ĐỀ TÀI KHOA HỌC
SỐ: 2.1.3-TC05-06
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG NỘI DUNG, CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU
THỐNG KÊ KINH TẾ - XÃ HỘI TỔNG HỢP QUỐC GIA
1. Cấp đề tài
: Tổng cục
2. Thời gian nghiên cứu : 2005-2006
3. Đơn vị chủ trì
: Vụ thống kê Tổng hợp
4. Đơn vị quản lý
: Viện Khoa học Thống kê
5. Chủ nhiệm đề tài
: CN. Nguyễn Thị Ngọc Vân
6. Những ngƣời phối hợp nghiên cứu:
KS. Phạm Thị Thanh
TS. Trần Kim Đồng
CN. Phạm Huy Tú
TS. Thiều Văn Tiến
CN. Nguyễn Thị Chiến
7. Điểm đánh giá nghiệm thu đề tài: 8,75 / Xếp loại: Khá
45
C s d liu thng k kinh t - xó hi tng hp quc gia l tp hp
nhng d liu thng kờ kinh t - xó hi tng hp trờn phm vi c nc do
ngnh Thng kờ xõy dng. Nhng d liu ny c chun hoỏ, cp nht v
lu tr mt cỏch hp lý trong cỏc phng tin mang tin in t, mng tin hc
46
sao cho các chƣơng trình máy tính có thể trợ giúp ngƣời sử dụng đã đƣợc
phân quyền truy nhập khai thác một cách dễ dàng, thuận tiện các thông tin
theo yêu cầu, mục đích riêng.
6. Các bảng danh mục
+ Bảng danh mục đơn vị hành chính
+ Bảng phân ngành kinh tế quốc dân
+ Bảng danh mục sản phẩm
+ Bảng danh mục nghề nghiệp
+ Bảng danh mục giáo dục, đào tạo
+ Bảng danh mục dân tộc Việt Nam.
PHẦN II
ĐỀ XUẤT NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CSDL TỔNG HỢP
I. Một số nguyên tắc xây dựng CSDL tổng hợp
Vì CSDL tổng hợp là sản phẩm cuối cùng của ngành Thống kê đƣợc
ứng dụng công nghệ tin học tuyệt đối ở tất cả các bƣớc: Nhập dữ liệu, kiểm
tra dữ liệu, quản lý dữ liệu, khai thác dữ liệu, ngƣời dùng tin sẽ sử dụng
những dữ liệu khai thác đƣợc từ CSDL tổng hợp để phục vụ mục đích nghiên
cứu riêng của mỗi đối tƣợng nên quá trình xây dựng CSDL tổng hợp phải
đảm bảo một số nguyên tắc sau đây:
1. CSDL tổng hợp phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng thông
tin thống kê
Nhu cầu thông tin của các đối tƣợng cũng đa dạng và phong phú hơn,
điều này đòi hỏi ngƣời phổ biến thông tin phải nhanh chóng tiếp cận và ứng
CSDL tổng hợp mang tính khả thi thể hiện ở những yếu tố sau đây có
khả thi hay không:
- Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật;
- Yếu tố con ngƣời;
- Kinh phí cũng là một nhân tố quan trọng quyết định CSDL tổng hợp
đƣợc triển khai nhanh hay chậm và có đảm bảo chất lƣợng tối ƣu hay không.
