ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THÚY BỀN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CÁC MÔN TỰ CHỌN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THÚY BỀN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CÁC MÔN TỰ CHỌN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
và các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Quản lý giáo dục, Phòng
Sau Đại học, Hội đồng khoa học, các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Nguyễn Thị Huệ - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo cho tác giả những
tri thức khoa học cả về lí luận lẫn thực tiễn quản lý cũng như định hướng, góp ý để
tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới sự quan tâm giúp đỡ của các đồng chí lãnh
đạo UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và hiệu trưởng các
trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng đã cung cấp tài liệu, tạo mọi điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã nỗ lực cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác
giả mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, góp ý của quý thầy giáo, cô giáo và các
bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ ................................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1.3.1. Vài nét về chương trình giáo dục phổ thông và môn học tự chọn trong
chương trình ..................................................................................................... 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.3.2. Dạy học tự chọn ở trường THPT ..................................................................... 25
1.4.
Những yêu cầu về năng lực dạy học các môn tự chọn của giáo viên
trường THPT .................................................................................................... 28
1.4.1. Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học .............................................................. 28
1.4.2. Năng lực triển khai các hoạt động dạy học tự chọn ......................................... 29
1.4.3. Năng lực kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hoạt động dạy học tự chọn ............... 29
1.5.
Bồi dưỡng năng lực dạy học tự chọn cho giáo viên THPT ............................. 30
1.5.1. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học tự chọn cho giáo viên ......................... 30
1.5.2. Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học tự chọn cho giáo viên ....................... 31
1.5.3. Các điều kiện phục vụ cho công tác bồi dưỡng ............................................... 32
1.6.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn cho giáo
viên THPT ........................................................................................................ 32
1.6.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng ..................................................... 32
1.6.2. Quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình, nội dung bồi dưỡng ............. 33
Thực trạng năng lực dạy học các môn tự chọn của giáo viên các trường
THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng .......................................................... 49
2.4.
Thực trạng các hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn cho
đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ............... 55
2.5.
Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn
ở các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ........................................ 61
2.6.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
các môn tự chọn ở các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ............. 65
2.7.
Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự
chọn ở các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ............................ 68
2.7.1. Những ưu điểm ................................................................................................ 68
2.7.2. Những hạn chế ................................................................................................. 68
2.7.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................ 69
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 70
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CÁC
MÔN TỰ CHỌN 71Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HÀ QUẢNG,
3.2.5. Quản lí giám sát các điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng NLDH các tự
chọn cho giáo viên ........................................................................................... 88
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 91
3.3.
Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi
dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn ....................................................... 92
3.3.1. Mục đích, đối tượng khảo nghiệm ................................................................... 92
3.3.2. Phương pháp tổ chức khảo nghiệm.................................................................. 92
3.3.3. So sánh tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp......... 95
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 97
1. Kết luận ................................................................................................................... 97
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 100
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT
Bộ Giáo dục và đào tạo
BD
GV
Giáo viên
GDTrH
Giáo dục trung học
HS
Học sinh
NL
Năng lực
NLDH
Năng lực dạy học
PP
Phương pháp
QL
Quản lý
QLGD
Bảng 2.3. Kết quả học lực của HS trường THPT Nà Giàng .................................... 45
Bảng 2.4. Tổng số GV của ba trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ...... 46
Bảng 2.5. Tổng số GV dạy học các môn có chủ đề tự chọn của ba trường THPT
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ............................................................. 48
Bảng 2.6. Kết quả do GV tự đánh giá ...................................................................... 50
Bảng 2.7. Kết quả do TTCM và Hiệu trưởng tự đánh giá GV ................................ 50
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học các môn tự chọn ................................................................................. 55
Bảng 2.9. Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng thực hiện các nội dung trong
hoạt động BD NLDH các môn tự chọn ở các trường THPT huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng ............................................................................. 56
Bảng 2.10. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng NLDH các môn tự chọn ........................................ 61
Bảng 2.11. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NLDH các môn tự chọn.... 62
Bảng 2.12. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố
đến hiệu quả quản lý công tác BD NLDH các môn tự chọn .................. 66
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất............................. 93
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ............................... 94
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc hệ thống quản lý ....................................................................... 16
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong bồi dưỡng giáo viên ........................ 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện có nảy sinh một số vướng mắc về phía
giáo viên. Các giáo viên từ trước tới nay chưa tiếp cận với dạy học tự chọn, nhất là
giáo viên ở vùng núi huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng nên ít nhiều có lúng túng về
mặt phương pháp tiếp cận, phương pháp giảng dạy. Điều đó ảnh hưởng ít nhiều đến
chất lượng dạy học tự chọn nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung. Do đó, việc
bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học tự chọn cho giáo viên cũng như việc quản lý
bồi dưỡng năng lực dạy học tự chọn là điều cần thiết.
