Quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

TRẦN HẢI YẾN

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

TRẦN HẢI YẾN

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thanh Hà

THÁI NGUYÊN - 2019

giáo, Cô giáo trong Hội đồng đánh giá luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày

tháng

HỌC VIÊN

Trần Hải Yến

năm 2019


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn ...................................................2
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BHXH ........4
1.1. Khái quát chung về BHXH và quản lý thu BHXH ..............................................4

3.3.1. Quản lý lập kế hoạch thu BHXH ....................................................................51
3.3.2. Quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai .......................55
3.3.3. Thanh tra, kiểm tra ..........................................................................................74
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện
Bát Xát, tỉnh Lào Cai ................................................................................................78
3.4.1. Yếu tố khách quan ...........................................................................................78
3.4.2. Yếu tố chủ quan ..............................................................................................83
3.5. Đánh giá về công tác quản lý BHXH trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ......86
3.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................86
3.5.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân .....................................................................87
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BHXH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI.................................................90
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện
Bát Xát lý thu BHXH trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ..............................90
4.1.1. Quan điểm quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai......90
4.1.2. Định hướng, mục tiêu quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai ...............................................................................................................90
4.2. Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện
Bát Xát, tỉnh Lào Cai ................................................................................................93


v

4.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp.................................................................................93
4.2.2. Nhóm giải pháp gián tiếp ..............................................................................101
4.3. Kiến nghị ..........................................................................................................105
4.3.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước ...............................................................105
4.3.2. Đối với BHXH Việt Nam..............................................................................105
4.3.3. Đối với BHXH tỉnh Lào Cai .........................................................................106
KẾT LUẬN ............................................................................................................107


4

BHXHBB

BHXH bắt buộc

5

BHYT

Bảo hiểm y tế

6

CNTT

Công nghệ thông tin

7

DN

Doanh nghiệp

8

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước


14

HTX

Hợp tác xã

15

LĐLĐ

Liên đoàn lao động

16

LĐTB&XH

Lao động thương binh và xã hội

17



Nghị định

18

NLĐ

NLĐ



vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Bát Xát giai đoạn 2015 - 2017 ..............................43
Bảng 3.2: Chỉ tiêu thu BHXH huyện Bát Xát giai đạn 2015 - 2017.........................53
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về lập kế hoạch thu BHXH ...........................................54
Bảng 3.4: Số lượng ĐVSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Bát
Xát giai đoạn 2015 - 2017......................................................................56
Bảng 3.5: Số lượng đơn vị tham gia BHXH bắt buộc theo khối quản lý tại
BHXH huyện Bát Xát giai đoạn 2015 - 2017 ........................................57
Bảng 3.6: Số lượng LĐ tham gia BHXH tại BHXH huyện Bát Xát giai đoạn
2015 - 2017 ............................................................................................58
Bảng 3.7: Số lượng NLĐ tham gia BHXH bắt buộc phân theo khối quản lý tại
BHXH huyện Bát Xát giai đoạn 2015 - 2017 ........................................60
Bảng 3.8: Mức đóng BHXH của NLĐ và NSDLĐ ..................................................62
Bảng 3.9: Tổng quỹ lương và mức đóng BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện
Bát Xát ...................................................................................................63
Bảng 3.10: Mức tiền lương thực tế của NLĐ trên địa bàn huyện Bát Xát ...............64
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát về công tác quản lý thu BHXH ...................................66
Bảng 3.12: Kết quả thu BHXH bắt buộc theo khối ngành, loại hình quản lý giai
đoạn 2015 - 2017 ...................................................................................69
Bảng 3.13: Số nợ đọng BHXH huyện Bát Xát giai đoạn 2015 - 2017 .....................72
Bảng 3.14: Số cuộc thanh tra, kiểm tra BHXH trên địa bàn huyện Bát Xát giai
đoạn 2015 - 2017 ...................................................................................75
Bảng 3.15: Kết quả khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra ....................................76
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát đối với ĐVSDLĐ và NLĐ về mức độ hiểu biết
chính sách BHXH ..................................................................................78