II. Nội dung và đối tƣợng sử dụng CSDL tổng hợp
1. Nội dung
1.1 Hệ thống các chỉ tiêu
Nội dung chính của CSDL tổng hợp là những thông tin liên quan đến
hệ thống các chỉ tiêu thống kê, vì vậy các chỉ tiêu này phải đƣợc lựa chọn sao
cho đảm bảo các nguyên tắc đã đƣợc đề cập trên đây. Hiện nay, Hệ thống chỉ
tiêu thống kê quốc gia đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt và ban hành
48
theo Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 là hệ
thống chỉ tiêu thống kê đầy đủ nhất mang tính pháp lý có thể đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của ngƣời sử dụng thông tin thống kê. Hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia gồm 24 nhóm với 381 chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu về đất đai, khí
hậu, hành chính 8 chỉ tiêu; (2) Nhóm chỉ tiêu về dân số 15 chỉ tiêu; (3) Nhóm
chỉ tiêu về lao động, việc làm 15 chỉ tiêu; (4) Nhóm chỉ tiêu về cơ sở kinh tế,
hành chính, sự nghiệp 15 chỉ tiêu; (5) Nhóm chỉ tiêu về đầu tƣ 12 chỉ tiêu; (6)
Nhóm chỉ tiêu về tài khoản quốc gia 14 chỉ tiêu; (7) Nhóm chỉ tiêu về tài
chính công 7 chỉ tiêu; (8) Nhóm chỉ tiêu về tiền tệ, chứng khoán 13 chỉ tiêu;
(9) Nhóm chỉ tiêu về bảo hiểm 8 chỉ tiêu; (10) Nhóm chỉ tiêu về nông, lâm
nghiệp và thủy sản 22 chỉ tiêu; (11) Nhóm chỉ tiêu về công nghiệp và xây
dựng 10 chỉ tiêu; (12) Nhóm chỉ tiêu về thƣơng mại 16 chỉ tiêu; (13) Nhóm
chỉ tiêu về giá cả 8 chỉ tiêu; (14) Nhóm chỉ tiêu về du lịch 7 chỉ tiêu; (15)
Nhóm chỉ tiêu về giao thông, vận tải 20 chỉ tiêu; (16) Nhóm chỉ tiêu về bƣu
điểm tách/nhập của các tỉnh; thời điểm thay đổi các bảng danh mục, bảng
phân loại; nguyên nhân điều chỉnh số liệu… Những thông tin này giúp ngƣời
dùng tin hiểu đầy đủ và chính xác hơn về nội dung, phạm vi cũng nhƣ
phƣơng pháp tính của mỗi chỉ tiêu.
2. Đối tượng sử dụng CSDL tổng hợp
2.1. Nhóm người khai thác dữ liệu trong CSDL
2.2. Nhóm người quản trị và cập nhật dữ liệu cho CSDL tổng hợp.
III. Cấu trúc, chức năng của CSDL tổng hợp
1. Cấu trúc
1.1. Yêu cầu của cấu trúc
a. Xây dựng hệ thống mở
Xây dựng hệ thống mở cho CSDL tổng hợp là một yêu cầu cần thiết và
gồm những nội dung sau:
- Mở về số lƣợng các chỉ tiêu
- Mở về các bảng danh mục, bảng phân ngành kinh tế.
b. Kết nối với các bảng danh mục, bảng phân loại và CSDL siêu dữ liệu - metadata
c. Đảm bảo các nhu cầu của ngƣời sử dụng
- Ngƣời sử dụng CSDL tổng hợp trích xuất đƣợc dữ liệu một cách linh
hoạt, mềm dẻo trên những dữ liệu đã có trong CSDL tổng hợp.
- Thực hiện một số tính toán thông dụng trên dữ liệu có trong CSDL
tổng hợp nhƣ tính tổng, tính hiệu, tính cơ cấu, tính tốc độ phát triển, tính số
trung bình, v.v...
- Đƣa những dữ liệu đã trích xuất và tính toán từ CSDL tổng hợp vào
môi trƣờng làm việc mà họ đang sử dụng, ví dụ nhƣ bảng tính MS Excel trên
cơ sở định dạng của dữ liệu đƣa ra đảm bảo đƣợc yêu cầu cho việc nhập vào
trong các môi trƣờng khác.
