Hứng thú học tập môn kỹ năng giao tiếp của sinh viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân i - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN


NGUYỄN THU TRANG

HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
CẢNH SÁT NHÂN DÂN I

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN


NGUYỄN THU TRANG

HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
CẢNH SÁT NHÂN DÂN I

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC
Mã số: 60 31 04 01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


Nguyễn Thu Trang


MỤC LỤC
PHẦN 1 ........................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 2
2.1. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu .......................................................... 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................................ 3
3.2. Khách thể nghiên cứu................................................................................................ 3
4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. Giả thuyết khoa học ..................................................................................................... 4
7. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 4
Chƣơng 1 ......................................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề về hứng thú và hứng thú học tập .............................. 5
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới .................................................................................. 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc .................................................................................... 8
1.2. Một số vấn đề lý luận của đề tài .............................................................................. 12
1.2.1. Hứng thú ............................................................................................................... 12
1.2.2.3. Sự hình thành và phát triển hứng thú học tập ................................................... 20
1.2.3. Hứng thú học tập môn KNGT của sinh viên trƣờng CĐCSND I ........................ 23
1.2.3.1. Đặc điểm môn Kỹ năng giao tiếp ...................................................................... 23
1.2.3.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu ........................................................................ 24
1.2.3.3. Hứng thú học tập môn KNGT ........................................................................... 27

1. Kết luận ...................................................................................................................... 77
2. Kiến nghị .................................................................................................................... 78
2.1. Đối với nhà trƣờng .................................................................................................. 78
2.2. Đối với Bộ môn Tâm lý .......................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 81
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 844
Phiếu trƣng cầu ý kiến dùng cho sinh viên .................................................................... 84
Bảng phỏng vấn sâu dành cho sinh viên ........................................................................ 90


Bảng phỏng vấn sâu dành cho giảng viên ...................................................................... 91
Biên bản phỏng vấn sâu sinh viên .................................................................................. 92
Biên bản phỏng vấn sâu giảng viên ............................................................................... 94
Kết quả xử lý thống kê số liệu bằng SPSS .................................................................... 96


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy ƣớc mức độ hứng thú biểu hiện qua nhận thức .................................. 41
Bảng 2.2: Quy ƣớc mức độ hứng thú biểu hiện qua thái độ ........................................ 42
Bảng 2.3: Quy ƣớc mức độ hứng thú biểu hiện qua hành vi ....................................... 42
Bảng 2.4: Quy ƣớc mức độ hứng thú học tập môn KNGT ......................................... 42
Bảng 2.5: Quy ƣớc mức độ tác động hứng thú học tập của các yếu tố ........................ 42
Bảng 3.1: Đánh giá của sinh viên về ý nghĩa của môn học ......................................... 49
Bảng 3.2: Thái độ của sinh viên trong giờ học môn KNGT ........................................ 55
Bảng 3.3: Hành vi biểu hiện hứng thú trong khi diễn ra giờ học môn KNGT ........... 57
Bảng 3.4: Hành vi biểu hiện hứng thú môn KNGT ngoài giờ học ............................. 60
Bảng 3.5: So sánh nhận thức của sinh viên về môn KNGT ......................................... 63
Bảng 3.6: So sánh thái độ chung với môn KNGT và thái độ trƣớc khi bắt đầu giờ học
môn KNGT của sinh viên ........................................................................................... 66
Bảng 3.7: So sánh thái độ trong giờ học của sinh viên với môn KNGT .................... 67


2

KNGT

Kỹ năng giao tiếp

3

ĐTB

Điểm trung bình

4

ĐTBC

Điểm trung bình cộng

5

SD

Std. Deviation


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong mọi hình thái phát triển của xã hội, giao tiếp luôn đóng vai trò quan trọng,

