Tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang Bộ Công an (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––

LÊ KIM CHỊNH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG
TRUNG CẤP CẢNH SÁT VŨ TRANG BỘ CÔNG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––

LÊ KIM CHỊNH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƢỜNG
TRUNG CẤP CẢNH SÁT VŨ TRANG BỘ CÔNG AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân thành nhất, tác giả luận văn xin được trân trọng cảm
ơn Ban giám hiệu, Khoa Tâm lý giáo dục, phòng quản lý sau đại học và các
đơn vị chức năng trường Đại học sư phạm – Đại học thái nguyên, các thầy cô
giáo đã tham gia giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên
cứu luận văn này.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu,lãnh đạo các
phòng,khoa, bộ môn,trung tâm và các thầy cô giáo Trường Trung cấp Cảnh sát
Vũ trang – Bộ Công an đã tạo điều kiện giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn
này.Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Nguyễn
Đức Sơn, người thầy đã hết lòng, tận tình, chỉ bảo , hướng dẫn và giúp đỡ tác
giả trong xuất quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng
hộ, khích lệ, động viên tác giả trong xuất thời gian học tập, nghiên cứu luận văn.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng chắc chắn luận văn vẫn không tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự góp ý,
chỉ giáo của các cấp lãnh đạo, quý thầy cô giáo,các bạn đồng nghiệp và những
người quan tâm tới đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên 2015
Tác giả

Lê Kim Chịnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn



iii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.4.1. Hoạt động thực tế..................................................................................... 20
1.4.2. Hoạt động thực tế trong chương trình đào tạo của trường trung cấp
cảnh sát vũ trang ................................................................................................ 21
1.4.3. Các loại hình và vai trò của hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho học viên trường trung cấp cảnh sát ........................................ 22
1.5. Tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học
viên trường trung cấp cảnh sát........................................................................... 25
1.5.1. Xác định mục tiêu, nội dung và hình thức hoạt động thực tế trong giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường trung cấp cảnh sát vũ trang.................... 25
1.5.2. Thực hiện các bước tổ chức hoạt động thực tế ........................................ 27
1.5.3. Huy động các nguồn lực phục vụ hoạt động thực tế trong giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho học viên .................................................................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho học viên trường trung cấp cảnh sát Vũ trang. ................. 29
1.5.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 29
1.5.2. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 30
Kết luận chương 1.............................................................................................. 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN
TRƢỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT VŨ TRANG - BỘ CÔNG AN ........ 33
2.1. Khái quát về trường trung cấp ảnh sát vũ trang- Bộ Công an .................... 33
2.1.1. Khái quát chung về trường ...................................................................... 33
2.1.2. Thống kê số liệu về các mặt của nhà trường ........................................... 35
2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường trung

3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống............................................................................. 60
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................. 60
3.1.3. Đảm bảo tính thực tế ............................................................................... 61
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................... 61
3.2. Các biện pháp quản lý cụ thể ...................................................................... 62
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ
quản lý, giáo viên, huấn luyện viên và học viên về ý nghĩa của hoạt động
thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên ................................ 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.2.2. Biện pháp 2: Xác định rõ mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp và lựa
chọn các hoạt động thực tế phù hợp với đặc điểm của nhà trường....................... 65
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động thực tế phù
hợp với mục tiêu và yêu cầu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên ....... 69
3.2.4. Biện pháp 4: Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động thực tế cho giáo
viên, huấn luyện viên của nhà trường ................................................................ 73
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động thực tế
theo các yêu cầu của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên ................... 77
3.2.6. Biện pháp 6:Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt
động thực tế ....................................................................................................... 83
3.3. Mối quan hê giữa các biện pháp ................................................................. 86
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp..................... 88
3.4.1. Mục đích, nội dung và phạm vi khảo sát ................................................. 88
3.4.2. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 88

