GA LỚP 5 TUẦN 12 - Pdf 58

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
Thứ ngày Môn Tên bài
Thứ 2
20 /11/ 06
Chào cờ
Tập đọc Mùa thảo quả
Lòch sử Vượt qua tình thế hiểm nghèo
Toán Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
Đạo đức Kính già yêu trẻ (T1)
Thứ 3
21 /11/ 06
Thể dục Bài 23
LT & câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Toán Luyện tập
Khoa học Sắt, gang, thép
Thứ 4
22 /11/ 06
Tập đọc Hành trình của bầy ong
Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả người
Đòa lí Công nghiệp
Toán Nhân một số thập phân với một số thập phân
Kó thuật Thêu dấu nhân (T2)
Thứ 5
23 /11/ 06
Thể dục Bài 24
Chính tả Nghe viết: Mùa thảo quả
LT & câu Luyện tập về quan hệ từ
Toán Luyện tập
Mó thuật Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu
Thứ 6

lời.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài Mùa thảo quả.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên rút ra từ khó.
- rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San,
sinh sôi, chon chót.
- Bài chia làm mấy đoạn.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài.
Phương pháp: Bút đàm.
- Tìm hiểu bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn
đầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả.
• Giáo viên chốt lại.
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Câu hỏi
2: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển rất nhanh?

- Dự kiến: Qua một năm, - lớn cao tới bụng –
thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan
tỏa – xòe lá – lấn.
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả.
- Học sinh lần lượt đọc.
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt
38
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi
thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại.
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3.
- Luyện đọc đoạn 3.
- Ghi những từ ngữ nổi bật.
- Thi đọc diễn cảm.
- Học sinh nêu đại ý.
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh kó thuật đọc diễn cảm.
- Cho học sinh đọc từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
 Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành.
- Em có suy nghó gỉ khi đọc bài văn.
- Thi đua đọc diễn cảm.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm.
- Chuẩn bò: “Hành trình bày ong)”.
- Nhận xét tiết học

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phing trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”. Tư
liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn
thất học.
+ HS: Chuẩn bò tư liệu phục vụ bài học.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Ôn tập.
- Đảng CSVN ra đời có ý nghóa gì?
- Hát
- Học sinh nêu (2 em).
39
Giáo án lớp 5-Tuần 12
- Cách mạng tháng 8 thành công mang lại ý
nghóa gì?
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
- Tình thế hiểm nghèo.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Khó khăn của nước ta sau
Cách mạng tháng 8.
Mục tiêu: Học sinh nắm những khó khăn của
nước ta sau Cách mạng tháng 8.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Sau ngày độc lập, ở nước ta có những kẻ
thù xâm lược nào? Âm mưu của chúng?
- Bên cạnh sự đe dọa của giặc ngoại xâm, ta
còn gặp những thứ giặc nào?

Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Nêu một số câu của Bác Hồ nói về việc
cần thiết “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”.
Họat động lớp.
- Học sinh nêu.
- Giặc đói và giặc dốt.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Chống giặc đói, giặc dốt.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm 4.
- Chia nhóm – Thảo luận.
- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước
CM, liên hệ đến chính phủ, Bác Hồ đã chăm lo
đời sống nhân dân như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, của nhân
dân ta.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu.
40
- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh đạo nhân dân
phấn đấu xây dựng cuộc sống như thế nào?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất

53,286 × 100
37,56 × 1000
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _ Giáo viên
nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy sang bên
phải.
- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố
kó năng nhân một số thập phân với một số tự
nhiên, củng cố kó năng viết các số đo đại lượng
dưới dạng số thập phân.
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh dựa vào phép nhân một số thập
phân với một số tự nhiên đã học ghi ngay kết
quả vào bảng con.
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có
thể học sinh giải thích bằng phép tính đọc →
(so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang
phải một chữ số).
- Học sinh thực hiện.
 Lưu ý: 37,56 × 1000 = 37560
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc.
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK.
- Lần lượt học sinh lặp lại.
Hoạt động lớp, cá nhân.
41
Giáo án lớp 5-Tuần 12
Phương pháp: Thực hành, bút đàm.
Bài 1:

- Học sinh sửa bài.
- Chẳng hạn: 10,4dm=104cm
(vì:10,4x10=104)
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích đề.
- Nêu tóm tắt.
- Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Dãy A cho đề dãy B trả lời và ngược lại.
- Lớp nhận xét.
ĐẠO ĐỨC:
KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc.
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp
nhiều cho xã hội.
2. Kó năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ
người già, nhường nhòn em nhỏ.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em
nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già,
em nhỏ.
II. Chuẩn bò:
- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.

