7/ Có 6 bình bị mất nhãn đựng riêng biệt có chứa các dung
dịch : êtanol, gixêrôl, glucozơ, anilin, phenol và tinh bột.Hãy
dùng các phương pháp hóa học để nhận biết chúng, các chất
vô cơ cần thiết khác coi như đủ
D
C
2
H
5
OH
C
3
H
5
(OH)
3
C
6
H
12
O
6
C
6
H
5
NH
2
C
6
H
7
O
2
N, biết các chất dễ dàng phản ứng với dung
dịch HCl và với dung dịch NaOH. Viết phương trình hóa học
trực tiếp tạo ra từng chất từ các chất đầu.
CH
3
COONH
4
: Amoni axetat
HCOONH
3
CH
3
: Metylamoni fomat
CH
3
COONH
4
+ HCl CH
3
COOH + NH
4
Cl
CH
3
COONH
4
O
9/ Chứng mih rằng khối lượng phân tử của các
axít amin có công thức H
2
N – R – COOH ( R : gốc
Hiđrocacbon) là một số lẻ.
•
M
amino axit
= R + 61 là một số lẻ vì :
•
Gốc R hóa trị là 2 nên khối lượng luôn
luôn là mộ số chẳn.
•
Công thức tổng quát của R là :
•
C
n
H
2n -2a
= 14n -2a ( a là số nối đôi)
10/ X là một hợp chất hữu cơ mạch hở chứa các
nguyên tố C, H, N trong đó N chiếm 23,73% về khối
lượng. X tác dụng dung dịch HCl theo tỷ lệ mol 1:1.
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có
thể có của X và cho biết bậc của amin đó.
•
Vì chỉ chứa các nguyên tố C,
dịch thì thu được 2,5 (g) muối khan. Mặt khắc, cho 100 (ml) dung dịch
amino axit có nồng độ 20,6% phản ứng vừa đủ với 400 (ml) dung dịch
HCl 0,5M.
a) Xác định công thức phân tử của amino axít đó.
b) Viết công thức cất tạo các đồng phân có thể có của amino
axit.
•
Gọi công thức cấu tạo của amino axit là :(H
2
N)
n
-R(COOH)
m
•
(H
2
N)
n
-R(COOH)
m
+ mNaOH :(H
2
N)
n
-R(COONa)
m
+ H
2
O
1 (mol) m (mol)
H
y
COOH
•
12x +y = 42
1 (mol)
n (mol)
0,2 (mol)
0,2 (mol)
n =1