4.Cán bộ giáo viên

CBGV

5.Cán bộ quản lý

CBQL

6.Chủ nghĩa cộng sản

CNCS

7.Chủ nghĩa xã hội

CNXH

8.Cảnh sát nhân dân

CSND

9.Cảnh sát đặc nhiệm

CSĐN

10.Cảnh sát cơ động

CSCĐ

11.Cảnh sát vũ trang


Bảng 2.1. Quy mô đào tạo hệ chính quy tập trung trong 5 năm (Từ năm
học 2009 - 2010 đến năm 2013 - 2014) .......................................... 35
Bảng 2.2. Kết quả đào tạo từ năm học 2008-2009 đến 2013-2014 ................... 36
Bảng 2.3. Thống kê số liệu về cơ sở vật chất ...................................................... 37
Bảng 2.4. Thống kê các phương tiện, trang thiết bị dạy học ............................... 37
Bảng 2.5. Độ tuổi, giới tính của đội ngũ giáo viên.............................................. 38
Bảng 2.6. Thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên ............... 38
Bảng 2.7. Trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL, giáo viên, huấn luyện viên .... 38
Bảng 2.8. Cơ cấu chức danh giảng dạy theo tiêu chuẩn nghề nghiệp .................. 39
Bảng 2.9.Các phẩm chất đạo đức đã đuợc quan tâm giáo dục cho học viên
n = 180 (150 GV, 30 CBQL) ........................................................... 40
Bảng 2.10. Các hình thức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên
n = 180 CBQL, GV và 200 HV) ....................................................... 42
Bảng 2.11. Số lượng học sinh tốt nghiệp 5 năm qua ........................................... 43
Bảng 2.12. Kết quả giáo dục đạo đức của học viên 5 năm qua......................... 43
Bảng 2.13. Nhận thức về tác dụng của hoạt động thực tế ................................. 44
Bảng 2.14. Ý kiến về mức độ cần thiết phải tổ chức hoạt động thực tế............ 46
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL, GV, HLV về các khâu tổ chức hoạt động
thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho HV ........................ 47
Bảng 2.16. Mức độ tổ chức các hoạt động thực tế của nhà trường .................. 52
Bảng 2.17. Ý kiến của học viên khi tham gia hoạt động thực tế ....................... 53
Bảng 2.18. Hình thức hoạt động thực tế học viên mong muốn được tham gia ....... 54
Bảng 3.1. Đối tượng khảo sát ý kiến ................................................................. 88
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp ....................... 89
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp .......................... 90
Bảng 3.4. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho học viên ở trường Trung cấp cảnh sát vũ trang .......................... 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


giáo dục toàn diện.
Trong hoạt động đào tạo của các trường công an nhân dân, bên cạnh việc
trang bị kiến thức, kỹ năng của một chiến sĩ công an thì giáo dục đạo đức nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1

http://www.lrc.tnu.edu.vn


nghiệp cho học viên, sinh viên là cực kỳ quan trọng và luôn được các nhà
trường quan tâm sâu sắc. Tuy nhiên, trong ngành giáo dục và đào tạo nói
chung, các trường CAND nói riêng, việc quản lý hoạt động này còn chưa được
quan tâm đúng mức. Do đó, việc quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học
viên là vấn đề còn ít được quan tâm nghiên cứu. Trong khi đó, vấn đề đạo đức
nghề nghiệp, giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên lại đang được xã hội
và ngành Công an hết sức quan tâm. Nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho học viên, sinh viên CAND là vấn đề cần tiếp tục được làm sáng tỏ.
Thực tế cho thấy, các trường CAND hiện nay, công tác giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên đã được lãnh đạo các cấp quan tâm chỉ đạo sát sao.
Tuy nhiên, do những lý do chủ quan và khách quan mà trong những năm qua
công tác này vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi của lãnh đạo các cấp,
nhà trường và xã hội. Do đó cần phải có những biện pháp cụ thể phù hợp với
những đặc trưng của các trường trong Công an nhân dân để quản lý giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các trường CAND là vấn đề có tính
cấp thiết hiện nay.
Trong các con đường giáo dục đạo đức nghề nghiệp thì hoạt động thực tế
có vai trò rất quan trọng. Thông qua hoạt động thực tế, nhà trường có thể giáo
dục rất nhiều nội dung liên quan đến chương trình đào tạo, giúp cho nhà trường
có thể đạt được mục tiêu đào tạo. Đồng thời cũng để nhà trường thực hiện