50
thu thập từ đâu là rất quan trọng đối với ngƣời sử dụng dữ liệu. Vì vậy, với
cấu trúc trên, nếu mỗi nguồn dữ liệu ứng với mỗi bảng, mỗi dòng hay mỗi chỉ
tiêu thì có thể giải quyết đƣợc, nhƣng trong thực tế thì có trƣờng hợp một số
ô trong các bảng trên có thể ứng với các nguồn thu thập khác nhau và nhƣ
51
vậy khó có thể đƣa ra cách tổ chức hợp lý nào cho việc lƣu thông tin về
nguồn dữ liệu cho mỗi ô của bảng.
Ba là, vì mỗi phân tổ của chỉ tiêu chỉ có thể đƣa về thành các chỉ tiêu nên
cách tổ chức dữ liệu theo bảng này không đáp ứng đƣợc yêu cầu hệ thống mở.
Cấu trúc 2: Với cấu trúc này thì bảng dữ liệu là bảng chính trong CSDL
tổng hợp sẽ gồm các cột sau:
+ Mã chỉ tiêu
+ Mã đơn vị hành chính
+ Mã thời gian
+ Mã bảng danh mục phân tổ + mã số trong danh mục
+ Mã nguồn
+ Dữ liệu
CSDL tổng hợp này chỉ gồm một bảng dữ liệu, hoặc cũng có thể chia
thành nhiều bảng cho từng năm, từng loại thời kỳ… Bảng dữ liệu này đƣợc liên
kết với các bảng thuộc nhóm siêu dữ liệu nhƣ: Các bảng danh mục; bảng phân
ngành; định nghĩa, giải thích, cách tính toán chỉ tiêu, thay đổi địa giới các tỉnh…
Nhƣ vậy, số liệu trong CSDL tổng hợp quốc gia là các chỉ số kinh tế - xã
hội từ nhiều nguồn số liệu khác nhau, là số liệu của các chỉ tiêu mà không
phải là số liệu của bảng biểu. Ở đây, các chỉ tiêu đƣợc phân chia thành các
phân tổ nhỏ theo từng cấp để dễ dàng cho việc lựa chọn chỉ tiêu mong muốn,
có thể sử dụng chính cách phân loại các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu thống
kê quốc gia để tổ chức phân loại chỉ tiêu trong hệ thống này.
bộ hay chính thức.
Bảng danh mục đơn vị hành chính
Bảng này mô tả tên đơn vị hành chính, năm bắt đầu sử dụng danh mục
đơn vị hành chính, năm kết thúc sử dụng danh mục đơn vị hành chính, trạng
thái của danh mục đơn vị hành chính…
Bảng thay đổi danh mục đơn vị hành chính
Xây dựng bảng này nhằm xác định những thay đổi địa giới các đơn vị hành
chính theo thời gian. Từ bảng này có thể xác định đƣợc một tỉnh đã tồn tại từ
năm nào đến năm nào, trƣớc đó đƣợc thành lập bằng cách tách ra từ tỉnh nào,
nếu hiện không còn tồn tại nữa thì nó đã đƣợc sát nhập vào tỉnh nào và khi nào.
2. Chức năng
CSDL tổng hợp theo kết cấu trên có các chức năng cơ bản sau đây:
2.1. Quản lý danh mục hệ thống chỉ tiêu
2.2. Quản lý thông tin mô tả chỉ tiêu thống kê quốc gia
2.3. Quản lý thông tin về các bảng phân loại
2.4. Quản lý số liệu các chỉ tiêu
2.5. Khai thác dữ liệu
2.6. Quản trị hệ thống
53
IV. Lựa chọn giải pháp phần mềm
1. Yêu cầu
Giải pháp phần mềm xây dựng CSDL tổng hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Đảm bảo tính mở của cấu trúc CSDL tổng hợp
Đảm bảo độ tin cậy, tính xác thực của dữ liệu trong CSDL tổng hợp.
Đảm bảo tính an toàn thông qua việc quản lý quyền truy nhập và các
biện pháp đảm bảo an ninh mạng và an ninh CSDL tổng hợp.
