9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
1
BÀI TẬP AMINO AXIT
I. LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa – CTTQ
a. Định nghĩa
Câu 1: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa một hoặc nhiều nhóm amino và một hoặc nhiều nhóm cacboxyl
B. Hợp chất C
5
H
14
N
2
O
2
có thể là một amino axit
C. Hợp chất CH
3
–CH
2
-CO- NH
2
không phải là amino axit
D. Trong các chất Axit glutamic, lysin, alanin, valin thì lysin có chứa 2 nhóm amino
Câu 2: Cho các chất: H
2
N-CH
2
2
)-COOH (P). Amino axit là chất:
A. X, Z, T, P B. X, Y, Z, T C. X, T, G, P D. X, Y, G, P.
Câu 3: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. α- aminoaxit là aminoaxit mà nhóm amino gắn ở cacbon ở vị trí thứ nhất
B. Công thức tổng quát của amino axit là (NH
2
)
x
R(COOH)
y
C. Hợp chất H
2
N-CH
2
-COOH
3
N-CH
3
là muối của amino axit
D. Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?
(1) Dầu thực vật thuộc loại lipit; (2) Tinh bột thuộc loại polime; (3) Lòng trắng trứng là loại chất béo; (4) Xà phòng được điều
chế từ Protein; (5) Cao su thiên nhiên thuộc loại dầu thực vật
A. Chỉ có 4. B. Chỉ có 3,4,5. C. Chỉ có 5. D. Chỉ có 1 ,4.
Câu 5: Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là
A. Gly, Val, Tyr, Ala B. Gly, Ala, Glu, Tyr C. Gly, Val , Lys, Ala D. Gly, Ala, Glu, Lys
Câu 6: Hợp chất có CTPT là C
n
NO
2
)
n
. A có công thức phân tử là :
A. C
2
H
7
NO
2
B. C
4
H
14
N
2
O
4
C. C
6
H
21
N
3
O
6
D. Kết quả khác
Câu 10: Cho các chất sau
(1) H
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH; (6) HOOC-[CH
2
]
4
-CH(NH
2
)-COOH
Phát biểu nào đúng với các hợp chất trên
A. (1),(3) không phải là aminoaxit B. (2),(4),(5),(6) là aminoaxit.
C. (2),(4),(5),(6) là hợp chất lưỡng tính . D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 11: Cho X là một Aminoaxit (Có một nhóm chức - NH
2
và một nhóm chức –COOH) điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A. X không làm đổi màu quỳ tím; B. Khối lượng phân tử của X là một số lẻ
C. Khối lượng phân tử của X là một số chẵn D. Hợp chất X phải có tính lưỡng tính
Câu 12: Các chất nào sau đây là amino axit? a) glyxin, b)glixerol, c) etylenglicol, d) alanin, e) anilin, f) amoni axetat, g) axit
glutamic, h) axit lactic, i) glicocol, j) etylamino axetat, k) axit
ε
-aminocaproic.
A. a, d, f, g, i, k B. g, h, k C. a, c, e, j, k D. a, d, g, i, k
Câu 13: Cho các hợp hữu cơ thuộc: Ankađien; Anken; Ankin; Ancol không no (có 1 liên kết đôi) mạch hở, hai chức; Anđehit
no, mạch hở, hai chức; Axit không no (có 1 liên kết đôi), mạch hở, đơn chức; Amino axit (có một nhóm chức amino và 2
nhóm chức cacboxyl), no, mạch hở. Tổng số các loại hợp chất hữu cơ trên thoả mãn công thức C
n
H
NO
2
là
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
2
A. 5 B. 8 C. 10 D. nhiều hơn
Câu 4: C
4
H
9
O
2
N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 5: Số đồng phân của hợp chất hữu cơ thơm có công thức phân tử C
7
H
7
NO
2
có phản ứng với NaOH là:
A. 14 B. 7 C. 8 D. 10
c. Danh pháp
Câu 1: Có bao nhiêu tên gọi phù hợp với công thức cấu tạo?
(1). H
2
N–CH
2
–COOH: Axit amino axetic. (2). H
3
CH(CH
3
)CH(NH
2
)COOH. Tên gọi nào không phải của hợp chất trên?
A. axit 2- amino-3-metyl butanoic. B. Axit α-amino isovaleric. C. Valin. D. Axit amino glutaric.
Câu 3: Cho các công thức sau: Số CTCT ứng với tên gọi đúng là
(1). H
2
N-CH
2
-COOH: Glyxin (2). CH
3
-CHNH
2
-COOH: Alanin.
(3). HOOC- CH
2
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH: Axit glutamic. (4). H
2
N-[CH
2
]
4
-CH(NH
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH như thế nào?
A. Axit aminophenyl propionic. B. Axit α-amino-3-phenylpropionic.
C. Phenylalanin D. Axit 2-amino-3-phenylpropanoic.
Câu 6: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau: CH
3
CH(OH)CH(NH
2
)COOH
A. Axit 3-hiđroxi-2-aminobutanoic B. Axit 2-hiđroxi -1 -aminobutanoic.
C. Axit 2-amino -3-hiđroxibutanoic. D. Axit 1-amino - 2 -hiđroxibutanoic.
Câu 7: Hợp chất có CTCT như sau: CH
3
CH(C
2
H
5
)CH
2
CH(NH
2
)COOH. Tên của hợp chất là
A. 3-metyl-1-cacboxipentyl amin. B. 1-cacboxi-3-metyl-pentylamin.
C. axit 3-metyl-1-aminocaproic. D. axit 2-amino-4-metylhexanoic.
Câu 8: Tên gọi của hợp chất HOOC[CH
2
]
(CH
2
)
3
NH
2
> CH
3
CH
2
COOH.
B.
Amino axit là hợp chất tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm cacboxyl và nhóm amino.
C.
Amino axit ngoài dạng phân tử (H
2
NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực H
3
N
+
RCOO
-
.
D.
Các amino axit là những chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
Câu 4: Chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: C
2
H
5
OH (1); H
3
(4). Dãy gồm các chất
được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần (từ trái sang phải)
A. 4 , 1, 3, 2. B. 4, 1, 2, 3. C.1, 4, 2, 3. D. 1, 4, 3, 2.
Câu 6: Nhiệt độ sôi của glyxin, axit axetic, ancol etylic, etyl axetat, được xếp theo chiều tăng dần là
A. Glyxin, axit axetic, ancol etylic, etyl axetat. B. Ancol etylic, Etyl axetat, axit axetic, glyxin.
C. Axit axetic, ancol etylic, glyxin, etyl axetat. D. Etyl axetat, ancol etylic, axit axetic, glyxin.
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
3
Câu 7: So sánh nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của etylamin và glyxin
A. Glyxin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều so với etylamin. Cả hai đều tan nhiều trong nước.
B. Hai chất có nhiệt độ nóng chảy gần ngang nhau vì đều có 2C và cả hai đều tan nhiều trong nước.
C. Glyxin có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn etylamin. Glyxin tan ít còn etlyamin tan nhiều trong nước.
D. Cả hai đều có nhiệt độ nóng chảy thấp và đều ít tan trong nước.
Câu 8: Công thức của chất nào sau đây là công thức của bột ngọt (mì chính)?
A. HOOC – CH
2
– CH
2
– CH(NH
2
) – COOH. B.
-
OOC – CH
2
– CH
2
– CH(NH
2
2
N – CH
2
– CH
2
– COOH
C. H
2
N – CH
2
– COOH D. H
2
N – CH(CH
3
) – COOH
Câu 10: Tơ nilon- 6,6 tạo thành do phản ứng trùng ngưng giữa các chất nào sau đây
A. axit ađipic và etilenglicol B. axit picric và hexametilendiamin
C. axit ađipic và hexametilenđiamin D. axit glutamic và hexametilenđiamin
Câu 11: Dãy nào dưới đây chỉ gồm các chất tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường?
A. CH
3
NH
2
, C
6
H
5
NH
2,
CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
OH, CH
3
CH
2
COOH và C
6
H
5
OH
D. C
2
H
4
(OH)
2
, (COOH)
2
, HCHO, CH
3
CHO và CH
3
COCH
3
3
đều có tính lưỡng tính
Câu 2: Cho các chất sau đây: (1). Metyl axetat, (2). Amoni axetat, (3). Glyxin, (4). Metyl amoni fomiat, (5). Metyl amoni
nitrat, (6). Axit Glutamic. Số chất lưỡng tính trong các chất cho ở trên là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3: Các chất trong dãy nào sau đây đều có tính lưỡng tính?
A. H
2
N–CH
2
–COONa, ClH
3
N–CH
2
–COOH, NH
2
–CH
2
–COOH.
B. H
2
N–CH
2
–COOH, H
2
N–CH
2
–COONH
4
, CH
2
–COOCH
3
, H
2
N –CH
2
–COONH
4
Câu 4: Dãy gồm các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính?
