BÀI TẬP AMINO AXIT – PROTEIN
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Viết CTCT và gọi tên các amino axit có CTPT là C
3
H
7
O
2
N và C
4
H
9
O
2
N
Bài 2: Amino axit là gì? Viết phương trình phản ứng của CH
3
-CH(NH
2
)-COOH và NH
2
-CH
2
-COOH với
từng dung dịch: NaOH, HCl, CH
3
OH và C
2
H
5
OH (có mặt HCl)
là 3,18. Đốt cháy
0,2 mol A thu được 0,6 mol CO
2
và 0,1 mol N
2
a) Tìm CTPT, CTCT, gọi tên A. Biết A tác dụng được với axit lẫn bazo
b) Tìm CTCT của các đồng phân A
1
, A
2
, A
3
của A, biết:
A
1
tác dụng với Fe + HCl tạo ra 1 amin bậc 1, mạch thẳng
A
2
tác dụng với dd NaOH đun nóng thu được rượu metylic
A
3
tác dụng với dd NaOH đun nóng thu được 1 chất có mùi khai và nhẹ hơn không khí
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Có 3 chất hữu cơ gồm NH
2
CH
2
COOH, CH
3
CH
- COOH
C. Phenoltalein , HCl , C
2
H
5
OH , Na. D. Na , NaOH , Br
2
, C
2
H
5
OH.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ A có CTPT là C
3
H
7
O
2
N, A tác dụng được với dd NaOH, dd HCl, làm mất màu dd brom.
CTCT đúng của A là :
A. CH
3
CH(NH
2
)COOH. B. CH
2
=CHCOONH
4
. C. HCOOCH
2
Câu 6: Hợp chất không làm đổi màu giấy quì ẩm là.
A. CH
3
NH
2
B. H
2
NCH
2
COOH
C. C
6
H
5
ONa D. H
2
N-CH
2
-CH(NH
2
)COOH
Câu 7: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là.
A. Protit có khối lượng phân tử lớn hơn. B. Protit luôn chứa chức hiđroxyl.
C. Protit luôn chứa nitơ. D. Protit luôn là chất hữu cơ no.
Câu 8 : Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là.
A. Tinh bột B. Xenlulozơ C. Saccarozơ D. Protit
Câu 9 : Chọn phương án tốt nhất để phân biệt dd các chất mất nhãn riêng biệt sau: CH
3
NH
2
Câu 10: Cho dãy chuyển hoá sau:
+NaOH HCl
Glyxin Z X
+
→ →
.
+HCl NaOH
Glyxin T Y
+
→ →
.
X và Y lần lượt là.
A. ClH
3
NCH
2
COOH và ClH
3
NCH
2
COONa. B. ClH
3
NCH
2
COOH và H
2
NCH
2
COONa.
C. ClH
C. Dùng Cu(OH)
2
rồi đun nóng nhẹ, sau đó dùng dung dịch Br
2
.
D. Dùng lần lượt các dung dịch HNO
3
, NaOH, H
2
SO
4
.
Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt độ nóng chảy của H
2
NCH
2
COOH > CH
3
(CH
2
)
3
NH
2
> CH
3
CH
2
COOH.
B. Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là
α
- aminoaxit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ
thể sống.
C. Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).
D. Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh.
Câu 18: Khi thủy phân hoàn toàn một polipeptit ta thu được các aminoaxit X, Y, Z, E, F. Còn khi thuỷ
phân từng phần thì thu được các đi- và tripeptit XE, ZY, EZ, YF, EZY. Trình tự các aminoaxit trong
polipeptit trên là.
A. X - Z - Y - F – E B. X - E - Z - Y – F
C. X - Z - Y - E - D. X - E - Y - Z - F
Câu 19 : Axit glutamic (HOOC[CH
2
]
2
CH(NH
2
)COOH) là chất có tính.
A. trung tính. B. axit. C. bazơ. D. lưỡng tính.
Câu 20: Trong 4 ống nghiệm mất nhãn chứa riêng biệt từng chất: glixerol, lòng trắng trứng, hồ tinh bột,
xà phòng. Thứ tự các chất dùng làm thuốc thử để nhận ra mỗi chất trên là.