Chƣơng trình ứng dụng phải phát triển trên môi trƣờng đơn giản, tiện
toán khác. Việc thiết kế và lập chƣơng trình để đọc dữ liệu từ một tệp chuẩn và
chuyển vào CSDL tổng hợp không khó nhƣng tệp dữ liệu lại phải rất chuẩn
xác. Khó khăn ở đây chính là dữ liệu cần thu thập cho CSDL tổng hợp rất đa
dạng nên việc tạo ra các tệp EXCEL chuẩn xác không hề đơn giản, tốn kém
công sức. Đây chính là nguyên nhân làm cho giải pháp cập nhật này không
hiệu quả và không đƣợc chọn để ứng dụng cho CSDL tổng hợp.
Giải pháp thứ ba: là giải pháp đƣợc coi là khả thi nhất hiện nay, theo
giải pháp này thì dữ liệu đƣợc cập nhật từ bàn phím, đây là cách nhập truyền
thống, một thuận lợi cơ bản khi thực hiện giải pháp này là hiện nay phần lớn
các thông tin thống kê tổng hợp đều đã nằm ở dạng các tệp dữ liệu văn
bản/bảng tính điện tử, vì vậy modun nhập dữ liệu từ bàn phím chỉ cần đƣợc
thiết kế sao cho đảm bảo tính linh hoạt, giúp ngƣời nhập dữ liệu có thể tạo ra
các form bảng/biểu xoay đƣợc nhiều chiều và thứ tự các dòng/cột không
cứng nhắc đúng nhƣ trong danh mục các phân loại mà nguợc lại, ngƣời nhập
dữ liệu có thể thay đổi thứ tự này hoặc chỉ lựa chọn một phần các dòng/cột
cần thiết, nhờ vậy họ có thể “copy” dữ liệu từ môi trƣờng bên ngoài và dán
vào “form” nhập liệu thay vì phải gõ lại vừa tốn kém công sức vừa dễ sai sót.
3. Lựa chọn phần mềm khai thác dữ liệu
Việc khai thác CSDL tổng hợp của ngƣời sử dụng thông tin thống kê
trong và ngoài nƣớc sẽ đƣợc thực hiện qua mạng Internet thông qua chƣơng
trình ứng dụng trên Web, đây là giải pháp đơn giản và hiệu quả nhất hiện
nay. Trong chƣơng trình ứng dụng này, dựa trên những giao diện đơn giản,
ngƣời sử dụng có thể trích xuất dữ liệu mà họ cần từ CSDL tổng hợp.
Chƣơng trình ứng dụng trong môi trƣờng Web này cho phép ngƣời sử dụng
thực hiện đƣợc những mục đích sau đây:
3.1. Tra cứu thông tin theo từng chỉ tiêu
3.2. Tra cứu thông tin theo chiều phân tổ
3.3. Tính toán trên số liệu đã chọn
3.4. Xoay chiều biểu số liệu
- Giải pháp bảo vệ hệ thống phần cứng
- Giải pháp bảo mật hệ điều hành
- Giải pháp bảo mật phần mềm ứng dụng
- Giải pháp bảo mật CSDL tổng hợp
- Giải pháp kiểm soát nội dung thông tin trên mạng
- Giải pháp phân quyền ngƣời sử dụng
- Giải pháp mã hoá dữ liệu.
56
3. Giải pháp bảo mật CSDL tổng hợp
- Bảo mật CSDL tổng hợp nhằm chống việc sao chép hoặc sửa đổi dữ
liệu một cách bất hợp pháp của ngƣời sử dụng hệ thống.
- Giải pháp phân quyền ngƣời sử dụng: Phân quyền ngƣời sử dụng theo
nhiều mức.
4. An toàn bảo mật trong các hệ thống ứng dụng
Để ngăn cản sự mất mát, điều chỉnh hoặc lạm dụng dữ liệu ngƣời dùng
trong hệ thống ứng dụng, cần phải thiết kế xây dựng các biện pháp kiểm soát và
lƣu dấu vết hoặc ghi nhật ký các hoạt động vào trong các hệ thống ứng dụng,
bao gồm những ứng dụng do chính ngƣời dùng viết, điều này đòi hỏi phải xác
thực dữ liệu đầu vào, quá trình xử lý bên trong và dữ liệu đầu ra, đây là vấn đề
cần đƣợc xác định rõ ràng dựa trên yêu cầu bảo mật và phân tích các rủi ro.