A. AlCl
3
, H
2
O, NaHCO
3
, Zn(OH)
2,
ZnO B. ZnCl
2
, AlCl
3,
NaAlO
2
, NaHCO
3
, H
2
NCH
5
ONa, CH
3
COOH, NaOOC–CH
2
–CH
2
CH(NH
2
)–
COONa, H
2
N–CH
2
–CH
2
–CH(NH
2
)–COOH, H
2
N–CH
2
–COONa, Na
2
CO
3
, NaOOC–COONa, KNO
2
. Số lượng các dung dịch
có pH>7 là:
-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 7: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu quỳ tím.
B. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
C. Dung dịch anilin, glyxin, valin, alanin không có khả năng làm đổi màu quỳ tím
D. Dung dịch axit phenic, axit glutamic, axit ađipic, lysin đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím
Câu 8: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Axit HCl có thể tác dụng được với glyxin và metylamin
B. Lysin, đimetylamin, natrietylat, natri axetat, natri phenolat đều có khả năng làm đổi màu quì tím
C. Các chất C
2
H
3
COOC
2
H
5
, CH
3
COONH
4
, CH
3
CHNH
2
COOH có thể tác dụng được với dd HCl và dd NaOH
D. Các chất H
2
NCH
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
4
tăng theo trật tự nào sau đây ?
A. CH
3
[CH
2
]
3
NH
2
< H
2
NCH
2
COOH < CH
3
CH
2
COOH. B. CH
3
CH
2
COOH < H
2
NCH
2
COOH < CH
[CH
2
]
3
NH
2
< CH
3
CH
2
COOH.
Câu 10: Cho các chất sau: (X
1
) C
6
H
5
NH
2
; (X
2
)CH
3
NH
2
; (X
3
) H
2
NCH
5
B. X
2
, X
3
,X
4
C. X
2
, X
5
D. X
1
, X
5
, X
4
Câu 11: Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất: anilin (1), metylamin (2), glyxin (3), axit glutamic (4), axit 2,6-
điaminohexanoic (5), H
2
NCH
2
COONa (6). Các dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là
A. 1, 2. B. 2, 3, 6. C. 2, 5. D. 2, 5, 6.
Câu 12: Cho các dung dịch sau: H
2
N-CH
2
-COOH (1); H
CH
2
COOH; (2) Cl
-
NH
3
+
-CH
2
COOH; (3) H
3
N
+
CH
2
COO
-
;
(4)
H
2
N(CH
2
)
2
CH(NH
2
)COOH; (5) HOOCCH
2
2
, H
2
N-CH
2
-COOH B. C
6
H
5
NH
2
, C
2
H
5
NH
2
, HCOOH
C. CH
3
NH
2
, C
6
H
5
OH, HCOOH D. CH
3
NH
2
2
N-CH
2
-CONH-CH(CH
3
)-CONH-CH
2
-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết
thúc thu được sản phẩm là:
A.
H
2
N-CH
2
-COOH, H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOH.
B.
H
2
N-CH
2
-COOH, H
2
N-CH(CH
3
N
+
- CH(CH
3
)-COOHCl
-
Câu 5: Cho các chất: tinh bột, benzen, chất béo, protein. Số chất khi đốt cháy hết trong không khí tạo ra hỗn hợp cháy gồm
CO
2
, H
2
O, N
2
là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 6: Cho glyxin tác dụng với ancol etylic trong môi trường HCl khan thu được chất X. CTPT của X là
A. C
4
H
9
O
2
NCl. B. C
4
H
10
O
2
NCl. C. C
C. NH
2
-R-COOH
+
NH
3
-R-COO
-
D. NH
2
-R-COOH
+
NH
3
-R-COO
-
Câu 8:
Cho những nhận xét sau :
1- Metyl salixilat (aspirin) được điều chế từ axit salixilic và anhydrit axetic
2- Sự trùng ngưng giữa axit tereptalic với etylenglicol ta được tơ lapsan
3- Tơ nitron, hay tơ dacron, hay tơ olon nói chung đều được tổng hợp từ vinyl xianua
4- Khi cho 1 mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với 1 mol NH
3
tạo ra glutamin
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
5
5- Glutamin là một amino axit
6
Câu 9: Nhận định nào sau đây không đúng ?
A. Dung dịch axit aminoetanoic tác dụng được với dung dịch HCl.
B. Trùng ngưng các α-aminoaxit ta được các hợp chất chứa liên kết peptit.
C. Dung dịch aminoaxit phân tử chứa 1 nhóm -NH
2
và 1 nhóm -COOH có pH = 7.
D. Hợp chất
+
NH
3
C
x
H
y
COO
–
tác dụng được với dung dịch H
2
SO
4
.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh tính axit của glyxin với axit axetic?
A. Hai chất có tính axit gần như nhau. B. Glyxin có tính axit mạnh hơn hẳn axit axetic.
C. Glyxin có tính axit yếu hơn axit axetic. D. Glyxin có tính axit mạnh hơn axit axetic.
Câu 11: Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta dùng dung dịch brom B. Tơ visco, tơ axetat, tơ nilon-6,6 là tơ nhân tạo
C. Dung dịch Saccarozơ sau khi thủy phân có tham gia phản ứng tráng bạc
D. Các dung dịch glyxin, alanin, valin không làm chuyển màu quỳ tím
Câu 12: Kết luận nào sau đây không đúng?
Câu 15: Cho glyxin (X) phản ứng với các chất đưới đây, trường hợp nào PTHH được viết không chính xác?
A. X + HCl → ClH
3
NCH
2
COOH B. X + NaOH → H
2
NCH
2
COONa + H
2
O
C. X + CH
3
OH + HCl D ClH
3
NCH
2
COOCH
3
+ H
2
O D. X + CH
3
OH →
)(khíHCl
NH
2
CH
2
3
+ NaOH
→
CH
3
-CH
2
-COONa + CH
3
NH
2
+ H
2
O
C. CH
3
-COO-CH
3
NH
2
+ NaOH
→
CH
3
COONa + CH
3
NH
2
.
D. CH
B. dung dịch Ca(OH)
2
, dung dịch thuốc tím, dung dịch H
2
SO
4
, C
2
H
5
OH
C. dung dịch NaOH, dung dịch HCl, C
2
H
5
COOH, C
2
H
5
OH
D. dung dịch H
2
SO
4
, dung dịch HNO
3
, CH
3
OC
2
3
OH có mặt HCl, H
2
NCH
2
COOH, NaCl
Câu 19: Các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch KOH vừa tác dụng với dung dịch Br
2
?
A. C
2
H
3
COOH, C
6
H
5
OH, CH
2
=CH-CH
2
Cl, SO
2
B. C
2
H
3
COOH, C
6
H
H
4
OH, C
6
H
5
OH, C
2
H
3
COOH, CO
2
Câu 20: Cho từng chất H
2
NCH
2
COOH, CH
3
COOH, CH
3
COOCH
3
lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (t
0
) và với dung
dịch HCl (t
0
). Số phản ứng xảy ra là:
2
COOH, CH
3
CH
2
CH
2
NH
2
,
NH
2
CH
2
CH
2
COONH
4
, NH
3
ClCH
2
COONH
4
. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A. 4 B. 7 C. 6 D. 5
Câu 25: Amino axit no có bao nhiêu phản ứng cho sau đây: phản ứng với axit, phản ứng với bazơ, phản ứng tráng bạc, phản
ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng, phản ứng với ancol, phản ứng với kim loại kiềm.
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 26: Alanin có thể phản ứng được với bao nhiêu chất trong các chất cho sau đây: Ba(OH)
OH, KOH, Na
2
SO
4
, CH
3
OH/ khí HCl. Axit amino axetic tác dụng được với những
chất nào?
A. Tất cả các chất. B. C
2
H
5
OH, HCl, KOH, CH
3
OH/ khí HCl.
C. C
2
H
5
OH, KOH, Na
2
SO
4
, CH
3
OH/ khí HCl D. Cu, HCl, KOH, Na
2
SO
3
, CH
2
; (5) [CH
2
]
6
(NH
2
)
2
và [CH
2
]
4
(COOH)
2
. Các trường hợp có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng?
A. 1, 2 B. 3, 5 C. 3, 4 D. 1, 2, 3, 4, 5.
Câu 30: Cho các chất sau: etilen glicol (A), hexametylenđiamin (B), axit α-aminocaproic (C), axit acrylic (D), axit ađipic (E).
Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là
A. A, B B. A, C, E C. D, E D. A, B, C, E.
Câu 31: Trong số các chất sau: HO-CH
2
-CH
2
-OH, C
6
H
5
-CH=CH
2
H
6
, C
2
H
6
. B. HO-CH
2
-CH
2
-OH, H
2
N-CH
2
-COOH.
