Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân i trong giai đoạn hiện nay - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ HƢỜNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT
NHÂN DÂN I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ HƢỜNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT
NHÂN DÂN I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 8.14.01.14

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ THANH NGA

Hà Nội, năm 2019


Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT NHÂN DÂN I .......................... 8
1.1.Một số vấn đề lý luận về GDĐĐNN cho học viên CSND ......................... 8
1.2. Một số vấn đề lý luận về quản lý GDĐĐNN cho học viện CSND ......... 16
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDĐĐNN cho học viên CSND ....... 24
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ
NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN
DÂN I ........................................................................................................................ 29
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I................................ 29
2.2. Quá trình tổ chức khảo sát thực trạng ..................................................... 33
2.3. Thực trạng đạo đức nghề nghiệp và GDĐĐNN cho học viên trường
Cao đẳng CSND I ........................................................................................... 35
2.4. Thực trạng quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSND I ...... 45
2.5. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng quản lý GDĐĐNN cho học
viên trường Cao đẳng CSND I ....................................................................... 51
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT
NHÂN DÂN I TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ............................................... 56
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp ............................................ 56
3.2. Các biện pháp quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng
CSND I trong giai đoạn hiện nay ................................................................... 57
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .......... 74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 79
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Trình độ học vấn, lý luận chính trị và nghiệp vụ QLGD của giảng
viên, cán bộ QLGD trường Cao đẳng CSND I ............................................... 30

Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

ANTT

An ninh trật tự

BGH

Ban Giám hiệu

CAND

Công an nhân dân

CBQL

Cán bộ quản lý

CSND

Cảnh sát nhân dân

CSVC

Cơ sở vật chất

BCA


XHCN

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng nhận thức của học viên về mức độ cần thiết của công tác
GDĐĐNN................................................................................................................. 36
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức .................... 74


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống các quan điểm, quy tắc, chuẩn mực giá trị
đạo đức xã hội đòi hỏi phải tuân theo trong hoạt động nghề nghiệp, có tính đặc
trưng của nghề nghiệp. Bên cạnh mặt tích cực của quá trình hội nhập thì mặt trái
của nền kinh tế thị trường đang tạo ra hệ lụy làm suy thoái đạo đức nói chung và
đạo đức nghề nghiệp nói riêng. Chính vì vậy, vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp
luôn được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong quá trình đào tạo. Giáo dục có vai trò
quan trọng trong việc hình thành nhân cách nghề nghiệp, hướng con người đến
những giá trị chân, thiện, mỹ trong hoạt động nghề nghiệp.
Lực lượng Công an nhân dân (CAND) tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ
quốc và nhân dân, vì nhân dân phục vụ, xứng đáng là lực lượng nòng cốt trong sự
nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã khẳng định: “...Công an của ta là CAND, vì dân mà phục vụ và dựa vào nhân dân
mà làm việc”[26, tr.366]. Đồng thời, Người đã chỉ rõ những phẩm chất đạo đức và tư
cách người Công an cách mạng phải có, đó là:“Đối với tự mình, phải cần, kiệm, liêm,
chính. Đối với đồng sự, phải thân ái giúp đỡ.Đối với Chính phủ, phải tuyệt đối trung
thành. Đối với nhân dân, phải kính trọng, lễ phép. Đối với công việc, phải tận tụy.

được những kết quả nhất định, song vẫn có nhiều hạn chế cần phải khắc phục như
sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục chưa chặt chẽ, hình thức giáo dục chưa
phong phú…Do vậy, việc nghiên cứu lý luận, chỉ ra thực trạng, đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao
đẳng CSND I là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những lý do ở
trên tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
học viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I trong giai đoạn hiện nay” làm đề
tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức luôn là vấn đề đặt ra từ xưa đến nay và thay đổi theo sự
phát triển của xã hội. Chính vì vậy, nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đưa ra
các mô hình QLGD đạo đức phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng
giai đoạn phát triển của đất nước. Tiêu biểu là các công trình sau:
Công trình nghiên cứu khoa học mã số 04-04“Chiến lược phát triển toàn
diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

2


nước”của GS. Phạm Minh Hạc và các cộng sự (2001) [23] đã phần nào cụ thể hóa
được mục tiêu giáo dục, cụ thể hóa chiến lược giáo dục toàn diện cho học viên trong
đào tạo con người phát triển toàn diện để phục vụ cho công cuộc xây dựng công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và giúp cho nước ta trở thành một nước phát
triển bền vững.
Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh“Giáo
dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh trong
điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay” của nghiên cứu sinh Đỗ Tuyết Bảo (2001) [5]
đã đề cập đến vai trò giáo dục đạo đức với sự hình thành và phát triển nhân cách,
tác động của xã hội với giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở tại

Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh:"Giá trị
đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho sinh viên Công an nhân dân
Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Phạm Bá Lượng (2009) [31], đã nghiên
cứu sâu về đạo đức, truyền thống cũng như tầm quan trọng của nó trong giáo dục
đạo đức cho sinh viên CAND, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Học viện chính trị,
Bộ Quốc phòng:“GDĐĐNN cho học viên sư phạm trong nhà trường quân sự hiện
nay”, của nghiên cứu sinh Nguyễn Bá Hùng (2010) [28]. Tác giả đã tiếp cận ở các
góc độ khác nhau về giáo dục đạo đức nói chung, đạo đức nghề nghiệp nói riêng và
đưa ra các vấn đề, biện pháp có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng để xây dựng
đạo đức nghề nghiệp người cán bộ, giảng viên trong các Nhà trường quân sự trong
giai đoạn cách mạng hiện nay.
Luận văn thạc sĩ QLGD, Trường Đại học Vinh "GDĐĐNN cho học sinh,
sinh viên trường Cao đẳng nghề Đà Lạt trong giai đoạn hiện nay" của học viên
Trần Xuân Thọ (2012) [40]. Đề tài nghiên cứu các nội dung về đạo đức, GDĐĐNN
và thực trạng GDĐĐNN cho học sinh, sinh viên trường Cao đẳng nghề Đà Lạt, đề
ra phương hướng và các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác này trong giai
đoạn hiện nay.
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam: “Quản
lý GDĐĐNN cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ” của
nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Phú (2014) [33]. Trong luận án, tác giả điều tra
khảo sát về công tác quản lý GDĐĐNN ba trường Cao đẳng sư phạm tại khu vực
miền Tây Nam Bộ và đề xuất giải pháp nhằm đổi mới và nâng cao kết quả quản lý
GDĐĐNN cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm.

4


Bên cạnh các công trình nghiên cứu là luận án, luận văn còn có nhiều bài viết
đăng trên các tạp chí khoa học. Tiêu biểu như:bài viết "Giải pháp nâng cao chất

Phương pháp quan sát: các hoạt động lãnh đạo, lễ tiết tác phong chỉ huy,
quản lý của đội ngũ cán bộ QLGD; hoạt động dạy học của giảng viên; hoạt động
học tập, rèn luyện thói quen, hành vi đạo đức của học viên để rút ra những kết luận
về nội dung nghiên cứu.

6


Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: được sử dụng để thu thập thông tin của
cán bộ QLGD và giảng viên, học viên về thực trạng đạo đức và quản lý GDĐĐNN
cho học viên.
Phương pháp phỏng vấn sâu: thu thập thông tin về đánh giá định tính về thực
trạng, nguyên nhân thực trạng quản lý GDĐĐNN của học viên trường Cao đẳng
CSND I.
Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý về một số
vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan tới việc nghiên cứu đề tài.
Phương pháp xử lý số liệu thống kê bằng toán học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý
GDĐĐNN cho học viên các trường Cao đẳng CSND.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích được thực trạng quản lý GDĐĐNN cho học viên
trường Cao đẳng CSNDI. Chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
trong quản lý GDĐĐNN cho học viên trường Cao đẳng CSNDI. Từ kết quả nghiên
cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý GDĐĐNN
cho học viên trường Cao đẳng CSNDI. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là
tài liệu tham khảo cho cán bộ QLGD, giảng viên trường Cao đẳng CSNDI góp phần
nâng cao hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo.
7. Kết cấu của luận văn

chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con
người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của
con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người,
giữa cá nhân với xã hội" [29, tr.42].
Theo tác giả Phạm Khắc Chương và Nguyễn Thị Yến Phương, "Đạo đức là
một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực
xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với
hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội giữa con người với con người, giữa cá
nhân với xã hội" [20, tr.25].