Bên cạnh đó, trong thời gian qua, thế giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về
mọi mặt. Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra
đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời
cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia
đang phát triển và chậm phát triển. Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng
cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động
về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính toàn cầu. Để bảo đảm phát
triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc
và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Đổi mới
giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu. Điều đó đòi hỏi
người giáo viên phải luôn chú trong bồi dưỡng kiến thức cũng như năng lực dạy học,
trong đó có năng lực dạy học tự chọn. Đồng thời, đòi hỏi người lãnh đạo cũng cần
chú trọng việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học nói chung và năng lực
dạy học tự chọn nói riêng ở đơn vị mình.
Mặt khác, trong những năm gần đây, thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi
mới căn bản toàn diện ngành giáo dục, nền giáo dục đã và đang có những thay đổi lớn
hướng tới chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ
thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền
giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về
công tác quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học nói chung cũng như năng lực dạy học
các môn tự chọn nói riêng cho đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện
Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn ở các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn tự chọn, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục, hướng tới thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông mới trong
thời gian tới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn cho giáo viên ở
các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn cho
giáo viên ở các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự
chọn ởcác trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng đã được quan tâm thực hiện,
bên cạnh những mặt tích cực cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập, yếu kém trong
việc thực hiện các chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng; việc quan tâm bồi dưỡng
năng lực dạy học chưa được toàn diện, thiếu đầy đủ, chưa kịp thời. Nếu nghiên cứu
làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động dạy học các môn tự chọn ở các
trường THPT, thực hiện những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học các môn tự chọn cho giáo viên phù hợp cách khoa học, đồng bộ, hợp lý, khả thi với
điều kiện thực tế của địa phương thì hoạt động bồi dươngx năng lực dạy học các môn
tự chọn sẽ có kết quả cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay.
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu,… các tài liệu khoa học,
các văn bản quy định của ngành có liên quan đến hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THPT làm cơ sở lí
luận cho luận văn.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
Xem xét các hoạt động quản lý của công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học các môn tự chọn tại các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng để thu
thập các thông tin trực tiếp.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý số liệu nhằm mô tả
thực trạng quản lý bồi dưỡng GV tại các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý nhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng
phiếu hỏi.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng GV tại các
trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn tại các trường THPT
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7.3. Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phép toán thống kê để xử lý số liệu thu được từ phiếu điều tra.
đề tài “Learning: The treasure within” (Học tập - một kho báu tiềm ẩn), tác giả Jacques
Dolors đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng và phát triển chuyên môn GV trong bối cảnh
mới. Mặt khác, công trình này còn đưa ra những vấn đề về bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng cho đội ngũ GV. Trong nghiên cứu của Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen
(Phần Lan), các tác giả đã mô tả chi tiết và đã phân tích thuyết phục về những thay đổi
quan trọng trong cấu trúc, nội dung chương trình bồi dưỡng GV để nâng cao chất
lượng giáo dục. Các nhà nghiên cứu ở bang Quebec (Canada) đã trình bày bộ tiêu
chuẩn năng lực GV; đặt ra vấn đề đổi mới quan niệm về đào tạo, bồi dưỡng GV; đề
xuất thiết kế các chương trình BDGV.