C. C
6
H
5
-CH=CH
2
, CH
2
=CH-CH=CH
2
, C
3
H
6
. D. C
COOH
C. Khi đun nóng, các phân tử alanin có thể tác dụng với nhau tạo ra [-NH-CH
2
CH
2
CO-]
n
D. Tơ capron được điều chế từ caprolactam hoặc axit
ε
-aminocaproic
Câu 33: Tên gọi của sản phẩm và chất phản ứng trong phản ứng polime hóa nào sau đây là đúng?
A. nH
2
N[CH
2
]
5
COOH " (-HN[CH
2
]
5
CO-)
n
+ n H
2
O B. nH
2
N[CH
2
]
tạo ra chất polime (gọi là phản ứng trùng ngưng). Polime có cấu tạo mạch:
- HN - CH
2
- CH
2
- CO - HN - CH
2
- CH
2
- CO - . Monome tạo ra polime trên là
A. H
2
N - CH
2
- COOH B. H
2
N - CH
2
- CH
2
COOH
C. H
2
N - CH
2
- CH
2
- CH
2
- COOH D. Không xác định được
2
), Y (CH
3
COONH
4
), Z (CH
2
NH
2
COOH)
B. X (CH
3
COONH
4
), Y (HCOOCH
2
NH
2
), Z (CH
2
NH
2
COOH)
C. X (CH
3
COONH
4
), Y (CH
2
NH
N. Biết X tác dụng với NaOH tạo muối amino axit và tác dụng với ancol
etylic. Công thức cấu tạo của X là trường hợp nào sau đây ?
A. H
2
N – CHCl – COOH B. ClH
3
N – CH
2
– COOH C. ClCH
2
– COONH
4
D. H
3
C – COO – NH
3
Cl
Câu 37: Một hợp chất X có công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N. X không phản ứng với dung dịch brom, không tham gia phản ứng
trùng ngưng. X có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. H
2
N–CH
2
–CH
)COOH C. C
3
H
7
NHCOOH D. HCOO H
3
NCH
3
Câu 39: Một hợp chất hữu cơ X có công thức C
3
H
7
O
2
N. X phản ứng với dung dịch brom, X tác dụng với dung dịch NaOH và
HCl. Chất hữu cơ X có công thức cấu tạo là:
A. H
2
N-CH=CH-COOH B. CH
2
=CH-COONH
4
C. H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOH D. A và B đúng
7
NO
2
. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra
H
2
NCH
2
COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH
2
=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là
A. CH
3
OH và CH
3
NH
2
B. C
2
H
5
OH và N
2
C. CH
3
OH và NH
3
D. CH
3
NH
Y
1
, Z tác dụng với NaOH tạo ra muối Z
1
và NH
3
. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y
1
và Z
1
lần lượt là
A. C
2
H
3
NH
2
COOH, C
3
H
7
NO
2
, CH
3
COONH
4
B. CH
3
CHNH
, C
3
H
7
NH
2
, CH
3
COONa
Câu 45: Hợp chất A có CTPT C
4
H
9
O
2
N, khi cho A vào dung dịch NaOH loãng, đun nhẹ thấy bay ra khí B làm xanh quì tím
ẩm. Cho dung dịch H
2
SO
4
loãng vào dung dịch còn lại sau phản ứng, rồi chưng cất thu được axit hữu cơ C có khối lượng
phân tử là 72 đvC. CTCT của A là:
A. CH
2
=C(CH
3
)–COONH
4
. B. CH
2
2
tác dụng với NaOH tạo lại A
1
. A có thể thuộc chức nào sau đây:
A. A là este của axit axetic B. A là hợp chất nitro C. A là một amino axit D. A là muối amoni
Câu 47: Đun nóng chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH, thu được Ancol etylic, NaCl, H
2
O và muối natri của alanin. Vậy
công thức cấu tạo của X là
A. H
2
NCH(CH
3
)COOC
2
H
5
. B. ClH
3
NCH(CH
3
)COOC
2
H
5
C. H
2
NC(CH
3
3
D. Quỳ tím.
Câu 3: Để phân biệt xà phòng, hồ tinh bột, lòng trắng trứng ta sẽ dùng thuốc thử nào sau đây:
A. Chỉ dùng I
2
. B. Chỉ dùng Cu(OH)
2
. C. Kết hợp I
2
và Cu(OH)
2
. D. Kết hợp I
2
và AgNO
3
/NH
3
.
Câu 4: Để nhận biết dung dịch các chất: Glyxin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng ta thể thể tiến hành theo trình tự nào sau đây:
A. Dùng quỳ tím, dung dịch Iot. B. Dung dịch Iot, dùng dung dịch HNO
3
.
C. Dùng quỳ tím, dung dịch HNO
3
. D. Dùng Cu(OH)
2
, dùng dung dịch HNO
3
.
Câu 5 (ĐH KA 2009): Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly và Gly – Ala là:
A. Dùng quỳ tím, dùng vài giọt HNO
3
đặc, dùng dung dịch NaOH.
B. Dùng dung dịch Na
2
CO
3
, dùng dung dịch HCl, dùng dung dịch NaOH.
C. Dùng dung dịch Na
2
CO
3
, dùng dung dịch iot, dùng Cu(OH)
2
.
D. Dùng phenolphtalein, dùng HNO
3
đặc, dùng H
2
SO
4
đặc.
Câu 9: Trong bốn ống nghiệm mất nhãn chứa riêng biệt từng dd: glyxin, lòng trắng trứng, tinh bột, xà phòng. Thuốc thử để
phân biệt ra mỗi dd là?
A. Quỳ tím, dd iốt, Cu(OH)
2
. B. Quỳ tím, NaOH, Cu(OH)
2
. C. HCl, dd iốt, Cu(OH)
3
, dùng dd NaOH, dùng dd H
2
SO
4
.
Câu 12:
Chọn phương án tốt nhất để phân biệt dung dịch các chất mất nhãn riêng biệt sau: CH
3
NH
2
,
H
2
NCH
2
COOH, CH
3
COONH
4
, anbumin.
A.
Quì tím, dung dịch HNO
3
đặc, dung dịch NaOH.
B.
Dung dịch AgNO
3
/NH
4
/H
+
D. AgNO
3
/NH
3
Câu 14: Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn: anbumin, glucozơ, saccarozơ,
axit axetic.
A. dung dịch NH
3
B. Cu(OH)
2
C. CuSO
4
D. HNO
3
đặc
Câu 15: Có 6 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: glixerol; glucozơ; lòng trắng trứng; axit
fomic; natri hiđroxit; axit axetic. Để phân biệt 6 dung dịch này có thể dùng một loại thuốc thử là
A. Qùi tím. B. CuSO
4
. C. AgNO
3
/NH
3
. D. Br
2
.
Câu 16: Chỉ sử dụng quỳ tím có thể phân biệt được dãy hóa chất nào sau đây?
C.
Cu(OH)
2
, rồi đun nóng nhẹ, sau đó dùng dung dịch Br
2
D.
Dung dịch AgNO
3
/NH
3
, dung dịch HCl, dung dịch Br
2
Câu 18: Chỉ dùng 1 hóa chất để phân biệt các chất sau: lòng trắng trứng, dung dịch glucozơ, dung dịch glixerol, dung dịch
metanal, etanol. Hóa chất đó là:
A. Cu(OH)
2
. B. KMnO
4
C. HNO
3
đặc D. HCl
Câu 19: Để nhận biết các chất alanin, saccarozơ, dd glucozơ, dd anilin, stiren, lòng trắng trứng gà ta có thể tiến hành theo
trình tự nào sau đây ?
A. Dùng Cu(OH)
2
và đun nóng nhẹ sau đó dùng nước brom. B. dd CuSO
4
, dd H
2
OH.
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Amino axit (Y) + CH
3
OH →←
o
taxit,
C
3
H
7
O
2
N + H
2
O. Amino axit (Y) là
A. H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOH B. H
2
N-CH
2
-COOCH
3
C. CH
3
NCH
2
COONa
C. ClH
3
NCH
2
COONa và H
2
NCH
2
COONa D. ClH
3
NCH
2
COOH và H
2
NCH
2
COONa
Câu 4: Để điều chế glyxin theo sơ đồ: Axit axetic
→
axit cloaxetic
→
glyxin. Cần dùng thêm các chất phản ứng nào sau
đây (không kể xúc tác):
A. Hiđroclorua và amoniac B. Axit clohiđric và muối amoni. C. Clo và amin D. Clo và amoniac.
Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Alanin →
+HClOHCH /
3
3
H
7
O
2
N + NaOH → CH
3
-OH + (X). Công thức cấu tạo của (X) là
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
9
A. H
2
N-CH
2
-COOCH
3
B. CH
3
- CH
2
-COONa C. H
2
N-CH
2
-COONa D. H
2
N-CH
2
-CH
2
COONH
4
D. H
2
NCH
2
COOH
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng: Alanin →
+
2
HNO
X →
+
o
đ
tSOH ,
42
Y →
+OHCHtSOH
o
đ 342
,,
Z. Công thức cấu tạo của Z là
A. CH
3
-C(CH
3
)=CH-COOCH
3
→
Z
+NaOH
→
C
3
H
6
O
2
NNa. Tổng số đồng phân của X và Y thõa mãn là
A. 5 B. 6 C. 2 D. 4
Câu 10: Cho sơ đồ: H
2
N-CH
2
-CH(NH
2
)COOH →
+HCl
X →
+KOH
Y. Hỏi X phản ứng với KOH theo tỉ lệ nào (biết HCl
và KOH đều dùng dư)?
