, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhân lực thuyền viên;
giúp cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên xây dựng cơ cấu và kế hoạch
đào tạo, triển khai chiến lược phát triển NNLTVXK; đồng thời giúp cho thuyền
viên và nhất là sinh viên, học viên các cơ sở giáo dục đào tạo chuyên ngành Hàng
hải có sự lựa chọn đúng đắn hướng đi và sự nghiệp của mình, …. Ngoài ra dự báo
NNL này còn giúp cho xã hội tiết kiệm nguồn lực đầu tư, làm ổn định xã hội….
Trên thực tế, các dự báo cũng đã được thực hiện rời rạc ở một số đơn vị từ trước
đến nay, nhưng phần nhiều đều mang cảm tính cá nhân. Đối với các loại dự báo
(tiên đoán) như vậy, sẽ không thuyết phục vì thiếu tính khoa học. Có thể khẳng
định rằng, đến nay vẫn chưa có một hệ thống thông tin và dự báo NNLTVXK theo
đúng nghĩa, chưa có được phương pháp/mô hình dự báo nhân lực thuyền viên xuất
khẩu dựa trên lý luận khoa học và phù hợp, tương thích với điều kiện thực tiễn ở
Việt Nam.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, nhiều phương
pháp và kỹ thuật mới đã được sử dụng cho dự báo. Trong đó, mô hình dự báo dựa
trên các kỹ thuật khai phá dữ liệu, máy học là một trong những kỹ thuật đang có xu
hướng được áp dụng rộng rãi trên thế giới.
Trong bối cảnh thực hiện các nghiên cứu thường bị hạn chế về cả thời gian
và nguồn lực, việc sử dụng mô hình khai phá dữ liệu, máy học trong dự báo
NNLTVXK là một phương pháp thích hợp, có khả năng giải quyết được tính phức
tạp của bài toán dự báo TVXK với chi phí thấp. Ở Việt Nam hiện nay việc ứng
1

có kết quả dự báo như mong đợi thì trước hết cần phải có một bộ cơ sở dữ liệu

2


chung về TVVN và TVXK chính xác, đầy đủ, đồng thời cần phải xây dựng được
mô hình dự báo tiên tiến, áp dụng triệt để những tiến bộ của khoa học, công nghệ.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, việc “Nghiên cứu xây dựng mô
hình dự báo nguồn nhân lực thuyền viên xuất khẩu Việt Nam” là cần thiết và
đáp ứng yêu cầu thực tiễn đối với hoạt động xuất khẩu thuyền viên cũng như sự
phát triển đội ngũ TVXK của Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong khoa học dự báo, ứng dụng
kỹ thuật khai phá dữ liệu, máy học trong dự báo để xây dựng mô hình dự báo
nguồn nhân lực thuyền viên xuất khẩu của Việt Nam.
3.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là mô hình dự báo nguồn nhân lực thuyền

viên xuất khẩu áp dụng cho Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận án
-

Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề về cơ sở khoa học và thực tiễn mô

hình dự báo, xây dựng khái niệm TVXK Việt Nam, qua đó đề xuất mô hình áp
dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và xây dựng phần mềm dự báo NNLTVXK
Việt Nam nhằm minh họa cho mô hình dự báo đã đề xuất.
-

Nam thông qua việc làm rõ các khái niệm về TVXK, phân tích xu hướng và thị
trường XKTV đối với TVVN, các phương pháp dự báo và mô hình dự báo. Lựa
chọn mô hình toán học cho bài toán dự báo NNLTVXK.
Áp dụng thành quả công nghệ tiên tiến với trí tuệ nhân tạo, mà cụ thể là ứng
dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu, máy học trong việc phân lớp dữ liệu thuyền viên
xuất khẩu, từ đó xây dựng mô hình toán học và phần mềm dự báo nguồn nhân lực
thuyền viên xuất khẩu để minh hoạt cho sự hoạt động chức năng dự báo của mô
hình đã xây dựng.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đã nghiên cứu được một công cụ khoa học để giải quyết bài toán dự báo
NNLTVXK. Công cụ này đảm bảo tính khoa học, sự linh hoạt mềm dẻo khả thi và
ổn định với các bài toán lớn.
Mô hình dự báo đề xuất là nền tảng cung cấp thông tin nhanh chóng giúp
cho quá trình ra quyết định, xây dựng chính sách về NNL thuyền viên và
NNLTVXK của Việt Nam; giúp định hướng phát triển thị trường XKTV, khai thác
và sử dụng có hiệu quả nhân lực thuyền viên; giúp xây dựng cơ cấu và kế hoạch
đào tạo, triển khai chiến lược phát triển đội ngũ TVXK Việt Nam.
6.

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến các khía cạnh khác nhau
của luận án

6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tính đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến các khía cạnh
của thuyền viên, như nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng, cũng như
năng lực đào tạo thuyền viên Việt Nam .... Tuy nhiên các công trình nghiên cứu
4


liên quan đến XKTV chưa nhiều và chưa chuyên sâu. Có thể kể đến một số công


Nguyễn Mạnh Cường (1999), Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xuất

khẩu thuyền viên ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật. Trong luận văn
này tác giả có dự báo công tác XKTV Việt Nam sau năm 2005 vào khoảng từ
6.000 đến 7.000 thuyền viên một năm [29]. Tuy nhiên tác giả cũng không nêu lên
phương pháp dự báo mà chỉ dừng lại ở dự báo mang tính cá nhân.
-

Phạm Viết Cường (2003), Giải pháp nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh

tranh quốc tế của xuất khẩu thuyền viên Việt Nam tới năm 2010, Luận văn thạc sĩ
khoa học kỹ thuật. Tác giả khẳng định, nhu cầu thuyền viên tại thị trường các nước
phát triển là rất lớn, tuy nhiên TVVN hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu cả về số
5



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status