Từ những nghiên cứu trên ta thấy nội dung bồi dưỡng cho giáo viên thường là
những kiến thức bổ trợ và phục vụ cho các môn học, cho các môn tự chọn như Tin
học, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản, phong tục tập quán của
địa phương,… Nội dung bồi dưỡng GV cần chú trọng tập trung BD về kiến thức, kỹ
năng, giá trị, thái độ,... Đây là những nội dung quan trọng, thiết thực nhằm góp phần
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tóm lại: Nội dung BDGV phải đổi mới, bổ sung, cập nhật kịp thời kiến thức
khoa học hiện đại, phù hợp với tiến độ phát triển của khoa học công nghệ và những
biến đổi của kinh tế, chính trị, xã hội,…
Mặt khác, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài còn chú ý nghiên cứu về
hình thức bồi dưỡng. Thái Lan là một trong những nước có chính sách rất thiết thực
về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Ở đất nước này, các giáo viên đều
phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung, chương trình về nghiệp vụ quản lý
chuyên môn theo quy định. Nhà nước đã đưa ra chương trình lớn được thực thi
trong thập kỷ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trong 10 năm và chương trình trao đổi, chương trình
Như vậy, bên cạnh việc đổi mới nội dung BDGV, cần phải chú trọng đổi mới
phương pháp thì càng có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tại các
trường THPT. Tuy nhiên, việc áp dụng những kết quả nghiên cứu trên thế giới vào
thực tiễn giáo dục của Việt Nam còn cần nghiên cứu và phát triển cho phù hợp.
1.1.1.2. Những công trình nghiên cứu về quản lí bồi dưỡng giáo viên
Về nội dung quản lý BDGV, một số tác giả đã quan tâm nghiên cứu. Tuy
nhiên, số công trình nghiên cứu về vấn đề này không nhiều, mặt khác được đề cập ở
những mức độ khác nhau.
Từ thực tế, có thể khẳng định: Vai trò của lãnh đạo trong quản lý hoạt động
bồi dưỡng có ảnh hưởng quan trọng vào thành tích học tập, bồi dưỡng của giáo viên.
Nghiên cứu “Teaching in focus” của tổ chức OECD đã khẳng định lãnh đạo, chỉ
đạo hoạt động bồi dưỡng hiệu quả là tạo ra một môi trường thuận lợi, môi trường giá
trị, tạo tâm lý cho GV có động cơ tự học, tự bồi dưỡng, tự kiểm soát hoạt động bồi
dưỡng của bản thân.
Một số quốc gia đã đưa vấn đề bồi dưỡng GV thành chính sách của nhà nước,
có các quy định cụ thể về việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ và chuẩn hóa trình độ đào tạo cho giáo viên. Theo Hannele Niemi và Ritva
Jkku-Sihvonen, ở Phần Lan, mọi GV có nghĩa vụ và quyền hạn phải không ngừng học
tập, phát triển chuyên môn. Luật nhà trường của bang Brandenburg, Cộng hòa Liên
bang Đức, quy định rõ GV phải có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng, thường xuyên cập
nhật kiến thức và đưa vào những biện pháp đào tạo nâng cao NL chuyên môn.
Một trong những biện pháp quản lí BDGV là việc xây dựng kế hoạch BDGV.
Nghiên cứu “Supporting the Teaching Professions for Better Learning Outcomes”
(Tạm dịch: Hỗ trợ nghề dạy học cho kết quả học tập tốt hơn) cũng khẳng định: Để cải
thiện và nâng cao chất lượng GV cần đảm bảo rằng tất cả các GV đều nhận được thông
tin phản hồi, từ đó điều chỉnh và cụ thể hóa kế hoạch học tập, bồi dưỡng của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đề cập. Các công trình, đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này như: “Đào tạo và bồi dưỡng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
giáo viên” của tác giả Lê Trần Lâm, “Về nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên” của tác
giả Nguyễn Quang Uẩn. Tiêu biểu là cuốn “Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý
luận và thực tiễn” của tác giả Trần Bá Hoành (2006), đã dành phần lớn nội dung nói
về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam.
Nội dung BD NLDH cho GV đã được các nhà nghiên cứu giáo dục và lý luận
dạy học quan tâm như: Trương Đại Đức, Nguyễn Tiến Đạt, Trần Khánh Đức, Phạm
Minh Hạc… Các tác giả có nhiều cách tiếp cận khác nhau về NL và NL nghề trong quá
trình đào tạo và BD GV. Tác giả Trần Khánh Đức đã đề xuất một số biện pháp mới cho
công tác đào tạo và BD GV đáp ứng nhu cầu của thời đại mới. Tác giả Nguyễn Thu Hà
(2002) đã nêu một số vấn đề cơ bản có liên quan đến đào tạo BD GV tiểu học xuất phát
từ thực tiễn. Từ năm 2011 trở lại đây còn nhiều đề tài nghiên cứu về BD NLDH cho
các đối tượng GV như tác giả Hồng Hà với đề tài “Bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu
cầu dạy học phân hóa ở trường trung học phổ thông”, Đỗ Thế Hưng, Nguyễn Văn Hạnh
(2013) - Học tập trải nghiệm trong đào tạo kỹ thuật đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
Bài viết bàn về mục tiêu, nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo và CBQLGD theo tiếp cận năng lực được đăng trên Kỷ yếu Hội thảo khoa học
cấp quốc gia do Trường ĐHSP Hà Nội, Bộ GD&ĐT tổ chức có chủ đề: Đào tạo đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục (1995).