A. 1:2 B. 1:3 C. 2:1 D. 1:1
Câu 11: Cho sơ đồ biến hóa sau: Alanin
NaOH+
→
X
HCl+
→
+
0
,tNaOH
X
1
→
+duHCl
X
2
→
+khanHClOHCH ,
3
X
3
→
KOH
H
2
N-CH
2
COOK. Vậy X
2
là:
A. ClH
3
thiên nhiên, CTCT của X, Z lần lượt là
A. CH
3
CH(NH
2
)COOCH
3
; CH
3
CH(NH
3
Cl)COOH. B. H
2
NCH
2
CH
2
COOCH
3
; CH
3
CH(NH
3
Cl)COOH.
C. CH
3
CH
2
CH
2
2
N + NaOH → (X) + C
2
H
5
OH. Công thức cấu tạo của (X) là:
A. CH
3
CH(NH
2
)COONa B. H
2
NCH
2
CH
2
COONa C. CH
3
COONa D. H
2
NCH
2
COONa
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng sau: C
6
H
11
O
4
N (X)
A. CH
3
OOCCH
2
CH(NH
2
)COOCH
3
B. CH
3
COOC(CH
3
)(NH
2
)COOCH
3
C. HOOCCH(CH
3
)CH(NH
2
)COOCH
3
D. A, B đều đúng
Câu 16: Có quá trình chuyển hoá sau: C
6
H
12
O
3
→
C
5
H
7
O
4
NNa
2
+ CH
4
O + C
2
H
6
O
Biết C
5
H
7
O
4
NNa
2
có
mạch cacbon không phân nhánh, có -NH
2
tại
α
lần lượt là:
A. CH
3
OOCCH
2
CH(NH
2
)CH
2
COOCH(CH
3
)
2
, NaOOCCH
2
CH(NH
2
)CH
2
COONa.
B. CH
3
OOCCH
2
CH(NH
2
)CH
2
COOC
3
OOCCH
2
CH(NH
2
)CH
2
COOC
2
H
5
, NaOOCCH
2
CH(NH
2
)CH
2
COONa.
Câu 19: Cho sơ đồ:
(A) →
o
tNaOHCaO ,,
(C) →
2
HNO
(D) →
o
OAlxt 450,:
32
(E) →
Na
2
CH
2
COONH
3
CH
3
. B. CH
3
CH(NH
2
)COONH
3
CH
3
. C. CH
2
(NH
2
)COONH
3
C
2
H
5
. D. Cả A,B.
II. BÀI TẬP
1. Bài tập xác định CTPT-CTCT dựa vào tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố
Câu 1: Chất A có thành phân % các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,45%, 7,86%, 15,73% còn lại là oxi. Khối lượng mol
phân tử của A <100 g/mol. A tác dụng được với NaOH và với HCl, có nguồn gốc từ thiên nhiên, A có CTCT như thế nào.
2
NaN (Y). Xác định CTCT của X?
A. CH
3
-CH(NH
2
)COOH B. H
2
N-CH
2
-COOH
C. CH
3
-CH(NH
2
)-COOH hoặc H
2
N-CH
2
COOH D. CH
3
-CH(NH
2
)COOH hoặc H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOH
4
COOH C. H
2
NCOOCH
2
CH
3
D. H
2
NCH
2
COOCH
3
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X có công thức tổng quát C
x
H
y
O
z
N
t
có % N = 15,7303% ; %O = 35,9551%. Biết X tác dụng HCl tạo
muối có dạng R(O
z
) – NH
3
Cl. Biết X có tính lưỡng tính và tham gia phản ứng trùng ngưng. Vậy CTCT của X là:
A. H
2
H
y
O
z
N
t
. % khối lượng của N và O trong X lần lượt là 15,7303% và
35,955%. X tác dụng với HCl chỉ tạo ra muối R(O
z
)NH
3
Cl và tham gia phản ứng trùng ngưng. CTCT của X là:
A. H
2
N-CH (CH
3
)-COOH. B. H
2
N-[CH
2
]
2
-COOH. C. H
2
N-[CH
2
]
3
-COOH. D. Cả A và B.
Câu 7: (X) là HCHC có thành phần về khối lượng phân tử là 52,18%C, 9,40%H, 27,35%O, còn lại là N. Khi đun nóng với dd
-CH
2
-COO=CH(CH
2
)
3
D. H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOC
2
H
5
Câu 8: Một hợp chất hữu cơ X có M < 78 chứa 4 nguyên tố C, H, O, N trong đó 9,09%H; 18,18%N. Đốt cháy hoàn toàn 7,7g
X thu được 4,48 lít khí CO
2
(đkc). CTPT của X là
A. C
2
H
7
O
2
N. B. C
2
H
2
N-CH
2
-COOCH
3
C. H
2
N-CH
2
-COOH, CH
3
CH
2
NO
2
D. H
2
N-CH=CH-COOH, CH≡C-COONH
4
2. Bài tập liên quan phản ứng cháy
Câu 1: Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 1,12 lít N
2
; 6,72 lít CO
2
và 6,3 gam H
2
O. CTPT của X
A. C
2
O và 1,12 lít khí N
2
(đktc). Công thức của X là
A. H
2
N-C
2
H
2
-COOH B. H
2
N-CH
2
-COOH C. H
2
N -C
2
H
4
-COOH D. H
2
N-C
≡
C -COOH
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a mol aminoaxit A thu được 2a mol CO
2
và a/2 mol N
2
. Aminoaxit A là
B. C
2
H
5
N
2
O
2
C. C
2
H
5
NO
2
D. C
4
H
10
N
2
O
2
Câu 5: Đốt cháy hết amol 1 aminoaxit A bằng oxi vừa đủ rồi ngưng tụ hơi nước được 2,5amol hỗn hợp CO
2
và N
2
. Công
thức phân tử của A là:
A. C
O (hơi) sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng (X) của glyxin là 6:7 (phản ứng cháy sinh
ra khí N
2
). (X) tác dụng với glyxin cho sản phẩm là một đipeptit (X) là:
A. H
2
NCH
2
CH
2
COOH (1) B. C
2
H
5
CH(NH
2
)COOH (3) C. CH
3
CH(NH
2
)COOH(2) D. (1) và (2) đúng
Câu 7: Aminoaxit X chứa một nhóm amin bậc một trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO
2
và N
2
tỉ lệ
thể tích là 4:1. X có công thức cấu tạo là:
A. H
2
NCH
COOH B. CH
2
NH
2
CH
2
COOH C. CH
3
CH(NH
2
)COOH D. Cả B và C
Câu 9: A là α-amioaxit (có chứa 1 nhóm –NH
2
). Đốt cháy 8,9g A bằng O
2
vừa đủ được 13,2g CO
2
; 6,3g H
2
Ovà 1,12 lít
N
2
(đktc). A có công thức phân tử là
A. C
2
H
5
NO
2
B. C
3
B. H
2
NCH(COOH)-CH
2
-CH
2
COOH
C. HOOC-CH(NH
2
)-CH
2
COOH D. HOOCCH
2
-CH(NH
2
)-CH
2
COOH
Câu 11: A là một aminoaxit. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 73,5. Khi đốt cháy hết 1,47 gam A bằng oxi, thu được 1,12 lít
CO
2
; 112 ml N
2
và 0,81 gam H
2
O. Thể tích các khí đo ở đktc. B là:
A. Glyxin B. Alanin C. Axit glutamic D. Lysin
Câu 12: A là hợp chất hữu cơ chứa C,H,O,N. Đốt cháy A được hỗn hợp CO
2
7
NO
2
D. C
4
H
9
NO
Câu 13: A là một chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng axit glutamic. Đốt cháy hết 1,33 gam A bằng O
2
, thu được 112 cm
3
N
2
(đktc).