trƣờng CĐCSND I khi đƣợc tham gia môn học này, phải có hứng thú học tập thực sự.
Với hứng thú học tập, các em sẽ có nhận thức và thái độ tích cực với môn học, đồng
thời, chủ động trong mọi hoạt động học, chủ động chiếm lĩnh tri thức, chủ động đƣa tri
thức từ lý thuyết thành những hành động thực, với một sự say mê, thích thú, không cảm
thấy mệt mỏi trong quá trình học tập…
Hiện là giảng viên đang tham gia giảng dạy môn KNGT tại trƣờng CĐCSND I,
chúng tôi nhận thấy: không phải sinh viên nào khi tham gia học tập môn KNGT cũng
đều có hứng thú học tập với môn học, trong đó, hứng thú học tập ở mỗi sinh viên lại
có những mức độ, nội dung khác nhau… Đồng thời có rất nhiều các yếu tố, gồm cả chủ
quan và khách quan đã gây tác động, ảnh hƣởng đến hứng thú học tập, hạn chế hiệu quả
dạy và học môn KNGT. Vậy, thực trạng hứng thú học tập môn KNGT của sinh viên
trƣờng CĐCSND I hiện nay nhƣ thế nào và cần làm gì để nâng cao hơn nữa hứng thú
học tập môn KNGT cho các em.
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Hứng thú học tập môn Kỹ
năng giao tiếp của sinh viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn này.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng hứng thú học tập môn KNGT của sinh viên trƣờng
CĐCSND I, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hứng thú học tập của sinh viên
trƣờng CĐCSND I.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu

2


- Khảo sát thực trạng hứng thú học tập môn KNGT và phân tích một số yếu tố
ảnh hƣởng đến hứng thú học tập môn KNGT của sinh viên trƣờng CĐCSND I
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hứng thú học tập của sinh viên

6. Giả thuyết khoa học
Hứng thú học tập môn KNGT của sinh viên Trƣờng CĐCSND I ở mức độ trung
bình. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến hứng thú học tập của sinh viên, trong đó động cơ
học tập là ảnh hƣởng nhiều hơn cả.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn

4


PHẦN 2: NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề về hứng thú và hứng thú học tập
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về hứng thú đã đƣợc tiến hành ở nhiều quốc gia trên thế giới. Các
nghiên cứu đƣợc tiến hành bởi nhiều tác giả khác nhau, mỗi tác phẩm đã đóng góp
hình thành nên một nền tảng cơ sở lý thuyết về hứng thú và hứng thú học tập, càng
ngày, các nghiên cứu về sau có thiên hƣớng ứng dụng lý thuyết vào các hoạt động
sống của xã hội hơn.
Nhìn nhận về hứng thú, nhiều ngƣời đƣa ra cách nhìn nhận riêng theo quan điểm
cá nhân. Nhƣ J.P Guilford – nhà tâm lý học ngƣời Mỹ, ông xem hứng thú là những
ham muốn ổn định trong các hoạt động nhất định. [dẫn theo 22, Tr.10]
Cùng quan điểm với J.P Guilford, gắn hứng thú với các hoạt động cụ thể, John
Dewey cho rằng: hứng thú thực sự xuất hiện khi cái tôi đồng nhất hóa với một ý tƣởng
hoặc một vật thể, khi nó tìm thấy ở chúng phƣơng tiện biểu lộ và chúng trở thành thức
ăn thiết yếu cho sự hoạt động của nó [dẫn theo 17, Tr.188]. Để hứng thú có thể đƣợc

nhu cầu, hứng thú, kích thích, xu hướng xác định sự vận động của ý nghĩ theo phương
này hay theo hướng kia”. [ dẫn theo 11, Tr.583]
Nhìn chung, các nhà nghiên cứu đều cho rằng hứng thú đƣợc hình thành và gắn
liền với các hoạt động sống của con ngƣời. Các nghiên cứu ứng dụng lý thuyết về
hứng thú vào thực tiễn, phần nhiều đƣợc ứng dụng trong hoạt động dạy – học. Nghiên
cứu về vấn đề hứng thú học tập này đã thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên
cứu, trong đó, ngoài những tác gia Tâm lý học, còn có cả các nhà Giáo dục học.
Với Jean Piaget - nhà Tâm lý học nổi tiếng ngƣời Thụy Sỹ, ông đã tiến hành rất
nhiều công trình nghiên cứu về trí tuệ trẻ em và giáo dục. Từ các công trình nghiên
cứu khác nhau, Jean Piaget đã đƣa ra nguyên tắc giáo dục của một nhà trƣờng mới là
phải yêu cầu hoạt động thực sự, lao động hồn nhiên, dựa trên nhu cầu và hứng thú cá