8


Đạo đức theo nghĩa hẹp là những quy định, những chuẩn mực ứng xử trong
quan hệ của con người. Trong điều kiện hiện nay khi quan hệ con người được mở
rộng, đạo đức bao gồm những quy định những chuẩn mực ứng xử của con người
với bản thân, với con người, với công việc, với thiên nhiên, với môi trường sống.
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp
luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt của
nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hóa. Đạo đức được biểu hiện ở cuộc
sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động góp phần giải quyết hợp lý, có
hiệu quả những mâu thuẫn. Ngày nay, khái niệm đạo đức cũng có thay đổi theo tư
duy và nhận thức mới. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ
hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới. Theo quan điểm của Đảng
và nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo
đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại. Đó là tinh
thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ nghĩa
xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có tinh thần nhân đạo và tinh
thần quốc tế cao cả.
Từ những quan niệm khác nhau ở trên, có thể khái quát đạo đức là một hệ

nghề nghiệp đáp ứng với đòi hỏi đặc thù do tính chất, đặc điểm nghề nghiệp đặt ra.
1.1.1.2. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp
Giáo dục là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm đào tạo, bồi dưỡng con
người một cách toàn diện trên tất cả các mặt: đức, trí, thể, mỹ. Giáo dục đạo đức là
yếu tố được quan tâm hàng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung của giáo
dục. GDĐĐNN là quá trình tác động có hệ thống đến người học nhằm hình thành,
phát triển những chuẩn mực đạo đức riêng có, đặc thù của mỗi nghề nghiệp. Mục
đích của GDĐĐNN là trang bị cho người học những tri thức, chuẩn mực về đạo
đức. Hình thành thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với
bản thân, với mọi người, với nghề nghiệp. Nội dung của GDĐĐNN rất đa dạng,
phong phú và mang tính đặc thù riêng của mỗi nghề nghiệp. Chủ thể của tiến hành
GDĐĐNN là cán bộ QLGD, giảng viên, các tổ chức Đảng, lãnh đạo, chỉ huy các
cấp, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Trong đó cán bộ QLGD, giảng viên giữ
vai trò trực tiếp và quan trọng nhất.
Như vậy, GDĐĐNN là một hệ thống các hoạt động, các giải pháp nhằm giáo
dục những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho người học để khi hành nghề, mỗi cá
nhân biết kết hợp hài hòa giữa năng lực nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.

10


1.1.2. Đạo đức nghề nghiệp của chiến sĩ Cảnh sát nhân dân
Công an nhân dân là lực lượng vũ trang trọng yếu, tin cậy của Đảng, Nhà
nước và nhân dân, nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; xây dựng, bảo vệ
Hiến pháp và pháp luật, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Là một lực lượng trong CAND, CSND có nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp
luật về TTATXH.
Đạo đức nghề nghiệp của chiến sĩ CSND bao gồm một hệ thống các chuẩn

của bản thân mỗi học viên theo những giá trị đạo đức truyền thống và các giá trị đạo
đức mới, tiến bộ cho phù hợp với hoạt động của người chiến sĩ CSND.
1.1.3.2. Mục tiêu của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát
nhân dân
Mục tiêu GDĐĐNN trong nhà trường CSND là nhằm trang bị cho học viên
những tri thức cần thiết về đạo đức nhân văn, văn hóa xã hội, tri thức về cuộc sống,
giao tiếp ứng xử, học tập, lao động, hoạt động xã hội. Thông qua đó để hình thành ở
học viên thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân,
với đồng chí, đồng đội và quần chúng nhân dân, hình thành thói quen tự giác thực
hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, chấp hành quy định của pháp luật, nỗ lực
học tập rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào đảm bảo an ninh quốc gia,
giữ gìn TTATXH. Cụ thể, mục tiêu giáo dục đạo đức cho học viên các nhà trường
CSND bao gồm:
Về kiến thức: Giúp học viên CSND biết về một số chuẩn mực hành vi mang
tính pháp luật, phù hợp với mối quan hệ của học viên với bản thân, với mọi người,
với công việc, với cộng đồng, với đất nước, với môi trường tự nhiên và hiểu được ý
nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó.
Về thái độ tình cảm: Giúp cho học viên CSND có thái độ tự trọng, tự tin vào
khả năng của bản thân; có trách nhiệm với hành động trong công việc; yêu thương,
tôn trọng con người, kể cả đó là người phạm tội; mong muốn đem lại niềm vui,
hạnh phúc cho mọi người; bảo vệ cái thiện, cái đúng, cái tốt, đấu tranh với cái ác,
cái xấu. Luôn luôn tự hoàn thiện nhân cách bản thân; tôn trọng những giá trị đạo
đức truyền thống và giá trị nhân cách phù hợp với thời đại, tôn trọng những qui định
của nhà trường, của ngành Công an và pháp luật.