5. An toàn bảo mật các file hệ thống
Mục đích của an toàn bảo mật các file hệ thống là duy trì tính toàn vẹn
của hệ thống, đây là trách nhiệm của từng ngƣời dùng hoặc từng nhóm phát
triển đối với hệ thống ứng dụng hoặc phần mềm mà họ quản lý, gồm:
- Kiểm soát các phần mềm điều hành
- Kiểm soát truy nhập tới thư viện mã nguồn của chương trình.
6. An toàn bảo mật trong quá trình phát triển và hỗ trợ
Nhằm duy trì an toàn bảo mật của phần mềm hệ thống ứng dụng và
59
Ngoài ra, ta cũng có thể đặt tên cho bảng kết quả đầu ra cũng nhƣ xác định
phông chữ cho tên/nội dung bảng biểu đó, ứng dụng này đƣợc minh hoạ nhƣ sau:
Cuối cùng, những dữ liệu đã đƣợc chọn có thể đƣợc đƣa vào trong môi
trƣờng của MS Excel, là môi trƣờng quen thuộc với hầu hết những ngƣời
dùng tin. Trong bảng kết quả, tuỳ theo các chỉ tiêu đƣợc đặt ở chiều nào mà
đơn vị hành chính đƣợc ghép thêm vào dòng hay cột của biểu.
60
Ngoài cách trình bày số liệu theo bảng biểu, chƣơng trình còn cho phép
ngƣời sử dụng trình bày các dữ liệu khai thác đƣợc dƣới dạng các biểu đồ,
nhƣ hình minh họa dƣới đây:
61
2. Khai thác CSDL các bảng danh mục
Chƣơng trình ứng dụng đƣợc phát triển với các giao diện WEB cung cấp
chức năng khai thác các thông tin liên quan đến các chỉ tiêu từ các bảng danh
mục, cho phép download danh mục về để sử dụng theo cấp hoặc toàn bộ, từ
đó cho phép tìm kiếm thông tin theo mã danh mục, theo nội dung danh mục.
Dƣới đây là ví dụ các giao diện truy cập danh mục:
Ngƣời sử dụng có thể chọn bất kỳ danh mục nào để xem nội dung và
trích xuất dữ liệu từ danh mục đó, ở đây chúng ta chọn danh mục các đơn vị
phƣơng, từng ngành/lĩnh vực nói riêng. Đặc biệt trong xu thế hội nhập, toàn
cầu hoá hiện nay, Việt Nam đang từng bƣớc đẩy nhanh quá trình này thì thông
tin thống kê là nguồn thông tin không thể thiếu đối với các nhà kinh tế và đầu
tƣ nƣớc ngoài muốn nghiên cứu về Việt Nam, đồng thời việc cung cấp thông
tin thống kê cho một số tổ chức quốc tế là quyền lợi và nghĩa vụ của Việt Nam
trong quan hệ quốc tế trên lĩnh vực ngoại giao, chính trị, kinh tế, văn hoá...
Mặt khác, thông tin thống kê là nguồn tài liệu quan trọng giúp các nhà nghiên
cứu khoa học, học sinh, sinh viên... thực hiện những công trình/đề tài nghiên
cứu riêng của mình. Vì vậy, phổ biến thông tin thống kê là khâu quan trọng
trong hoạt động thống kê, thực hiện truyền tải những con số biết nói tới ngƣời
dùng tin. Nhiệm vụ nâng cao chất lƣợng phổ biến thông tin thống kê nằm trong
chƣơng trình nâng cao năng lực của ngành Thống kê, đây là nhiệm vụ quan
trọng, thƣờng xuyên của toàn Ngành nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng
cao về số lƣợng, chất lƣợng cũng nhƣ về hình thức phổ biến thông tin thống kê
của mọi đối tƣợng sử dụng. Điều này đòi hỏi ngƣời làm công tác thống kê phải
nắm đƣợc nhu cầu của ngƣời dùng tin, đồng thời phải biết tiếp thu, ứng dụng
những công nghệ tiên tiến vào hoạt động phổ biến thông tin thống kê để thông
tin đến với ngƣời dùng nhanh và tiện lợi nhất.