6


nhân. Theo ông, hứng thú chính là yếu tố thúc đẩy sự thích nghi tạo nên trí thông minh
cả ở trẻ em và ở ngƣời lớn, vì vậy đối xử với trí thông minh của cả trẻ em và ngƣời lớn
không thể áp dụng những phƣơng pháp sƣ phạm thuần túy: “Bất cứ sự thông minh nào
cũng đều là một sự thích nghi, bất cứ sự thích nghi nào cũng bao hàm một sự đồng hóa
những sự vật của trí óc, cũng nhƣ quá trình bổ sung của sự điều ứng, vậy là mọi việc
làm của trí thông minh đều dựa trên một sự hứng thú” [17, Tr.180 – 187]
Từ những năm 50 của thế kỷ trƣớc, V.G.Ivanop đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Giáo dục phát triển hứng thú học tập cho học sinh trong các nhà trƣờng”. Trong đó,
tác giả có nhấn mạnh rằng: giáo dục phát triển hứng thú học tập cho học sinh phải
đƣợc coi là một nhiệm vụ quan trọng của quá trình dạy học. Quá trình dạy học nhằm
mục đích truyền thụ kiến thức cho học sinh, vậy theo quan điểm của tác giả, việc giáo
dục hứng thú cũng có vai trò quan trọng không kém so với việc giảng dạy kiến thức.
[dẫn theo 8, Tr 8]
Vai trò của hứng thú học tập là rất lớn, có khả năng kích thích, tăng cƣờng hiệu
quả cho hoạt động học tập mà ngƣời học tham gia. K. D. Usinxki – nhà giáo dục vĩ đại

tạo kích thích hợp lý để làm nảy sinh hứng thú học tập ở ngƣời học, duy trì và định
hƣớng nó, tạo động lực giúp hoạt động học trở nên hiệu quả hơn, từ đó nảy sinh ở họ
những nhận thức, thái độ, tình cảm, hành vi phù hợp, củng cố sự bền vững của hứng thú
mới hình thành, để từ chính việc học, ngƣời học tìm thấy đƣợc những sự hứng khởi mới.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
Tâm lý học Việt Nam ra đời muộn hơn so với Tâm lý học của các nƣớc khác, do
đó có cơ hội đƣợc thừa hƣởng thành quả từ những nghiên cứu kinh điển của các nhà
Tâm lý học lỗi lạc trên toàn thế giới, tuy nhiên cũng là một thử thách với các nhà Tâm
lý Việt Nam: phải tìm ra đƣợc những khía cạnh nghiên cứu mới, nội dung nghiên cứu
mới và phải làm thế nào để ứng dụng những kiến thức tâm lý đó vào thực tiễn cuộc
sống xã hội. Rất nhiều vấn đề, nội dung đã đƣợc đề xuất, nhiều nghiên cứu đã đƣợc
tiến hành. Đã có không ít những nghiên cứu đi sâu tìm hiểu riêng về lĩnh vực hứng thú,
trong đó tập trung nhiều nhất là nghiên cứu về hứng thú học tập.

8


Ngay từ những năm 70, Ban Tâm lý học thuộc Viện Khoa học giáo dục tiến hành
đợt nghiên cứu một số đặc điểm tâm lý của học sinh trƣờng Phổ thông cấp II Bắc Lý,
Hà Nam. Từ kết quả của các thực nghiệm đã chứng minh quy luật tâm lý lứa tuổi: tuổi
càng lớn, hứng thú càng phân hóa, tập trung, có chọn lọc hơn. Ban nghiên cứu đã đề
xuất cho nhà trƣờng Bắc Lý một số khuyến nghị nhƣ: nhà trƣờng cần giáo dục hứng
thú của học sinh có nội dung phong phú, hƣớng quá trình hứng thú đáp ứng đƣợc yêu
cầu của xã hội, làm cho hứng thú ấy biến thành động cơ và nội dung của những thiên
tài, nhân tài, năng lực về nhiều mặt. [11, Tr.103-115]
Cũng nhìn nhận hứng thú nhƣ một phần của nhân cách, mang tính chất định
hƣớng sự phát triển nhân cách, trong thời gian từ 1990 – 1995, đề tài nghiên cứu “Đặc
trƣng và xu thế phát triển nhân cách của con ngƣời Việt Nam trong sự phát triển kinh
tế” thuộc chƣơng trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nƣớc: “Con ngƣời Việt Nam –
Mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội”, đã đề cập đến hứng thú trong