Công thức của A là:
A. HOOCCH
2
CH
2
CH
2
CH(NH
2
)COOH B. H
2
NCH
2
CH
2
H
5
NO
2
B. C
3
H
5
NO
2
C. C
6
H
5
NO
2
D.C
3
H
7
NO
2
Câu 15: Aminoaxit X có 1 nhóm –NH
2
và 2 nhóm –COOH; aminoaxit Y có 1 nhóm –NH
2
và 1 nhóm –COOH. Với M
X
: M
, 6,3 gam H
2
O và 1,12 lít N
2
(đktc). Tỉ khối
hơi của E so với hiđro là 44,5. Khi E phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm thu được có metanol. Công thức cấu
tạo của E là:
A. CH
3
CH(NH
2
)COOCH
3
B. H
2
NCH
2
CH
2
COOCH
3
. C. H
2
NCH
2
COOCH
3
D. CH
3
COOCH
2
NCH
2
COOH D. H
2
NCH
2
CH(NH
2
)COOH.
Câu 19: Aminoaxit X (chỉ chứa amin bậc 1) có công thức C
x
H
y
O
2
N. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm
cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch NaOH đặc thấy khối lượng bình tăng thêm 25,7g. Số công thức cấu tạo của X là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80% N
2
và 20% O
2
về thể tích), thu được 22
gam CO
2
, 12,6 gam H
2
O và 69,44 lít N
2
2
đo ở
27,3
o
C, 1atm. X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. X có CTCT là
A. H
2
NCH
2
COOH. B. C
2
H
5
COONH
4
hoặc HCOONH
3
CH
3
.
C. CH
3
COONH
4
hoặc HCOONH
3
CH
3
. D. H
2
2
CH
3
C. H
2
NC
2
H
4
COONH
3
CH
3
D. (H
2
N)
2
C
3
H
7
COOH
Câu 23: X là 1 aminoaxit có 2 nhóm –NH
2
và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được muối Y,
M
Y
=1,6186M
X
. Trộn 0,1 mol X với 0,1 mol glyxin thu được hỗn hợp Z. Đốt hết Z cần bao nhiêu lít O
, hơi nước và N
2
) hấp thụ vào bình nước vôi dư, sau thí
nghiệm, khối lượng bình tăng 52,3 gam. Khối lượng mỗi chất có trong m gam A là:
A. 10 g; 15,3 g B. 12,1 g; 13,2 g C. 7,5 g; 17,8 g D. 9,7 g; 15,6 g
Câu 27: Hỗn hợp A gồm hai aminoaxit no chứa một chức amin, một chức axit, liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Dùng
không khí dư để đốt cháy hoàn toàn 3,21g hỗn hợp A. Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô được hỗn hợp khí B.
Cho B qua dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được 9,5 g kết tủa. Phần trăm số mol các amino axit trong hỗn hợp A lần lượt là:
A. 50% và 50% B. 62,5% và 37,5% C. 40% và 60 D. 27,5% và 72,5%
Câu 28: Hỗn hợp X gồm 1 số amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH
2
, không có nhóm chức khác) có tỉ lệ khối
lượng m
O
:m
N
=48:19. Để tác dụng vừa đủ với 39,9 gam hỗn hợp X cần 380 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy 39,9
gam hỗn hợp X cần 41,776 lít O
2
(đktc) thu được m gam CO
2
. m có giá trị là
A. 66 gam B. 59,84 gam C. 61,60 gam D. 63,36 gam
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,224 lit một hợp chất hữu cơ X cần 0,616 lit oxi thu được 1,344 lit hỗn hợp CO
2
, hơi nước và
N
2
3
). Sản phẩm cháy được
hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch NaOH thì khối lượng bình tăng 85,655g. Thể tích khí O
2
(đktc) cần dùng để đốt cháy là
A. 44,24 lít B. 42,8275 lít C. 128,4825 lít D. Kết quả khác
Câu 31: Hỗn hợp X gồm hai amin no bậc một X và Y. X chứa 2 nhóm axit và một nhóm amino, Y chứa một nhóm axit và
một nhóm amino. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X hoặc 1 mol Y thì thu được số mol CO
2
nhỏ hơn 6. Biết tỉ lệ khối lượng phân tử
M
X
: M
Y
= 1,96. Công thức cấu tạo của 2 amino axit là:
A. H
2
NCH
2
CH(COOH)CH
2
COOH và H
2
NCH
2
COOH B. H
2
NCH
2
CH(COOH)CH
2
và 1 nhóm –COOH). Đun nóng hỗn hợp X, Y thu được chất hữu cơ Z.
Cho Z tác dụng đủ với 0,2 mol NaOH, phản ứng xong làm khô thu được chất rắn G. Đốt cháy hoàn toàn G thu được 0,4 mol
CO
2
. Công thức phân tử của Z là
A. C
4
H
8
O
3
N
2
B. C
6
H
12
O
3
N
2
C. C
5
H
10
O
3
N
2
COOH. B. H
2
NCH
2
CH
2
COOH. C. CH
3
CH
2
CH(NH
2
)COOH. D. CH
3
CH(NH
2
)COOH.
Câu 3: A là một Aminoaxit có khối lượng phân tử là 147. Biết 1mol A tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl; 0,5 mol tác dụng vừa
đủ với 1mol NaOH.Công thức phân tử của A là:
A. C
5
H
9
NO
4
B.
C
8
H
7
NO
2
. B. C
2
H
7
NO
2
. C. C
2
H
5
NO
2
. D. C
4
H
7
NO
2
.
Câu 5: X là 1 amino axit chỉ có 1 nhóm amino –NH
2
và 1 nhóm cacboxyl –COOH. Cho 66,75 gam X phản ứng vừa đủ với
HCl tạo ra 94,125 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của X là
A. H
2
N–CH
2
D. NH
2
-(CH
2
)
3
-COOH
Câu 7: Cho 0,012 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,506 g muối Y. Công thức cấu tạo của X là:
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
13
A. H
2
N–CH
2
–COOH. B. H
2
NCH
2
–CH(NH
2
)–COOH.
C. H
2
N–CH
2
–CH
2
–COOH. D. HOOCCH
2
CH(NH
2
)COOH
Câu 9: X là một aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm –NH
2
và 1 nhóm –COOH. Cho 1,78g X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu
được 2,51g muối khan. Đốt cháy hoàn toàn X thì tỉ lệ
2
CO
n
:
2
N
n
là:
A. 2 : 1. B. 3 : 1. C. 6 : 1. D. 3 : 2.
Câu 10: Cho 7,5 gam axit amino axetic (H
2
N-CH
2
-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối
thu được là
A. 43,00 gam. B. 44,00 gam. C. 11,05 gam. D. 11,15 gam.
Câu 11: Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được
15,06 gam muối. Tên gọi của X là
A. axit glutamic. B. valin. C. alanin. D. glyxin
Câu 12:
Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7
gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là:
A.
14
N
2
O
2
D. C
5
H
10
N
2
O
2
Câu 14: Cho 0,1 mol aminoaxit X (no, mạch hở) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác 29,2 gam X tác
dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M. Phân tử khối của X là
A. 146 B. 73 C. 292 D. 147
Câu 15: Hợp chất hữu cơ A có M = 89 chứa C, H, O, N. Hợp chất A vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl, có tham
gia phản ứng trùng ngưng. A có trong tự nhiên. Công thức cấu tạo thu gọn của A là:
A. H
2
NCH
2
CH
2
COOH B. CH
3
CH(NH
2
)COOH C. C
(COOH)
2
C. NH
2
C
6
H
4
COOH D. NH
2
CH
2
COOH
Câu 19: Trong phân tử aminoaxit X có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH
2
. Cho 15g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4g muối khan. Công thức của X là
A. H
2
NC
4
H
8
COOH B. H
2
NC
3
H
6
COOH C. H
2
–CH(COOH)
2
D. (H
2
N)
2
CH–COOH
Câu 22: X có CTPT C
6
H
13
O
2
N cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng cho ancol isopropylic và 1 muối natri của axit
hữu cơ. CTCT của X là:
A. H
2
N–CH
2
–CH
2
–COO–CH
2
–CH
2
–CH
3
. B. CH
3
Câu 24: (ĐH KB 2008) Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công phân từ C
3
H
7
O
2
N phản ứng với 100ml dung dịch
NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn
của X là
A. HCOOH
3
NCH = CH
2
B. H
2
NCH
2
CH
2
COOH C. CH
2
= CHCOONH
4
D. H
2
NCH
2
COOCH
3
H
7
O
2
N phản ứng với 210 ml dung dịch KOH 0,5M.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 9,87 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. H
2
NCH
2
CH
2
COOH B. H
2
NCH
2
COOCH
3
C. HCOOH
3
NCH=CH
2
D. CH
2
=CHCOONH
4
Câu 29: Cho một α-aminoaxit X phân tử có 1 nhóm -NH
2
và 1 nhóm -COOH tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
được dung dịch Y. Để phản ứng hết với dung dịch Y cần vừa đủ 0,12 mol NaOH. Giá trị n là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 33: Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 14,025 gam B. 8,775 gam C. 11,10 gam D. 19,875 gam
Câu 34:
Cho 27,15 gam tyrosin tác dụng với 225 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 600 ml
dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Tổng khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch Y là
A.