Trên ý nghĩa đó, việc nghiên cứu xây dựng nội dung, cấu trúc CSDL tổng
hợp là cần thiết nhằm khắc phục tình trạng số liệu hiện đang nằm rải rác tại
nhiều đơn vị trong Tổng cục gây khó khăn cho ngƣời sử dụng khi có nhu cầu.
64
Mặt khác, hệ thống số liệu này còn nhiều bất cập, thể hiện ở sự không thống
nhất của một số chỉ tiêu về phạm vi tính toán, về phƣơng pháp tính giữa các
năm, giữa trung ƣơng và địa phƣơng, giữa các địa phƣơng với nhau...
Khai thác thông tin thống kê qua CSDL tổng hợp là mô hình phổ biến và
tiên tiến hiện nay trên thế giới. Tại Việt Nam, với những điều kiện về vật chất
kỹ thuật cũng nhƣ trình độ cán bộ thống kê, chúng ta có đủ khả năng để xây
65
quốc dân của Việt Nam và phân ngành chuẩn quốc tế để có thể so sánh quốc
tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế.
1.2. Danh mục thành phần kinh tế
Theo Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, nền kinh tế nƣớc ta có 5 thành
phần kinh tế thay cho 6 thành phần kinh tế trƣớc đây. Điều này đòi hỏi phải
chuẩn hoá lại chi tiết các thành phần kinh tế ngay từ khi thu thập số liệu ban
đầu cho đến khi công bố, lƣu giữ thông tin để có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu
quản lý, phân tích kinh tế, xây dựng cơ cấu kinh tế trong tƣơng lai.
1.3. Danh mục sản phẩm (Hệ thống phân loại sản phẩm chủ yếu)
Hệ thống phân loại sản phẩm đƣợc ban hành để quản lý sản xuất, đồng
thời làm cơ sở cho thống kê các ngành sản xuất. Hệ thống phân loại sản phẩm
chủ yếu, ban hành theo Quyết định 582/TCTK-PPCĐ ngày 12-12-1996 của
Tổng cục trƣởng Tổng cục Thống kê đã thay đổi đáng kể so với danh mục
sản phẩm trƣớc đây, theo hƣớng tiếp cận với nền kinh tế thị trƣờng và hoà
nhập với hệ thống bảng phân loại sản phẩm quốc tế.
Tồn tại hiện nay là thiếu qui định cụ thể cho việc phân các sản phẩm vào
các ngành tƣơng ứng nên thông tin về sản phẩm chủ yếu chƣa đầy đủ, độ tin
cậy chƣa cao.
1.4. Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu
Yêu cầu quản lý vĩ mô cũng nhƣ yêu cầu quản lý kinh doanh hiện nay
đang đòi hỏi phải có bảng danh mục hàng hoá chuẩn quốc gia và quốc tế.
1.5. Danh mục đơn vị hành chính
Bảng danh mục đơn vị hành chính đến nay đó đƣợc chuẩn hóa và đƣợc
đánh mã, đáp ứng đƣợc yêu cầu của CSDL tổng hợp.
1.6. Danh mục nghề nghiệp
Hiện nay, Danh mục nghề nghiệp đang sử dụng đƣợc ban hành theo
Quyết định 114/1998/QĐ-TCTK ngày 29 tháng 3 năm 1999 với mã 4 số.
dung chủ yếu sau đây:
2.1. Khái niệm, định nghĩa chỉ tiêu
Mỗi chỉ tiêu trƣớc hết phải có tên gọi thống nhất rõ ràng không nhầm
lẫn với chỉ tiêu khác. Tên chỉ tiêu phải đƣợc định nghĩa một cách khoa học,
phù hợp với hiện tƣợng và mang ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu đó. Tên tiếng
Việt phải chuẩn xác, dễ hiểu và khi dịch tên chỉ tiêu sang tiếng Anh phải
nghiên cứu cẩn thận để có tính chính xác cao.