Phan Thị Thơm (2005) trong luận văn: “Hứng thú học tập môn Tâm lý học đại cƣơng
của sinh viên trƣờng ĐHDL Đông Đô”, đã chỉ ra: mức độ hứng thú của sinh viên với
môn học chỉ ở mức độ trung bình, không đồng đều ở mọi sinh viên, tác giả đã chỉ ra
nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng này là do sự ảnh hƣởng từ phía giảng viên. Sau
khi tác giả tiến hành làm thực nghiệm sƣ phạm cải thiện tổ chức hành động học trên
lớp của sinh viên, bằng một hệ thống câu hỏi để ngƣời học tự khám phá ra bản chất
của những tri thức đang nghiên cứu thông qua sự tích cực thảo luận của giảng viên và
lớp học, kết quả cho thấy: hứng thú học tập môn tâm lý học đại cƣơng của sinh viên đã
đƣợc cải thiện tƣơng đối rõ rệt. [26]
Cũng có cùng quan điểm với tác giả Phan Thị Thơm, tác giả Phạm Thanh Thủy
(2009) với đề tài luận văn: “Hứng thú học tập môn Giáo dục Quốc phòng – An ninh
của sinh viên trƣờng ĐH Sƣ phạm Hà Nội” đã kết luận: 63,4% sinh viên nhận thức
đƣợc vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của môn học, có hứng thú với môn học; 25,4%
sinh viên có hứng thú nhƣng không đồng đều và 11,2% sinh viên không có hứng thú
với môn học. Một thực trạng nữa đã đƣợc tác giả chỉ ra là: nhận thức của sinh viên với

10


chƣơng trình, nội dung môn học giảm dần khi đi sâu vào từng khái niệm cụ thể của bài
học. Tuy sinh viên có hứng thú với môn học, song lý do khiến sinh viên có hứng thú
với môn Giáo dục Quốc phòng - An ninh cũng là một điều đáng suy nghĩ: vì sinh viên
đƣợc nói chuyện thoải mái trong giờ và điểm của môn học này không tính vào điểm
tổng [29]. Nhƣ vậy, nguyên nhân khiến sinh viên thích thú với môn học không phải là
một yếu tố đúng đắn, có sức thúc đẩy bền vững hứng thú học tập cho sinh viên.
Một số nguyên nhân ảnh hƣởng đến hứng thú học tập của sinh viên đã đƣợc Lê
Khánh Vân (2010) chỉ ra trong luận văn: “Hứng thú học tập môn Giáo dục học đại cƣơng
của sinh viên trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang”: nguyên nhân chủ yếu tác động
đến hứng thú học tập môn Giáo dục học đại cƣơng của sinh viên trƣờng Cao đẳng Cộng
đồng Hậu Giang là do khả năng tiếp thu tri thức của sinh viên, nguyên nhân thứ 2 là do cơ

các yếu tố ảnh hƣởng… để từ đó đƣa ra kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hứng thú
học tập môn KNGT của sinh viên, đồng thời đóng góp phần làm nâng cao hiệu quả
dạy và học môn KNGT trong trƣờng CĐCSND I. Đây là những cái mới và thiết thực
mà cá nhân những ngƣời nghiên cứu nhƣ chúng tôi hƣớng tới.
1.2. Một số vấn đề lý luận của đề tài
1.2.1. Hứng thú
Theo nghĩa thông thƣờng, khi nói tới hứng thú là đồng nghĩa với một cảm xúc tích
cực của cá nhân với một sự vật hay hiện tƣợng nào đó, trong đó, sự vật hiện tƣợng có sự
lôi cuốn, hấp dẫn, thu hút đƣợc sự chú ý của cá nhân, từ hứng thú này sẽ kéo theo những
hành động tích cực của cá nhân khi tƣơng tác với các sự vật, hiện tƣợng đó. Có nhiều
quan điểm, cách nhìn nhận, quan niệm khác nhau về hứng thú:
Với Jean – Marc Denommé và Madeleine Roy, hứng thú theo nghĩa rộng là dựa
vào lòng tin của ngƣời học. Ngƣời học cần có cảm giác sâu sắc là có khả năng thực
hiện thành công phƣơng pháp học, phải tin vào khả năng và phƣơng pháp làm việc của
mình. [18, Tr.31]
Theo A. N. Lêonchiev, hứng thú thuộc về xu hƣớng nhân cách, hứng thú cùng
các thành phần khác của xu hƣớng gồm: nhu cầu, lý tƣởng, thế giới quan, niềm tin là