12


Về hành vi: Giúp cho học viên CSND tham gia tích cực các hoạt động phát
huy truyền thống tôn sư trọng đạo, tương thân, tương ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

Giáo dục đạo đức: Giáo dục lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, biết trân trọng
các giá trị đạo đức của dân tộc, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, tư
cách, tác phong của người chiến sĩ CAND.Nắm vững các chuẩn mực đạo đức trong
các quan hệ xã hội, phê phán, đấu tranh những hành vi không phù hợp với các
chuẩn mực đạo đức.Có hành vi đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, tác phong nhanh
nhẹn, bản lĩnh, nhân văn trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Giáo dục lối sống: Giáo dục nhận thức, hành vi, thói quen của lối sống văn
minh, tiến bộ, phù hợp với bản sắc dân tộc Việt Nam. Có trách nhiệm của cá nhân
trước tập thể đơn vị và cộng đồng, biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của
lối sống văn minh, tiến bộ, phù hợp với bản sắc dân tộc, đấu tranh phê phán những
biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.
1.3.3.4. Phương pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát
nhân dân
Phương pháp giáo dục đạo đức cho học viên là cách thức tác động của các
nhà giáo dục lên đối tượng giáo dục để hình thành cho đối tượng giáo dục những
chuẩn mực đạo đức cần thiết phù hợp với đạo đức xã hội hiện đại. Phương pháp
giáo dục đạo đức cho học viên CSND rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữa các
phương pháp truyền thống và các phương pháp hiện đại, được thể hiện ở các
phương pháp sau:
Phương pháp đàm thoại: là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa giảng viên và
học viên về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị trước.
Phương pháp nêu gương: Dùng những tấm gương của cá nhân, tập thể tiên
tiến để giáo dục, kích thích học viên học tập và làm theo tấm gương mẫu mực đó.
Phương pháp nêu gương có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tình cảm
đạo đức cho học viên, đặc biệt giúp học viên nhận thức rõ ràng hơn về bản chất và
nội dung đạo đức mới.
Phương pháp đóng vai: Là tổ chức cho học viên nhập vai vào nhân vật trong
những tình huống đạo đức trong thực tiễn công tác, chiến đấu của lực lượng CAND
để học viên bộc lộ nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử.


hợp với các chuẩn mực xã hội.Thông qua hoạt động này, học viên có điều kiện rèn
luyện ý chí, nghị lực, tinh thần trách nhiệm, có cơ hội mở rộng và hài hòa các mối
quan hệ khác nhau trong xã hội.

15


Giáo dục đạo đức cho học viên thông qua sự giáo dục của gia đình và xã hội: Sự
phối hợp này thể hiện chức năng xã hội hóa trong vấn đề giáo dục đạo đức và có tầm quan
trọng đặc biệt. Nhiệm vụ của các cán bộ quản lý và các nhà giáo dục là phải thường xuyên
phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời để tìm ra biện pháp tốt nhất trong việc giáo dục đạo đức
cho học viên, tạo mối đồng thuận cao giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
1.2. Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
học viên Cảnh sát nhân dân
1.2.1. Lý luận về quản lý và chức năng của hoạt động quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng hoàn thiện cùng với lịch
sử hình thành và phát triển của xã hội loài người. Trong quá trình hình thành và
phát triển của lý luận quản lý, các nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước đã đưa ra
nhiều khái niệm khác nhau, tùy theo cách tiếp cận khác nhau. Tiêu biểu là:
Frederick W.Taylor là một trong những đại biểu xuất sắc của trường phái
quản lý theo khoa học. Ông cho rằng: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn
muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất” [dẫn theo 21, tr.89].
Theo Harold Koont: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu của nhà quản lý là
hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với
thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là
một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [44, tr.138].
Theo hai tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là

tìm ra hướng hoạt động và phát triển của tổ chức trên cơ sở nắm vững đường lối
phát triển kinh tế - xã hội- văn hóa, đường lối bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ Tổ quốc
trong tình hình mới, công tác xây dựng lực lượng CAND... đây là những căn cứ
quan trọng của lập kế hoạch. Chỉ khi có đủ cơ sở phân tích nhu cầu và khả năng,
người quản lý mới có thể xác định được đúng phương hướng hoạt động và phát
triển của tổ chức.
Xác định mục tiêu: thiết lập mục tiêu cụ thể cho từng bộ phận trên cơ sở mục
tiêu chung của tổ chức. Các mục tiêu được xác định cụ thể trên các phương diện về
số lượng, các điều kiện cụ thể, các dữ kiện có thể đo lường được và được thể hiện
bằng văn bản mang tính bắt buộc. Khi thiết lập mục tiêu, cần phải lưu ý các điểm

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status