nhiễu khi thừa hành nhiệm vụ.
Việc tăng cường tổ chức hoạt động thực tế để giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho học viên trường trung cấp cảnh sát vũ trang cần được quan tâm đặc biệt, cần
được tổ chức có hiệu quả bằng các con đường, cách thức hợp lý nhất.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ
chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên
trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang- Bộ Công an”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế, đề xuất các biện pháp tổ chức
hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường
Trung cấp cảnh sát vũ trang bộ Công an, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
sĩ quan cảnh sát cho ngành Công an.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học
viên Cảnh sát Vũ trang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho học viên trường Trung cấp cảnh sát vũ trang- Bộ Công an.
4. Giả thuyết khoa học
Trường trung cấp Cảnh sát vũ trang đã quan tâm tổ chức các hoạt động
thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên. Tuy nhiên, đứng
trước sự thay đổi nhanh chóng của thực tế xã hội hiện nay, việc tổ chức các

năm 2010 trở lại đây. Thực trạng vấn đề nghiên cứu được đánh giá thông qua
điều tra, khảo sát, trao đổi, phỏng vấn các đối tượng là cán bộ quản lý, giáo
viên và học viên trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang- Bộ Công an.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: thu thập các tài liệu khoa học, tạp
chí, sách báo, trang tin điện tử... có liên quan để phân tích, khái quát hóa các lý
thuyết, quan điểm khoa học để xây dựng cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động
thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Công an.
7.2. Phương pháp khảo sát thực tế: Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn
trực tiếp, tọa đàm, quan sát... với các đối tượng là cán bộ, giáo viên, học viên
trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang.
7.3. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến tư vấn của các
chuyên gia làm công tác quản lý đào tạo, quản lý giáo dục để đúc rút kinh
nghiệm về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Trung
cấp cảnh sát Vũ trang.
7.4. Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê để
xử lý các số liệu thông qua cách lập bảng, tính tham số đặc trưng nhằm lượng
hóa các số liệu thu được.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm Mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu và 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho học viên trường Trung cấp cảnh sát Vũ trang-Bộ công an.
Chương 2. Thực trạng tổ chức hoạt động thức tế trong giáo dục đạo đức

những khả năng tiềm ẩn, nhằm rèn luyện cá tính cho sinh viên, đã chứng minh cho
quan điểm giáo dục mới đầy tính thuyết phục.
Ở các nước như Anh, Mỹ, Úc [29] thì khái niệm “đạo đức nghề nghiệp”
của nghề sư phạm thường được thể hiện ở thái độ (Attitudes). Các nhà giáo dục
ở nước này có diễn đạt nội hàm khái niệm đạo đức nghề nghiệp như lòng yêu
nghề, tình thương yêu đối với trẻ em và tinh thần trách nhiệm cao trong dạy
học. Các nước này cho rằng: đạo đức nghề nghiệp là một bộ phận quan trong
của nghề dạy học, là một thành tố tạo nên năng lực của giáo viên và cơ sở để
đánh giá hiệu quả công việc. Đồng thời, đạo đức nghề nghiệp cũng phải được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7

http://www.lrc.tnu.edu.vn


thể hiện, đánh giá qua hiệu quả làm việc và những đóng góp, cống hiến của
người giáo viên.
Nghiên cứu so sánh của các nhà giáo dục Mĩ năm 2002 giữa chất lượng
giáo dục của Mĩ và 8 nước trong khối G8 cho rằng, hoạt động thực tế và ngoại
khoá là một trong những điều kiện đem lại chất lượng giáo dục cao ở các nước
[29]. Công trình nghiên cứu gần đây của các nhà giáo dục Mĩ cho thấy tác dụng
to lớn của các hoạt động thực tế đối với đời sống của sinh viên: có 49% sinh
viên không tham gia thực tế sử dụng ma tuý, 37% trong độ tuổi từ 13-19 phải
làm bố mẹ sớm hơn những em khác có tham gia từ 1đến 4 giờ vào các hoạt
động ngoại khoá. Gần 8/10 em có tham gia các hoạt động ngoại khoá đạt được
kết quả học tập cao. Những sinh viên thường xuyên tham gia vào các chương
trình hoạt động thực tế có chất lượng thường đạt được thành tích học tập cao
hơn, có hành vi đạo đức tốt hơn trong nhà trường, phát triển tốt hơn và không
có các hiện tượng sử dụng ma tuý, bạo lực...