Tóm lại: Nội dung bồi dưỡng GV đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu.
Tuy nhiên, các tác giả tập trung nghiên cứu và áp dụng đối với giáo viên phổ thông,
hướng về đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, bồi dưỡng chuyên môn (kiến thức, kỹ năng), bồi
dưỡng ngoại ngữ, tin học hoặc là các môn học cơ bản trong chương trình, ít chú ý tới
nội dung dạy học chủ đề tự chọn bám sát.
Bên cạnh đó, hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV là môt vấn đề quan
đề về phương pháp và hình thức bồi dưỡng GV cần được nghiên cứu thêm.
Tóm lại: Hoạt động BD năng lực dạy học cho GV được nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học các môn có chủ đề
tự chọn bám sát còn ít. Trong khi đó, đây cũng là những nội dung hết sức cần thiết
trong bồi dưỡng GV, nhất là trong thời gian tới, khi thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông mới, việc dạy học tự chọn đang được chú trọng phát huy. Do đó, quan tâm
đến hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tự chọn là điều cần thiết, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục THPT, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2.2. Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng GV
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là hoạt động tác động có mục đích của
chủ thể quản lý tới hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV tại
các nhà trường, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
GV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Hoạt động này bao gồm các nội dung chính là: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo
viên; Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên; Chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo
viên theo kế hoạch đã đề ra; Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên.
Vấn đề QL công tác BD đội ngũ GV ở cấp THPT đã có một số công trình
nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết: “Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học phổ thông thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp”, Tạp chí
Giáo chức Việt Nam Số 72, tr.13-16; Tác giả Trần Thị Hải Yến với công trình luận
án tiến sĩ “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường THPT theo
chuẩn nghề nghiệp” (2015). Ở các công trình này, các tác giả đã quan tâm đến việc
QL được thực hiện ở ngay cấp trường với chủ thể QL là hiệu trưởng. Trong công
trình “Giải pháp nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên thủ đô” (năm
2011), đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục số 71, tr.47-49, tác giả Hoàng Quốc
tâm. Đây là một hoạt động cần thiết nhằm nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên ở
các nhà trường. Nhất là đối với những trường học ở vùng miền núi, kinh tế xã hội còn
nhiều khó khăn như huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng càng có ý nghĩa thiết thực hơn.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Hoạt động quản lý là một hoạt động quan trọng, đóng vai trò then chốt trong
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong một tổ chức, dù lớn hay nhỏ, muốn hoạt
động có hiệu quả, đạt được những thành công nhất định, nhất thiết phải có sự tham
gia của hoạt động quản lý. Có thể kể ra một số hoạt động quản lý quan trọng trong
đời sống như: Quản lý nhà nước; Quản lý các doanh nghiệp; Quản lý một nhà
trường… Mỗi lĩnh vực quản lý tuy có đặc thù riêng nhưng chúng vẫn tuân thủ theo
những đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý. Chính các hoạt động quản lý ấy góp
phần vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của từng tổ chức và là nhân tố
không thể thiếu trong đời sống và trong sự tồn tại, phát triển của xã hội. Vì thế, các
nhà chính trị, các triết gia họ đều coi quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan,
đồng thời là một tất yếu lịch sử.
Trong nghiên cứu, các nhà quản lý học đã đưa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau
về khái niệm quản lý ở từng góc độ. Theo góc độ tổ chức, quản lý là: Cai quản, chỉ huy,
lãnh đạo. Theo góc độ điều khiển, quản lý là: lái, điều chỉnh, điều khiển. Theo cách tiếp
cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý hay đối
tượng quản lý nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các sản xuất xã hội
để đạt được mục đích đã định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Quản lý là một thuật ngữ khoa học có ý nghĩa khái quát. Hiện nay, có nhiều
khái niệm về quản lý.