A. dung dịch I
2
, Cu(OH)
2
.
B. dung dịch HNO
3
đặc, qùy tím, dung dịch Br
2
CH
2
COOH. C. H
2
NCH(NH
2
)COOH.D. tất cả đều sai.
Câu 24: Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là 89. Khi đốt cháy 1 mol X thu được hơi
nước, 3 mol CO
2
và 0,5 mol N
2
. Biết rằng, X vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung
dịch NaOH, ngoài ra còn tác dụng được với nước brom. X là hợp chất nào sau đây?
A. H
2
N-CH=CH-COOH. B. CH
2
=C(NH
2
)-COOH. C. CH
2
=CH-COONH
4
. D. cả A, B, C đều sai.
Câu 24: X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH
2
và một nhóm –COOH. Cho 15,1g X tác dụng với dd
HCl dư, thu được 18,75g muối của X. CTCT của X là
A. CH
NRCOOH. C. H
2
NR(COOH)
2
. D. (H
2
N)
2
RCOOH
Câu 27: X là một
α
- amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH
2
và 1 nhóm -COOH. Cho 23,4 gam X tác dụng
với HCl dư thu được 30,7 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là công thức nào?
A. CH
3
-CH(NH
2
)-COOH B. H
2
N-CH
2
-COOH
C.CH
2
-CH(CH
3
)CH(NH
2
-CH(NH
2
)-COOH
Câu 29: X là một
α
- amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH
2
và 1 nhóm -COOH. Cho 15,1 gam X tác dụng
với HCl dư thu được 18,75 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào?
A. C
6
H
5
- CH(NH
2
)-COOH B. CH
3
- CH(NH
2
)-COOH
C. CH
3
-CH(NH
2
)-CH
2
-COOH D. C
3
H
7
2
-CH
2
-COOH B. CH
3
-CH(NH
2
)COOH
C. NH
2
-(CH
2
)
6
-COOH D. HOOC-CH
2
-CH
2
-CH(NH
2
)COOH
Câu 32: . X là một amin a–amino axit chứa 1 nhóm–COOH và 1 nhóm –NH
2
. Cho 8,9g X tác
dụng với dung dịch HCl. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 12,55g muối khan. Công thức
đúng của X là:
Câu 33: Amino axit X chứa 1 nhóm–COOH và 2 nhóm –NH
2
. Cho 0,1 mol X tác dụng hết với
270ml dung dịch NaOH 0,5M cô cạn thu được 15,4g chất rắn. Công thức phân tử có thể có của
Câu 34: X là một a – amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
. Cho 8,9g X tác dụng
với 200ml dung dịch HCl 1M. Thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung
dịch Y cần dùng 300ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của X là.
A. CH
2
– COOH B. CH
3
– CH
2
– CH – COOH
C. CH
3
– CH – COOH D.
NH
2
NH
2
NH
2
COOH
CH
2
NH
2
CH
2
CH
C
: m
H
: m
O
: m
N
= 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18,75. Công
thức phân tử của X là
A. C
2
H
5
O
2
N. B. C
3
H
7
O
2
N. C. C
4
H
10
O
4
N
2
. D. C
2
RCOOH C. H
2
NR(COOH)
2
D. H
2
NRCOOH
Câu 38: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH
2
. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được
13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. H
2
NCH
2
CH
2
COOH. B.
CH
3
CH(NH
2
)COOH.
C.
CH
3
CH
2
CH(NH
5
H
11
NO
4
.
Câu 40: Este X được điều chế từ aminoaxit Y (chứa C, H, N, O) và ancol metylic, tỉ khối hơi của X so với
H
2
bằng 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este X được 0,3 mol CO
2
; 0,35 mol H
2
O và 0,05 mol N
2
. Công
thức cấu tạo của X là.
A. H
2
NCH
2
COOCH
3
. B. H
2
NCH
2
COOC
2
H