12


động lực của hành vi và hoạt động của cá nhân với tƣ cách là những động cơ thúc đẩy
từ bên trong. [dẫn theo 19, Tr.171]
K.K.Platonov – nhà tâm lý học nổi tiếng ngƣời Liên Xô đã đƣa ra cấu trúc của
nhân cách gồm 4 tiểu cấu trúc (xu hƣớng, kinh nghiệm, các quá trình tâm lý, các thuộc
tính sinh học quy định nhân cách), trong đó hứng thú thuộc xu hƣớng - tiểu cấu trúc
đầu tiên của nhân cách. Trong tiểu cấu trúc này, hứng thú đóng vai trò là sự nhận thức
đối tƣợng của xu hƣớng. [dẫn theo 2, Tr.136-137]
Theo L.X Lêonchiev, cùng với nhu cầu, lý tƣởng, thế giới quan, niềm tin, hứng
thú là động lực của hành vi và hoạt động của cá nhân với tƣ cách là những động cơ

thời, bằng những cảm nhận trong cuộc sống, cá nhân những ngƣời nghiên cứu chúng
tôi nhận thấy: nhờ có hứng thú mà hoạt động nhận thức của con ngƣời trở nên chủ
động, con ngƣời có thái độ, tình cảm tích cực hơn, hành động cũng trở nên hiệu quả
hơn. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đồng ý với khái niệm về hứng thú mà Nguyễn
Quang Uẩn đã nêu:
Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó vừa có ý nghĩa
trong đời sống vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong hoạt động.
Theo khái niệm này, hứng thú bao gồm: sự nhận thức rõ ràng về ý nghĩa của đối
tƣợng với bản thân; thái độ (cảm xúc) – là những khoái cảm đặc biệt mà đối tƣợng mang
lại cho cá nhân trong khi tiến hành tƣơng tác và những hành vi cụ thể là những biểu hiện
bên ngoài minh chứng cho sự hứng thú ở bên trong cá nhân.
Ý nghĩa quan trọng của đối tƣợng gây ra hứng thú với cá nhân bị chi phối bởi
nhiều yếu tố nhƣ năng lực, nhu cầu, tình cảm… Nhƣ một ngƣời có năng lực vận động
chân tay tốt sẽ cảm thấy rất hứng thú với các môn thể thao đòi hỏi sự vận động, kết
hợp nhiều bộ phận trên cơ thể cùng lúc nhƣ bóng đá, bóng chuyền…, nhu cầu càng
cao thì hứng thú càng lớn.
Cùng với sự ý thức về đối tƣợng cũng nhƣ ý nghĩa của nó với mình, ở cá nhân sẽ
xuất hiện những tình cảm dƣơng tính, tích cực với đối tƣợng, cảm thấy yêu thích, say
mê, thích thú, thấy thời gian tƣơng tác với đối tƣợng trôi qua nhanh, hành động không

14


cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng… Trong trƣờng hợp: cá nhân ý thức rõ về đối tƣợng,
nhƣng đối tƣợng không gây cho cá nhân những xúc cảm, tình cảm quan trọng thì hứng
thú không thể xuất hiện đƣợc.
Nhƣ vậy có thể thấy, để một sự vật – hiện tƣợng muốn trở thành đối tƣợng của
hứng thú thì nó phải đáp ứng đƣợc hai điều kiện:
Một là, đối tƣợng và ý nghĩa của đối tƣợng với cá nhân phải đƣợc cá nhân ý thức
một cách rõ ràng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status