40,9125 gam.
B.
49,9125 gam.
C.
52,6125 gam.
D.
46,9125 gam.
Câu 35: Cho 100 ml dd amino axit A 0,2 M tác dụng vừa đủ với 80 ml dd NaOH 0,25M. Mặt khác 100 ml dd amino axit
trên tác dụng vừa đủ với 80 ml dd HCl 0,5 M. Biết A có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 52. CTPT của A là:
A. (H
2
N)
2
C
2
H
3
COOH B. H
2
n
:
2
HO
n
là
A. 4 : 5. B. 6 : 7. C. 8 : 9. D. 1 : 2.
Câu 37: Cho 0,02 mol chất X (X là một α– amino axit) phản ứng vừa hết với 160 ml dd HCl 0,125M thì tạo ra 3,67 g muối.
Mặt khác 4,41 gam X khi phản ứng với 1 lượng NaOH vừa đủ thì tạo ra 5,73g muối khan. Biết X có mạch cacbon không
phân nhánh. Vậy công thức cấu tạo của X là
A. HOOC–CH(NH
2
)–CH(NH
2
)COOH B. HOOC–CH
2
–CH
2
–CH(NH
2
)–COOH
C. CH
3
–CH
2
–CH(NH
2
)–COOH D. CH
3
–CH
9
NO
4
Câu 39: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,10M. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa
đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% thu được 2,80 gam muối khan.Công thức của X là
A. (H
2
N)
2
C
3
H
5
COOH B. (H
2
N)
2
C
2
H
3
COOH C. H
2
NC
3
H
5
(COOH)
2
3
CH(NH
2
)COOH. D. Cả A và B.
Câu 42: Amino axit X chứa a nhóm – COOH và b nhóm – NH
2
. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 169,5
g muối. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 177 gam muối. Công thức phân tử của X là:
A. C
5
H
7
NO
2
B. C
3
H
7
NO
2
C. C
4
H
7
NO
4
D. C
4
H
6
+NaOH
Z →
+
o
tCaONaOH ,,
T. X là 1 aminoaxit mạch thẳng có 1 nhóm –
NH
2
và 1 nhóm –COOH, T là 1 ancol và % khối lượng oxi trong T là 34,78%.M là este của X và T có phần trăm khối lượng
oxi là
A. 35,955% B. 27,350% C. 22,069% D. 18,497%
Câu 45: Aminoaxit X có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl trong đó phần trăm khối lượng của oxi là 31,068%. Có bao
nhiêu aminoaxit phù hợp với X?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 46: Hợp chất hữu cơ no X chỉ chứa 2 loại nhóm chức amino và cacboxyl. Cho 100 ml dung dịch X 0,3M phản ứng vừa
đủ với 48 ml dung dịch NaOH 1,25M. Sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 5,31 gam muối khan. Nếu cho 100ml dung
dịch X 0,3M tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi đem cô cạn sẽ thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 3,765 gam B. 5,085 gam C. 5,505 gam D. 4,185 gam
Câu 47: X là axit α, β–điaminobutiric. Cho dung dịch chứa 0,25 mol X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, sau đó
cho vào dung dịch thu được 800ml dung dịch HCl 1M và sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch sẽ thu được bao nhiêu
gam chất rắn khan?
A. 47,75 gam B. 74,7gam C. 35 gam D. 67,5 gam
Câu 48: Một hợp chất hữu cơ X có CTPT là C
3
H
7
O
2
N. Biết X vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ. Nếu cho 8,9g X
tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được 11,1g muối khan. Nếu cho X tác dụng lần lượt với các chất sau: dung dịch
N
2
C. C
5
H
9
O
4
N D. C
5
H
11
O
2
N
Câu 50: (ĐH KA 2009). Hợp chất X mạch hở có CTPT là C
4
H
9
NO
2
. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dd NaOH sinh ra
một chất khi Y và một dd Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm
mất màu nước brom. Cô cạn dd Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 10,8 B. 8,2 C. 9,4 D. 9,6
Câu 51: X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH
2
trong phân tử. Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml
dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M. Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch
X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối. CTCT của X là:
)COOH
Câu 52: Amino axit mạch không phân nhánh X chứa a nhóm -COOH và b nhóm -NH
2
. Khi cho 1mol X tác dụng hết với axit
HCl thu được 169,5 gam muối. Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối.CTPT của X là
A. C
3
H
7
NO
2
B. C
4
H
7
NO
4
C. C
4
H
6
N
2
O
2
D. C
5
H
7
NO
3
CH
2
CH(NH
2
)COOH
Câu 55: Cho 8,9 gam một α –aminoaxit X (chứa 1 nhóm NH
2
và 1 nhóm COOH trong phân tử) tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCl được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 12,55 gam muối khan. Nếu thêm 250ml dung dịch NaOH 1M vào
dung dịch A được dung dịch B. Cô cạn B thu được m gam chất rắn. Công thức của α –aminoaxit X và giá trị của m là
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
16
A. Alanin và m=22,55 B. Valin và m=22,55 C. Glyxin và m=14,75 D. Alanin và m=18,95
Câu 56: X là một α-aminoaxit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH
2
. Cho 8,9 g X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M,
thu được dung dịch Y, để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1 M. Công thức của
X là:
A. CH
3
CH(NH
2
)COOH B. CH
3
C(CH
3
)(NH
2
2
)COOH B. C
2
H
5
OH, CH
2
(NH
2
)COOH
C. CH
3
OH, CH
3
CH(NH
3
+
Cl
-
)COOH D. CH
3
OH, CH
2
(NH
3
+
Cl
-
)COOH.
4
COOH
C. H
2
NCH
2
COOH, H
2
NC
3
H
6
COOH D. H
2
NCH
2
COOH, H
2
NC
4
H
8
COOH
Câu 60: Hỗn hợp A gồm 2 amino axit no mạch hở đồng đẳng kế tiếp, có chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm chức axit trong phân
tử. Lấy 23,9 gam hỗn hợp A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 3,5M (có dư). Để tác dụng hết các chất trong dung dịch
D cần dùng 650 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức hai chất trong hỗn hợp A là:
A. CH
3
CH(NH
2
3
CH
2
CH
2
CH(NH
2
)COOH, CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH(NH
2
)COOH
Câu 61: X và Y là 2 aminoaxit no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
, M
Y
=M
X
+14. Hỗn hợp đồng số mol X và Y có phần
trăm khối lượng của nitơ là 14,58%. Cho 100 gam hỗn hợp cùng khối lượng X và Y tác dụng hết với axit nitrơ thì thu được
bao nhiêu lít N
2
(đktc)?
A. 24,64 lít B. 23,46 lít C. 22,44 lít D. 21,36 lít
A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0.4.
Câu 66: Cho 23,9g hỗn hợp gồm axit aminoaxetic và axit α-aminopropionic vào 0,6 lít dung dịch NaOH 0,5M. Phần trăm về
số mol của 2 axit lần lượt là
A. 40,5% và 59,5% B. 20,3% và 79,7% C. 24,5% và 75,5% C. 33,3% và 66,7%
Câu 67: (ĐH-10) Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa
với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO
2
, x mol H
2
O và y mol N
2
. Các giá trị x, y tương
ứng là
A. 8 và 1,0. B. 8 và 1,5. C. 7 và 1,0. D. 7 và 1,5.
Câu 68: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung
dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi
cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 38,92 gam B. 35,4 gam C. 36,6 gam D. 38,61 gam
Câu 69: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH
3
COOH, C
6
H
5
OH, H
2
NCH
2
COOH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M.
Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là
có số mol bằng nhau tác dụng với 550ml dung
dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung dịch Y thì?