bản thân các bạn.
 Hoạt động 3: Làm bài tập 1.
Phương pháp: Thực hành, phân tích.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh .
→ Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan tâm,
yêu thương em nhỏ.
→ Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu thương,
chăm sóc em nhỏ.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc ghi nhớ.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: Tìm hiểu các phong tục, tập quán
của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già, yêu
trẻ
- Nhận xét tiết học.
- 2 học sinh.
- Nhận xét.
- Lớp lắng nghe.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn
bò vai theo nội dung truyện.
- Các nhóm lên đóng vai.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Đại diện trình bày.
- Tránh sang một bên nhường bước cho cụ
già và em nhỏ.
- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay
em nhỏ.
- Vì bà cụ cảm động trước hành động của

hơn”
- GV nêu tên trò chơi để nhắc HS cách chơi,
sau đó cho cả lớp chơi thử 1 – 2 lần rồi cho chơi
chính thức 3 – 5 lần.
- Sau mỗi lần chơi, GV xác nhận và công bố
trước lớp những người thắng cuộc.
- Những người chòu thua phải chòu phải phạt
theo yêu cầu của người thắng cuộc.
b/ Hoạt động 2: Ôn tập
- Chia tổ cho các tổ luyện tập.
- Quan sát, giúp đỡ các tổ luyện tập và sửa
động tác cho HS.
- Tổ chức cho các tổ thi đồng diễn 5 động tác
của bài TD.
3/ Phần kết thúc:
- Hệ thống bài học.
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài tập.
- Giao bài tập về nhà: Ôn 5 động tác của bài
TD phát triển chung và nhắc nhở HS về nhà ôn
tập giờ học sau “Kiểm tra”.

- Chạy chậm theo đòa hình tự nhiên.
- Giậm chân tại chỗ và vỗ tay.
- HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn và yêu
cầu của GV.
• Giáo viên nhận xétù
3. Giới thiệu bài mới:
Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm. Giữ
lấy màu xanh, bảo vệ môi trường, có một số từ
ngữ gốc Hán. Bài học hôm nay sẽ giúp các em
nắm được nghóa của từ ngữ đó.
→ Ghi bảng tựa bài.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở rộng
hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ
môi trường. Luyện tập một số kỹ năng giải
nghóa một số từ ngữ nói về môi trường, từ đồng
nghóa.
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm, đàm thoại.
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghóa của các từ.
• Nêu điểm giống và khác.
+ Cảnh quang thiên nhiên.
+ Danh lam thắng cảnh.
+ Di tích lòch sử.
• Giáo viên chốt lại.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết ghép
một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để tạo
thành từ phức.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.
Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm.
• Giao việc cho nhóm trưởng.
• Giáo viên chốt lại.
- Hát

đặt câu.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập vào vởû.
- Học thuộc phần giải nghóa từ.
- Chuẩn bò: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh phát biểu.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh thi đua (3 em/ dãy).
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu ý nghóa của câu chuyện.
2. Kó năng: - Kể lại một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc có lên
quan tới môi trường.
- Biết kể câu chuyện rõ ràng, rành mạch. Biết nêu ý kiến trao đổi với các bạn về
nội dung câu chuyện.
3. Thái độ: - Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bò:
+ Giáo viên: Chuẩn bò câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường.
+ Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể –
thái độ).
3. Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã

 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghóa giáo dục của
câu chuyện.
- Nhận xét, giáo dục (bảo vệ môi trường).
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài vào vở.
- Chuẩn bò: “Đi thăm cảnh đẹp của quê em”.
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4.
- Học sinh lập dàn ý.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh tập kể.
- Học sinh tập kể theo từng nhóm.
- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn
biến, hay ý nghóa cần thảo luận.
- Cả lớp nhận xét.
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể
(kết hợp động tác, điệu bộ).
- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội
dung câu chuyện.
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay
nhất.
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghóa câu
chuyện. Học sinh nêu lên ý nghóa câu chuyện
sau khi kể.
- Cả lớp nhận xét.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm nêu ý nghóa của câu

- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000.
- Giáo viên theo dõi cách làm của học sinh .
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân một số thập phân với một số tự
nhiên.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.
 Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại, phương
pháp nhân một số thập phân với một số tự
nhiên.
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số
thứ hai có chữ số 0 tận cùng. Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân đề
– nêu cách giải.
• Giáo viên chốt lại.
 Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Phân tích đề.
- Nêu cách giải.
- Giáo viên chốt cách giải và yêu cầu học sinh
làm bài.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến
thức vừa học.
5. Tổng kết - dặn dò:

384,50
x 12,6
800
10080,0
x 12,82
40
512,8
x 82,14
600
49284


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status