cơ sở nguyên tắc có đóng, có hưởng từ đó đặt ra yêu cầu đối với thu nộp BHXH.
Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn để chi trả các chế độ
BHXH cho NLĐ. Do vậy, thu BHXH là một khâu quan trọng nhất, quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của hệ thống BHXH, đảm bảo sự cân đối, điều tiết của quỹ
BHXH. Để quỹ BHXH được cân đối ổn định và phát triển lâu dài, công tác thu
BHXH phải được đặt trong tổng thể các chính sách và nội dung phát triển kinh tế-xã
hội. Thu BHXH muốn đạt hiệu quả cao thì việc tìm ra các giải pháp tăng cường
nâng cao công tác quản lý thu BHXH là vô cùng quan trọng để công tác quản lý thu
được tổ chức chặt chẽ, thống nhất, khoa học trong cả hệ thống, từ lập kế hoạch thu,
phân cấp thu, tổ chức thu và quản lý tiền thu BHXH…
BHXH huyện Bát Xát là tổ chức sự nghiệp BHXH cấp huyện, chịu sự quản lý
trực tiếp, toàn diện của BHXH tỉnh Lào Cai, sự quản lý về mặt hành chính Nhà nước
của UBND huyện Bát Xát, có nhiệm vụ quản lý thu và quản lý chi trả các chế độ
BHXH trên địa bàn khu vực. Trong thời gian vừa qua, quản lý thu BHXH tại
BHXH huyện Bát Xát đã đạt được những kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn
còn bộc lộ những hạn chế như: công tác lập kế hoạch thu BHXH còn chưa bao quát
hết nguồn thu trên địa bàn huyện, vẫn còn tình trạng một số đơn vị, NLĐ trốn tránh
tham gia BHXH, bộ máy tổ chức thu, nộp BHXH hoạt động chưa hiệu quả, tình
trạng nợ đọng BHXH vẫn còn diễn ra,…. Để khắc phục những hạn chế nói trên, cần
thiết phải có sự phân tích, đánh giá cụ thể, chi tiết thực trạng quản lý thu BHXH
trên địa bàn huyện Bát Xát, chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của


2
những tồn tại, hạn chế đó để từ đó đề ra các giải pháp cụ thể nhằm mở rộng và tăng
trưởng nguồn thu BHXH, phát triển bền vững quỹ BHXH trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý thu BHXH trên
địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

BHXH huyện Bát Xát, tác giả hy vọng luận văn sẽ là cơ sở thực tiễn để hoàn thiện
các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu BHXH tại cơ quan BHXH Việt Nam
nói chung, của cơ quan BHXH huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nói riêng, góp phần
phát triển bền vững quỹ BHXH cũng như đảm bảo ổn định chính trị - xã hội, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn huyện.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phần
phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu BHXH tại cơ quan BHXH huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH tại BHXH huyện Bát
Xát, tỉnh Lào Cai.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BHXH
1.1. Khái quát chung về BHXH và quản lý thu BHXH
1.1.1. Khái quát chung về BHXH
1.1.1.1. Khái niệm
Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi BHXH là bộ phận chính
cấu thành hệ thống An sinh xã hội, là chính sách xã hội quan trọng của mỗi nước.
Tuy nhiên, rất khó có một khái niệm chung về BHXH được tất cả các quốc gia
thống nhất sử dụng bởi quan niệm về vấn đề này như thế nào phụ thuộc vào nhận
thức của người dân, của Nhà nước, của tập quán lựa chọn và khả năng quản lý của
mỗi loại rủi ro... trong từng nước. Vì vậy, trên bình diện quốc tế, khái niệm chung
của tổ chức lao động quốc tế về ASXH cũng được sử dụng trong lĩnh vực BHXH.
Theo đó, BHXH có thể được hiểu khái quát: là sự bảo vệ của xã hội đối với các

1.1.1.2. Bản chất, vai trò của BHXH
a. Bản chất
Một là, BHXH mang tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn sâu sắc.
Tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn trong các chế độ BHXH quy định
bản chất của BHXH, đó là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình
thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về
kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm
sóc và trợ cấp cho các gia đình đông con. Đối với các rủi ro như trên, nhiều khi từng
cá nhân không đủ khả năng tài chính để khắc phục, do vậy Nhà nước ban hành các
quy định để huy động mọi người trong xã hội đóng góp một khoản nhất định cùng
với Nhà nước hình thành quỹ BHXH để chi trả cho một số người gặp rủi ro cần
khắc phục hay do điều kiện sinh học như tuổi tác, môi trường sống, điều kiện làm
việc mà NLĐ phải nghỉ làm việc, khi đó cần có một khoản kinh phí để đảm bảo
cuộc sống cho chính bản thân và gia đình họ.
BHXH là chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước. Đây là một loại hoạt
động dịch vụ công, mang tính xã hội, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động.
Quỹ để thực hiện chế độ BHXH là do NLĐ, người sử dụng lao động đóng
góp và Nhà nước hỗ trợ, đấy chính là tính chất xã hội trong kết cấu nguồn lập quỹ
(riêng đối với nước ta Ngân sách nhà nước hỗ trợ ít nhất là 50 % cho quỹ BHXH


6
đối với đối tượng mới tham gia BHXH bắt buộc, nên bản chất của chế độ BHXH
nước ta là do Ngân sách nhà nước bao cấp). Tính xã hội còn được thể hiện thông
qua các chế độ BHXH được hưởng. Thời điểm bắt đầu tham gia đóng BHXH đồng
thời là thời điểm được hưởng chế độ BHXH, đó là chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản,
trợ cấp TNLĐ - BNN. Tính chất xã hội trong chế độ hưu trí được thể hiện trong tiền
lương hưu thời gian đóng góp của người tham gia đóng và mức đóng với mức
hưởng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung hoặc tỷ lệ từ 45% đến 75% tiền

các bên tham gia BHXH, đặc biệt mối quan hệ giữa NLĐ và người sử dụng lao
động; yêu cầu người sử dụng lao động phải thực hiện những cam kết, đảm bảo điều
kiện làm việc, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần cho NLĐ, trong đó có nhu cầu
cơ bản về tiền lương, tiền công, chăm sóc sức khoẻ khi bị ốm đau, tai nạn... Đây là
những ràng buộc mang tính nguyên tắc và thông qua đó Nhà nước thực hiện quản lý
nhà nước về BHXH. BHXH dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia, gồm NLĐ,
người sử dụng lao động và Nhà nước trong một số trường hợp, thực chất quỹ
BHXH là quỹ của NLĐ tiết kiệm được, bất luận trong hoàn cảnh nào Nhà nước phải
đứng sau hỗ trợ, duy trì, bảo toàn để thực hiện các chế độ trợ cấp cho NLĐ, nếu
không thì xã hội sẽ mất ổn định, kinh tế sẽ trì trệ. Ngược lại, nếu quỹ BHXH được
hình thành và phát triển lớn mạnh sẽ có khoản nhàn rỗi để đầu tư trở lại giúp cho
sản xuất phát triển.
BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội. Đây là quá trình phân phối
lại theo hướng có lợi cho người tham gia BHXH khi gặp phải rủi ro trong lao động
sản xuất và đời sống xã hội, vì chính việc tổ chức thu, chi BHXH là quá trình thực
hiện phân phối lại thu nhập: Thu BHXH dựa trên cơ sở mức tiền lương, tiền công
do Nhà nước quy định và mỗi người tham gia có một mức đóng BHXH khác nhau
tương ứng với mức tiền lương, tiền công đó; hàng năm Nhà nước còn trích một
khoản nhất định từ Ngân sách để hỗ trợ quỹ BHXH. Chi BHXH là việc trả tiền cho
người có nhu cầu phát sinh về BHXH dựa trên mức đóng và thời gian đóng BHXH
trong chế độ dài hạn, nhưng trong chế độ ngắn hạn thì không dựa trên nguyên tắc
này mà có sự chia sẻ giữa người khoẻ cho người ốm, người trẻ cho người già.
(Dương Xuân Triệu, Nguyễn Văn Gia, 2009)
b.Vai trò của BHXH
Hoạt động BHXH là hoạt động sự nghiệp của toàn xã hội, phục vụ mọi
thành viên trong xã hội, lợi nhuận không phải là mục tiêu của hoạt động BHXH. Do


8
đó, chính sách BHXH có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của một


9
vào mức đóng, thời gian đóng dài hay ngắn theo nguyên tắc "có đóng có hưởng" và
"đóng ít hưởng ít, đóng nhiều hưởng nhiều"; đối tượng tham gia không chỉ trong
khu vực nhà nước mà ở mọi thành phần kinh tế. Vì vậy, BHXH góp phần thực hiện
công bằng xã hội, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Thứ tư, BHXH góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế
của đất nước, góp phần đảm bảo ổn định chính trị, xã hội...
Do BHXH tập trung được nguồn tài chính nhàn rỗi tương đối lớn, thực chất
đây là tiền của NLĐ tồn tích lại, nguồn tài chính này tương đối nhàn rỗi, được đầu
tư vào các dự án kinh tế - xã hội để bảo toàn, phát triển quỹ BHXH và tăng thêm
nguồn lực cho sự phát triển nền kinh tế đất nước. Đảng và Nhà nước đã khẳng định
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên nội lực là chính thì nguồn đầu tư từ quỹ BHXH
nhàn rỗi là một kênh quan trọng. (Dương Xuân Triệu, Nguyễn Văn Gia, 2009)
1.1.1.3. Đối tượng của BHXH
BHXH ra đời vào những năm giữa thế kỷ 19, khi nền công nghiệp và nền
kinh tế hàng hóa đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các nước châu Âu. Từ năm 1883,
ở nước Phổ (CHLB Đức ngày nay) đó ban hành đạo luật BHYT. Một số nước châu
Âu và Bắc Mỹ mãi đến cuối những năm 1920 mới có đạo luật về BHXH.
BHXH là một hệ thống đảm bảo khoản thu nhập bị giảm hoặc bị mất đi do
NLĐ bị giảm hoặc bị mất khả năng lao động, bị mất việc làm vì các nguyên nhân
rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động, già yếu ... Chính vì vậy, đối tượng của BHXH
chính là thu nhập của NLĐ bị biến động giảm hoặc mất đi do bị giảm hoặc mất khả
năng lao động, mất việc làm của những người tham gia BHXH.
Đối tượng tham gia BHXH là NLĐ và người sử dụng lao động. Tuy vậy, tuỳ
theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước mà đối tượng này có thể là
tất cả hoặc một bộ phận những NLĐ nào đó.
Hầu hết các nước khi mới có chính sách BHXH, đều thực hiện BHXH đối
với các viên chức Nhà nước, những người làm công hưởng lương. Việt Nam cũng
không vượt ra khỏi thực tế này, mặc dù biết rằng như vậy là không bình đẳng giữa

b. Nguồn hình thành quỹ.
Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau:
+ NSDLĐ: sự đóng góp này không những thể hiện trách nhiệm của NSDLĐ
đối với NLĐ đồng thời còn thể hiện lợi ích của NSDLĐ bởi đóng góp một phần


11
BHXH cho NLĐ, NSDLĐ sẽ tránh được thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản
tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với NLĐ của mình đồng thời cũng giảm bớt được
những tranh chấp. Thông thường phần đóng góp này được xác định dựa trên quỹ
lương của đơn vị, doanh nghiệp.
+ NLĐ: hệ thống BHXH ở các nước trên thế giới chủ yếu vẫn thực hiện trên
nguyên tắc có đóng có hưởng vì vậy người tham gia phải đóng góp cho quỹ mới
được hưởng BHXH. NLĐ tham gia đóng góp cho mình để bảo hiểm cho chính bản
thân mình. Thông qua hoạt động này NLĐ đã dàn trải rủi ro theo thời gian, khoản
đóng góp vào quỹ BHXH chính là khoản để dành dụm, tiết kiệm cho về sau bằng
cách là hưởng lương hưu hoặc được hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro xảy ra. Khoản trợ
cấp này được xác định một cách khoa học và có cơ sở theo nguyên nhân.
+Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm: Quỹ BHXH được nhà nước bảo hộ và đóng
góp khi quỹ bị thâm hụt không đủ khả năng để chi trả cho các chế độ xã hội. Nhằm
mục đích đảm bảo cho các hoạt động xã hội diễn ra được đều đặn, ổn định. Nguồn
thu từ sự hỗ trợ Ngân sách Nhà nước đôi khi là khá lớn, sự hỗ trợ này là rất cần thiết
và quan trọng. Có thể nói hoạt động của chính sách BHXH mà không có sự hỗ trợ
của Nhà nước thì chẳng khác nào đứa trẻ mới tập đi.
+ Các nguồn khác: như sự giúp đỡ của các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước,
lãi do đầu tư phần quỹ nhàn rỗi, khoản tiền thu nộp phạt từ các đơn vị chậm đóng
BHXH... Đây là phần thu nhập tăng thêm do bộ phận nhàn rỗi tương đối của quỹ
BHXH được cơ quan BHXH đưa vào hoạt động sinh lời. Việc đầu tư quỹ nhàn rỗi
này cũng cần phải đảm bảo khả năng thanh khoản khi cần thiết, an toàn và mang tính
xã hội.

tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải của xã hội
dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo
sự công bằng xã hội.
* Khái niệm quản lý thu BHXH
Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Quản lý bao giờ cũng là một tác động
hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản
lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo
và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối liên hệ với nhau. Đối với hoạt


13
động BHXH thì quản lý được bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thụ
hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng.
Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một loạt quan hệ, bao gồm quan hệ
giữa Nhà nước, NSDLĐ, NLĐ và cơ quan BHXH. Trong mối quan hệ trên đây, thì
NLĐ, NSDLĐ là đối tượng quản lý; Nhà nước giao cho cơ quan BHXH chủ thể
quản lý; Nhà nước là chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH, vì các bên tham
gia có lợi ích khác nhau thậm chí trái ngược nhau (NLĐ muốn đóng ít nhưng lại
muốn được hưởng thụ quyền lợi nhiều, NSDLĐ muốn đóng BHXH càng ít càng
tốt để giảm chi phí sản xuất nâng cao lợi nhuận). Nhà nước với hai tư cách: một
là, thông qua cơ quan lập pháp (Quốc hội) đề ra Luật BHXH, thông qua Chính
phủ đề ra các quy định về BHXH; hai là, thông qua các cơ quan nhà nước để thực
hiện nộp BHXH cho NLĐ hưởng lương từ Ngân sách nhà nước và thành lập cơ
quan chuyên trách (BHXH Việt Nam) thực hiện chính sách BHXH. Để quản lý
thu BHXH đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước, cơ quan BHXH phải
xây dựng biện pháp, kế hoạch, tổ chức các thao tác nghiệp vụ, phối hợp với các cơ
quan hữu trách và hình thành hệ thống chuyên thu từ Trung ương đến cấp thành
phố, thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, khép kín. Như vậy, trong quản lý thu

thu cũng phải tương ứng; Đối tượng thu là tiền nên dễ xảy ra sai pham, vi phạm đạo
đức và lạm dụng quỹ vốn tiền thu BHXH,… Do vậy, công tác quản lý thu BHXH
cũng hết sức cần thiết. Để công tác thu BHXH đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi phải có
quy trình quản lý thu chặt chẽ hợp lý, khoa học nhất là trong thời đại công nghệ
thông tin bùng nổ hiện nay. Vì vậy, công tác quản lý thu BHXH phải được tổ chức
chặt chẽ, thống nhất trong cả hệ thống từ lập kế hoạch thu, phân cấp thu, ghi kết quả
đặc biệt là quản lý tiền thu quỹ BHXH…
1.1.2.3. Mục đích quản lý thu bảo hiểm xã hội
Thứ nhất, đảm bảo cho yếu tố "đầu vào" (tiền nộp BHXH) đủ khả năng thực
hiện quá trình tái sản xuất xã hội, tức là có thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mới đảm
bảo chi trả chế độ cho NLĐ, góp phần ổn định đời sống của NLĐ trong quá trình
lao động không may bị rủi ro, nghỉ hưu, cũng như khi về già.
Thứ hai, xác lập rõ ràng quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH,
đó là: NLĐ, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH; phân định rõ chức năng
quản lý nhà nước với chức năng hoạt động sự nghiệp của BHXH.
Thứ ba, không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn thu
BHXH được sử dụng đúng mục đích; đồng thời làm cho nguồn thu BHXH liên tục
tăng trưởng.


15
Thứ tư, đảm bảo cho các quy định về thu BHXH được thực hiện nghiêm túc,
hiệu quả, khắc phục được tính bình quân nhưng vẫn bảo đảm tính xã hội thông qua
việc điều tiết, chia sẻ rủi ro. Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, quản lý thu
BHXH lại càng có ý nghĩa sâu sắc trong việc phòng ngừa, ngăn chặn những lạm
dụng của người sử dụng lao động với NLĐ nhất là việc thuê mướn, sử dụng, trả tiền
lương, tiền công bất bình đẳng.
1.1.2.4. Vai trò quản lý thu bảo hiểm xã hội
BHXH có nội hàm rất rộng và phức tạp, bao gồm thu, chi, thực hiện các chế
độ, chính sách dài hạn, ngắn hạn; đối tượng và phạm vi áp dụng rộng và liên quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status