A. HCl và aminoaxit vừa đủ B. HCl dư 0,1 mol C. HCl dư 0,3 mol D. HCl dư 0,25 mol
Câu 75: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai aminoaxit : R(NH
2
)(COOH)
2
và R’(NH
2
)
2
(COOH) vào 200 ml dung dịch HCl 1,0
M, thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1,0 M. Số mol của R(NH
2
)(COOH)
2
trong 0,15
mol X là
A. 0,1 mol B. 0,125 mol C. 0,075 mol D. 0,05 mol
Câu 76: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H
2
NC
3
H
5
(COOH)
2
và H
2
NCH
A. H
2
NCH
2
COOCH
3
B. H
2
NC
2
H
4
COOCH
3
C. H
2
NC
3
H
6
COOCH
3
D. H
2
NC
2
H
2
COOCH
3
2
H
5
C. H
2
N-CH(CH
3
)-COOH D. H
2
N-CH(CH
3
)-COOC
2
H
5
Câu 5: Cho 22,15 g muối gồm NH
2
CH
2
COONa và NH
2
CH
2
CH
2
COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H
2
SO
4
1M.
muối. Khối lượng phân tử của X bằng
A. 89
B. 103 C. 117 D. 118
Câu 10: Thực hiện phản ứng este hóa giữa amino axit X và ancol CH
3
OH thu được este Y có tỉ khối hơi so với không khí
bằng 3,069. Công thức cấu tạo của X là
A. H
2
NCH
2
COOH B. H
2
NCH
2
CH
2
COOH C. CH
3
CH(NH
2
)COOH D. H
2
N[CH
2
]COOH
Câu 11: Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH
3
N-CH
CH(NH
2
)COOC
2
H
5
B. CH
3
CH(NH
2
)COOCH
3
C. H
2
NCH
2
COOC
2
H
5
D. H
2
NCH
2
COOCH
2
CH=CH
2
Câu 14: Đốt cháy 0,27 gam chất hữu cơ X thu được 0,22 gam CO
và 0,56 lít N
2
(đều đo ở đktc) và 3,15 gam H
2
O.
khi cho X tác dụng với dd NaOH thu được sản phẩm có muối H
2
NCH
2
COONa. CTCT thu gọn của X là
A. H
2
NCH
2
CH
2
COOH B. H
2
NCH
2
COOC
3
H
7
C. H
2
NCH
2
COOC
2
H
12
O
2
N
2
. Cho 0,1 mol X tác dụng với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được 11,1 gam chất rắn. X là:
A. H
2
NC
3
H
6
COONH
4
B. H
2
NCH
2
COONH
3
CH
2
CH
3
C. H
2
NC
2
X
.
Cho hỗn hợp Z gồm X và Y có cùng số mol tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng thu được dung dịch chứa 26,4
gam muối. Khối lượng hỗn hợp Z đã dùng là:
A. 21,36 gam B. 24,72 gam C. 26,50 gam D. 28,08 gam
BÀI TẬP PEPTIT - PROTEIN
I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1). Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit. (2). Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit.
(3). Số liên kết peptit trong phân tử peptit mạch hở có n gốc α- amino axit là (n -1).
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
19
(4). Từ 3 α-amino axit khác nhau, có thể tạo ra 6 tripeptit khác nhau có đầy đủ các gốc α-amino axit đó. Số nhận định đúng
là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Cho các câu sau:
(1). Peptit là hợp chất được hình thành từ 2 đến 50 gốc α amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
(2). Tất cả các peptit đều phản ứng màu biure.
(3). Từ 3 α- amino axit chỉ có thể tạo ra 3 tripeptit khác nhau.
(4). Khi đun nóng dung dịch peptit với dung dịch kiềm, sản phẩm sẽ có phản ứng màu biure. Số nhận xét đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Cho các nhận định sau, tìm nhận định không đúng.
A. Oligo peptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit.
B. Poli peptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit.
C. Poli Amit là tên gọi chung của oligopeptit và polipeptit. D. Protein có 4 bậc cấu trúc phân tử.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về protein là không đúng?
A. Protein là những polipeptit cao phân tử (phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đv.C)
B. Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống.
Câu 9: Peptit có công thức cấu tạo như sau: H
2
N-CH(CH
3
)-CO-NH-CH
2
-CO-NH-CH(CH(CH
3
)
2
)-COOH. Tên gọi đúng của
peptit trên là:
A. Ala-Ala-Val. B. Ala-Gly-Val. C. Gly – Ala – Gly. D. Gly-Val-Ala.
Câu 10: Tên gọi nào sau đây là của peptit H
2
NCH
2
CONHCH(CH
3
)CONHCH
2
COOH?
A. Glyxinalaninglyxin B. Glyxylalanylglyxin C. Alaninglyxylalanin D. Alanylglyxylglyxyl
Câu 11: Tên gọi nào sau đây là của peptit HOOC-CH(CH
3
)-NH-OC-CH
2
NH-OC-CH
2
NH
2
N-CH
2
CH
2
CONH-CH
2
COOH.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Điểm khác nhau giữa protein với cabohiđrat và lipit là protein luôn có chứa nguyên tử nitơ
B. Tripeptit là hợp chất có liên kết peptit, phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau
C. Polipeptit (−NH−CH(CH
3
)−CO−)n được điều chế từ phản ứng trùng ngưng alanin
D. Thủy phân đến cùng protein đến cùng ta thu được hỗn hợp các
−
α
amino axit
Câu 14: Khi bị dây axit HNO
3
lên da thì chỗ da đó màu vàng: Điều giải thích nào sau đây đúng.
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
20
A. Là do protein ở vùng da đó có phản ứng màu biurê tạo màu vàng.
B. Là do phản ứng của protein ở vùng da đó có chứa gốc hidrocacbon thơm với axit tạo ra sản phẩm thế màu vàng.
C. Là do protein tại vùng da đó bị đông tụ màu vàng dưới tác dụng của axit HNO
3
.
D. Là do sự tỏa nhiệt của axit, nhiệt tỏa ra làm đông tụ protein tại vùng da đó.
(2). Các aminoaxit đều tan được trong nước.
(3). Dung dịch aminoaxit không làm quỳ tím đổi màu.
(4). Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ hai aminoaxit là Alanin và Glyxin.
(5). Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng.
(6). Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước.
(7). Axit axetic và amino axetic có thể điều chế từ muối natri tương ứng của chúng bằng 1 phản ứng hóa học.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 22:
Nhận định nào sau đây
không
đúng?
A.
Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất chậm, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hoá.
B.
Peptit là những hợp chất được hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều phân tử
α
-amino axit.
C.
Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh
vật.
D.
Protein là những polipeptit cao phân tử có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống.
Câu 23 (ĐH-2010): Phát biểu đúng là
A. Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-amino axit
B. Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)
2
thấy xuất hiện phức màu xanh đậm
C. Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân xenlulozơ thành mantozơ
D. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ
tạo dung dịch màu tím.
B. Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thủy phân mantozơ thành glucozơ.
C. Hợp chất H
2
N-COOH là một amino axit đơn giản nhất
D. Hợp chất H
2
N-CH
2
CONH-CH
2
CH
2
-COOH là một đipeptit
Câu 27: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?
A. Peptit có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các α-amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
B. Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
C. Axit
ε
- amino caproic là nguyên liệu để sản xuất nilon-7
D. Enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu đối với peptit: mỗi loại enzim chỉ xúc tác cho sự phân cắt một số liên kết peptit nhất
định.
Câu 28: Phát biểu không đúng là:
A. Khi clo hoá ankan A có CTPT C
6
H
14
tạo ra tối đa 3 dẫn xuất monoclo và 7 dẫn xuất điclo có tên gọi là 2,2-đimetylbutan
B. Khi cho isopren tác dụng với Br
2
COO-CH=CH
2
tác dụng với dung dịch NaOH thu được andehyt và muối
C. CH
3
COO-CH=CH
2
cùng dãy đồng đẳng với CH
2
=CHCOOCH
3
D. oligo peptit gồm các peptic có từ 2 đến 10 gốc α aminôaxit
Câu 31: Phát biểu không đúng là:
A. Dẫn xuất C
3
H
4
ClBr có 5 cặp đồng phân lập thể
B. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta phải rửa cá bằng dung dịch CH
3
COOH loãng
C. Từ 3 amino axit: glixin, alanin và valin có thể tạo thành 6 tripeptit có đủ cả 3 amino axit đã cho
D. Khi cho một mẫu natri vào ống nghiệm đựng 3 ml cồn 90
0
thì mẩu natri nổi trên bề mặt cồn
Câu 32: Phát biểu không đúng là:
A. Trong số các chất: C
3
2
Câu 33: Phát biểu không đúng là:?
A. Hầu hết các enzim có bản chất protein B. Enzim có khả năng làm xúc tác cho quá trình hóa học
C. Mỗi enzim xúc tác cho rất nhiều chuyển hóa khác nhau
D. Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim thường nhanh hơn đến 10
9
- 10
11
lần
Câu 34 (ĐHB-2009): Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 35: Thủy phân một tripeptit thu được hỗn hợp glyxin và alanin. Số đồng phân tripeptit là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 36: Từ các α-amino axit: glyxin, alanin, valin có thể viết được bao nhiêu tripeptit nếu trong mỗi phân tử tripeptit đều
chứa 3 aminoaxit trên?
A. 3. B. 4. C. 6. D. 8.
Câu 37: Số nhóm peptit có trong phân tử tetrapeptit là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 38: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 39: Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C
6
H
12
N
2
O
3
. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch
hở là
3
D. tất cả.
Câu 42: Dãy gồm các chất nào sau đây đều bị thủy phân trong dung dịch axit H
2
SO
4
loãng, đun nóng?