Tác giả Đinh Xuân Huy với công trình nghiên cứu: Các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của người hiệu trưởng trong trường
phổ thông Dân tộc Nội trú – tỉnh Lai Châu. [16] đã khẳng định vai trò quan trọng
của tổ chức các hoạt động thực tế ngoài giờ lên lớp đối với việc nâng cao chất
lượng giáo dục của trường phổ thông Dân tộc Nội trú, xây dựng các biện pháp
quản lý hoạt động này của người hiệu trưởng, trong đó có hoạt động thực tế.
Trong công trình nghiên cứu về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh,
tác giả Nguyễn Dục Quang đề nghị phải: “Đổi mới hoạt động giáo dục đạo đức
theo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển mới và yêu cầu của xã hội, giáo dục
có hệ thống và xuất phát từ học sinh”. [23, tr87]
Về đạo đức nghề nghiệp cũng đã được các vị lãnh đạo Đảng và nhà nước
quan tâm khá nhiều. Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng chỉ ra đạo đức nghề nghiệp
của một số nghề cụ thể như nghề Y thì “Lương y như từ mẫu” Ngày
06/11/1996, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành “Quy định về y đức”số 2088/BYTQĐ, trong đó chỉ rất rõ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp của người thầy thuốc.
Một số nghề khác như nghề làm báo, nghề sư phạm cũng đều được các cơ quan
quản lý ban hành quy định để tạo khung pháp lý cho sự giáo dục và rèn luyện
đạo đức của sinh viên và viên chức, công chức đang công tác.
Ngày 14/12/2007, Bộ Nội vụ có công văn số 3613/BNV-TCCP hướng
dẫn ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp
trong cả nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Gần đây, tác giả Nguyễn Thanh Phú đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ
với đề tài: “Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường Cao
đẳng Sư phạm miền đông Nam bộ” [22]. Luận án đã đề cập đến các nội dung



trong quan niệm đạo đức theo lý luận duy vật lịch sử: Đạo đức là những hình
thái ý thức xã hội, xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người. Đạo đức là tổng
hợp những quan niệm về thiện, ác, trung thực, giả dối, đáng khen, đáng chê, ...
cùng với những quy tắc phù hợp với những quan niệm đó, nhằm điều chỉnh
hành vi của con người đối với xã hội, đối với giai cấp, đối với Đảng và đối với
người khác.
Đạo đức chỉ xuất hiện nơi nào có mối quan hệ (quan hệ giữa cá nhân-cá
nhân, cá nhân-tập thể,...), hành vi điều chỉnh các mối quan hệ luôn tự giác, mối
quan hệ của đạo đức là mối quan hệ giữa chủ quan và khách quan của con
người nhưng đạo đức bản thân có ý nghĩa nhân sinh quan. Đó cũng chính là
quy luật của đạo đức và nội dung của đạo đức do tồn tại xã hội quyết định.
Bản chất của đạo đức xã hội là một hình thái đặc biệt của ý thức xã hội,
là sự điều chỉnh mối quan hệ xã hội, là biện pháp giải quyết và khắc phục các
mâu thuẫn xã hội làm cho xã hội phát triển, tiến bộ.
* Đạo đức trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây
dựng và bảo vệ tổ quốc
- Lòng trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc đạo đức
cao cả: Đó là xã hội con người được giải phóng, được hoàn thiện, được phát
huy mọi tiềm năng sáng tạo cá nhân người lao động.
- Lòng trung thành với chủ nghĩa yêu nước: Trong tình yêu nước của
nhân dân lao động hàm chứa lý tưởng giải phóng con người, giải phóng xã hội.
Chủ nghĩa yêu nước chân chính chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc và thống nhất với tình cảm quốc tế.
- Lao động sáng tạo nhằm cống hiến ngày càng nhiều cho xã hội là
nguyên tắc đạo đức: Lao động tự giác mong cống hiến cho xã hội để tự hoàn
thiện mình đã trở thành nhu cầu thôi thúc của xã hội đối với cá nhân.
Tóm lại “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một
hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực

*Đạo đức nghề nghiệp
Đạo đức nghề nghiệp là những yêu cầu của xã hội đối với nghề mà
con người cần phải có để có thể hành nghề. Xã hội có nhiều nghề nghiệp
khác nhau. Mỗi loại hình nghề nghiệp luôn đặt ra cho con người trong lĩnh
vực nghề nghiệp đó những yêu cầu, quy tắc, chuẩn mực mà họ phải tự giác
thực hiện. Có bao nhiêu nghề thì có bấy nhiêu yêu cầu đạo đức nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12

http://www.lrc.tnu.edu.vn


nghiệp. Mỗi một lĩnh vực nghề nghiệp đều có chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp chung. Có thể lấy ví dụ: nghề dạy học đòi hỏi các thầy cô giáo phải
là tấm gương đạo đức trước học sinh, phải yêu nghề và yêu trẻ. Với lực
lượng công an nhân dân thì phẩm chất đạo đức chung phải thực hiện đầy
đủ, nghiêm túc 6 điều Bác Hồ dạy: “Đối với tự mình phải cần kiệm, liêm
chính; Với đồng sự phải thân ái giúp đỡ; Với Chính phủ phải tuyệt đối
trung thành; Với nhân dân phải kính trọng lễ phép; Với công việc phải tận
tụy; Đối với địch phải kiên quyết khôn khéo” [dẫn theo 27, tr 121].
Như vậy, nghề nào cũng có những chuẩn mực trong ứng xử với nghề, với
các mối quan hệ trong thực hiện hoạt động nghề nghiệp mà con người phải đáp
ứng. Như vậy, có thể thấy: Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống chuẩn mực đạo
đức phản ánh những yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, của bản thân nghề nghiệp đối
với người làm việc trong lĩnh vực nghề nghiệp đó, giúp họ hoàn thành công
việc của mình với kết quả cao nhất.
Từ đó, có thể thấy đạo đức nghề nghiệp là một bộ phận của đạo đức xã
hội và đạo đức của một lĩnh vực hoạt động cụ thể. Đạo đức nghề nghiệp bao
gồm yêu cầu, chuẩn mực chung và các yêu cầu, chuẩn mực đặc trưng của một

- Hình thành các kỹ năng mà nghề nghiệp đòi hỏi
- Giáo dục các chuẩn mực đạo đức và hành vi đạo đức chung và yêu cầu
đạo đức đặc thù của nghề nghiệp yêu cầu.
Như vậy, giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng của
các cơ sở đào tạo nghề. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp được tiến hành song
song với việc trang bị kiến thức và hình thành các kỹ năng nghề nghiệp. Có thể
hiểu giáo dục đạo đức nghề nghiệp là sự tác động qua lại giữa cơ sở giáo dục
với người học nhằm hình thành ở người học những phẩm chất đạo đức mà nghề
nghiệp đồi hỏi. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một nội dung của hoạt động
giáo dục nghề nghiệp nói chung. Do đó, có thể có nhiều con đường giáo dục
đạo đức nghề nghiệp như: Thông qua dạy học, thông qua hoạt động tập thể,
thông qua các hoạt động thực tế phong phú của nghề mà cơ sở đang tổ chức
cho người học.
1.2.3. Tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp
1.2.3.1. Khái niệm
Tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp là quá trình nhà giáo dục, nhà
quản lý căn cứ vào yêu cầu đạo đức của nghề nghiệp để tìm kiếm các hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

14

http://www.lrc.tnu.edu.vn


thức, con đường thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm hình thành các phẩm
chất đạo đức đó cho người lao động.
Người lao động có thể được giáo dục đạo đức từ lúc học nghề đến quá
trình hành nghề trong suốt cuộc đời. Nhưng có thể chia thành hai giai đoạn cơ
bản: Một là trong quá trình học tập tại cơ sở đào tạo nghề. Hai là trong quá
trình hành nghề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status