2.2. Phạm vi tính chỉ tiêu
Phải có những qui định rõ ràng về phạm vi tính chỉ tiêu, bao gồm cả
phạm vi không gian và thời gian cũng nhƣ phạm vi hoạt động.
2.3. Phương pháp tính và đơn vị tính các chỉ tiêu
Mỗi chỉ tiêu đƣợc xác định bởi phƣơng pháp tính cụ thể, phƣơng pháp
tính các chỉ tiêu phải thể hiện tính chính xác, dễ hiểu và phải đƣợc cải tiến
từng bƣớc cho phù hợp với phƣơng pháp tính của quốc tế nhằm đảm bảo tính
so sánh khi sử dụng.
Đơn vị tính của chỉ tiêu phải theo danh mục các đơn vị đo lƣờng hợp
67
pháp của nƣớc ta. Đối với các chỉ tiêu phục vụ so sánh quốc tế phải chuyển
đổi đảm bảo thống nhất với đơn vị đo lƣờng quốc tế.
2.4. Chuẩn hoá số liệu của chỉ tiêu
Công việc chuẩn hoá số liệu các chỉ tiêu rất quan trọng trong quá trình
thực hiện xây dựng CSDL tổng hợp, số liệu cần đƣợc xem xét cẩn thận giữa
các năm, giữa trung ƣơng và địa phƣơng về phạm vi cũng nhƣ phƣơng pháp
tính để đảm bảo sự thống nhất.
3. Tổ chức triển khai
Để triển khai công tác xây dựng CSDL tổng hợp đạt hiệu quả, các đơn
vị có liên quan cần thực hiện các nội dung chính sau đây:
Một là, Vụ Thống kê tổng hợp phối hợp với Trung tâm tính toán nghiên
Sáu là, tổ chức các buổi hƣớng dẫn cho cán bộ trong Tổng cục cách thức
khai thác dữ liệu từ CSDL.
Bảy là, trong phiên bản đầu chỉ tập trung vào giải pháp cập nhật dữ liệu
bằng keyboard, cập nhật dữ liệu bán thủ công. Giai đoạn tiếp theo sẽ nâng
cấp phần mềm nhập dữ liệu tự động khi dữ liệu đƣợc thu thập và tính toán
trong các hệ thống xử lý đã đƣợc tin học hoá hoàn toàn.
Tám là, các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia cũng là cơ
sở để xây dựng hệ thống chỉ tiêu cho Niên giám thống kê, vì vậy hàng năm,
những chỉ tiêu nào đã đƣợc đƣa vào Niên giám sẽ đồng thời đƣợc đƣa vào
CSDL tổng hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu- Viện Công nghệ
thông tin, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - 2004.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (Ban hành theo Quyết định số
305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Thủ tƣớng Chính phủ).
3. Một số thuật ngữ thống kê thông dụng, nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội -2004.
4. An toàn bảo mật hệ thống thông tin, Nguyễn Trí Công, Hà Nội - 2004.
5. Niên giám Thống kê Việt Nam 2003, 2004, 2005.
6. Niên giám thống kê các nƣớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,
Philippine, Indonexia.
7. Dự án khả thi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê kinh tế - xã
hội, Hà Nội -1998.
8. Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.
9. Nghị định 101/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Thống kê.
10. Định hƣớng phát triển thống kê Việt Nam đến năm 2010 do Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt ngày 21 tháng 10 năm 2002.
11. Chỉ thị số 28/1998/CT-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 19 tháng 8
năm 1998 về tăng cƣờng và hiện đại hoá công tác thống kê.