A. Tinh bột, vinyl fomat, protein, saccarozơ, fructozơ.
B. Triolein, cao su buna, polipeptit, etyl axetat, poli(vinyl axetat).
C. Tristearin, poli(vinyl axetat), glucozơ, nilon-6, polipeptit.
D. Xenlulozơ, policaproamit, tripanmitin, protein, saccarozơ.
Câu 43:
Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, vinyl clorua, anlyl clorua, benzyl clorua, phenyl clorua,
phenyl benzoat, tơ nilon-6, propyl clorua, ancol benzylic, alanin, tripeptit Gly-Gly-Val, m- crezol, số chất phản ứng được với
dung dịch NaOH loãng, đun nóng là:
A.
8
B.
10
C.
9
D.
7
Câu 44: Cho dãy các chất sau: glixerol, glucozơ, ancol etylic, Gly-Ala-Gly, Gly-Ala, axit fomic, saccarozơ. Số chất hòa tan
được Cu(OH)
2
là:
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
Câu 45: Khi thủy phân một octapetit X mạch hở, có công thức cấu tạo là Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala thì thu được bao
nhiêu tripeptit có chứa Gly?
2
–COOH trong dung dịch NaOH (dư), sau khi các phản
ứng kết thúc thu được sản phẩm là
A. H
2
N–CH
2
–COOH, H
2
N–CH(CH
3
)–COOH. B. H
2
N–CH
2
–COOH, H
2
N–CH
2
–CH
2
–COOH.
C. H
2
N–CH
2
–COONa, H
2
N–CH(CH
3
Câu 50: Thuỷ phân hoàn toàn peptit:
CH
2
NHCOCH
COOH
H
2
N
C
6
H
5
CH
2
NHCO
CH
CH
2
NHCO
COOH
CH
2
thu được các aminoaxit
A. H
2
N-CH
2
-COOH; HOOC-CH(NH
2
-CH(NH
2
)-COOH và C
6
H
5
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH.
D. H
2
N-CH
2
-COOH; H
2
N-CH(CH
2
-COOH)-CO-NH
2
và H
2
N-CH(CH
2
-C
6
H
5
)-COOH
khác nhau?
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 57: Cho 1 đipeptit phản ứng với NaOH đặc đun nóng: H
2
N–CH
2
–CO–NH–CH
2
–COOH + 2NaOH
→
Y+ H
2
O
Tên gọi của Y là
A. Natri aminoaxetat B. Natri axetat C. Metylamin D. Amoniac
Câu 58: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?
A. 3. B. 1. C. 2 D. 4.
Câu 59:
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol phenylalanin. Khi thủy
phân không hoàn toàn thì trong hỗn hợp sản phẩm có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala mà không có Phe-Gly. Pentapeptit là:
A.
Gly-Gly-Ala-Gly-Phe
B.
Gly-Ala-Gly-Phe-Ala
C.
Phe-Gly-Ala-Gly-Gly
D.
Gly-Ala-Gly-Phe-Gly
Câu 60: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1mol valin. Khi thuỷ phân
không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit
N – CH
2
– CO – NH – CH
2
– COOH.
B. H
2
N – CH(CH
3
) – CO – NH – CH(CH
3
) – COOH.
C. H
2
N – CH(CH
3
) – CO – NH – CH
2
– COOH hoặc H
2
N – CH
2
– CO – NH – CH(CH
3
) – COOH.
D. H
2
N – CH(C
2
H
2
và M
X
=1,3114×M
Y
. Cho 0,12 mol pentapeptit tạo thành từ Z tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ sau đó cô cạn thu được bao
nhiêu chất rắn khan?
A. 75,0 gam B. 58,2 gam C. 66,6 gam D. 83,4 gam
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
24
Câu 9: X và Y là 2 tetrapeptit, khi thủy phân trong môi trường axit đều thu được 2 loại amino axit no đơn chức mạch hở là A
và B. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 23,256% và trong Y là 24,24%. A và B lần lượt là
A. alanin và valin B. glixin và alanin
C. glixin và axit α–aminobutiric D. alanin và axit α–aminobutiric
Câu 10: X và Y lần lượt là tripeptit và tetrapeptit tạo thành từ 1 loại aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH
2
và 1 nhóm –
COOH. Đốt cháy 0,1 mol Y thu được CO
2
, H
2
O và N
2
trong đó tổng khối lượng CO
2
và H
2
O là 47,8 gam. Nếu đốt 0,1 mol X
)COOH
C. H
2
NCH(CH
3
)COOH và N
2
N[CH
2
]
3
COOH D. H
2
NCH
2
COOH và và H
2
NCH
2
CH
2
COOH
Câu 13: X là một tripeptit cấu thành từ các aminoaxit thiết yếu A, B và C (đều có cấu tạo mạch thẳng). Kết quả phân tích các
aminoaxit A, B và C này cho kết quả như sau:
Chất %m
C
%m
H
%m
O
2
)–COOH. Tetrapeptit tạo thành từ 2 trong 4 loại aminoaxit trên có phân tử khối là 316. Hai loại aminoaxit trên là
A. X và Y B. X và Z C. Y và Z D. Z và T
Câu 15: X là tetrapeptit Ala–Gly–Val–Ala, Y là tripeptit Val–Gly–Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol
n
X
:n
Y
=1:3 với 1560 ml dung dịch NaOH 1M (dùng gấp 2 lần lượng cần thiết), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch
Z. Cô cạn dung dịch thu được 126,18 gam chất rắn khan. m có giá trị là
A. 68,1 gam B. 75,6 gam C. 66,7 gam D. 78,4 gam
Câu 16: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2
phân tử là 5) với tỉ lệ số mol n
X
:n
Y
=1:3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. m
có giá trị là
A. 104,28 gam B. 109,5 gam C. 116,28 gam D. 110,28 gam
Câu 17: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử
khối gần đúng của hemoglobin trên là
A. 12000 B. 14000 C. 15000 D. 18000
Câu 18: X là 1 tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit A (no, mạch hở, có 1 nhóm –NH
2
và 1 nhóm –COOH). Trong A, nitơ
chiếm 15,73% khối lượng. Thuỷ phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và
92,56 gam A. Giá trị của m là
A. 149 B. 161 C. 143,45 D. 159,26
Câu 19: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có 1 nhóm NH
2
9.5.Chuyên đề 9-Bài tập Amino axit-peptit-protein-GV: Thầy giáo làng – sưu tầm và biên soạn
25
A. H
2
NC
2
H
4
COOH B. H
2
NC
3
H
6
COOH C. H
2
N-COOH D. H
2
NCH
2
COOH
Câu 23: X là tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Val – Gly. Y là tripeptit có công thức Gly – Val – Ala. Đun m gam hỗn hợp A
gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch KOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được
257,36g chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 167,38 gam B. 150,88 gam C. 212,12 gam D. 155,44 gam
Câu 24: Phân tử khối của một pentapeptit bằng 373. Biết pentapeptit này được tạo nên từ một amino axit mà trong phân tử
chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Phân tử khối của amino axit này là
A. 60,6. B. 57,0. C. 75,0. D. 89,0.
Câu 25: Với xúc tác men thích hợp chất hữu cơ G bị thuỷ phân hoàn toàn cho hai aminoaxit thiên nhiên X và Y với tỷ lệ số
-CH
2
-COOH (15gam), CH
2
(NH
2
)-CH
2
-COOH; (8,95 gam).
B. NH
2
-CH
2
-CH
2
-COOH (15gam), CH
3
-CH(NH
2
)-COOH; (8,9 gam).
C. NH
2
-CH
2
-COOH (15gam), CH
3
-CH(NH
2
)-COOH, (8,9 gam).
D. NH
g/ml). Cấu tạo có thể có của A là:
A.
Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala
B.
Phe-Gly-Ala hoặc Ala-Gly-Phe
C.
Phe-Ala-Gly hoặc Gly-Ala-Phe
D.
Phe-Ala-Gly hoặc Ala-Gly-Phe
Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit. Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các
aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối
thu được là:
A. 19,55 gam B. 20,375 gam C. 23,2 gam D. 20,735 gam
Câu 30: X là một tetrapeptit (được tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
). Cho m gam X tác dụng
vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95g muối. Phân tử khối của X có giá trị là:
A. 324 B. 432 C. 234 D. 342
Câu 31: Thực hiện tổng hợp tetra peptit từ 5,0 mol glyxin 4,0 mol alanin và 7,0 mol axit 2-aminobutanoic. Biết phản ứng xảy
ra hoàn toàn, khối lượng tetrapeptit thu được là
A. 1236 gam. B. 1164 gam C. 1452 gam D. 1308 gam
Câu 32: Tripeptit X có công thức sau: H
2
N-CH
2
-CO-NH-CH(CH
3
)-CO-NH-CH(CH
3
)-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol