ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN VIỆT PHƢƠNG
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 1: TS. Trần Phước Trữ
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Chí Thiện
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
các loại giống cũng vẫn dựa vào truyền thống là ươm trồng mà chưa
ứng dụng các phương pháp mới như keo hom keo cấy mô cho thân to
khỏ chắc nhanh lớn chống đổ ngã khi gặp mưa bão hoặc kết hợp
trồng các cây dược liệu dưới tán gỗ như cây xạ đen cây đinh
lăn....Với những lý do trên việc bản thân chọn đề tài nghiên cứu “
phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc ” là rất cần thiết
nhằm góp phần thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp để đa
dạng hóa sản phẩm từ rừng nâng cao năng suất chất lượng giá trị của
rừng phát triển lâm sản ngoài gỗ chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo
hướng tạo ra lợi ích kinh tế cao tăng tính ổn định bền vững hệ sinh
thái rừng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu cơ sớ lý luận và thực tiễn phát triển rừng trồng
trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống lý luận về phát triển rừng trồng
- Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện
Đại Lộc tỉnh Quảng Nam
- Đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện
Đại Lộc tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển rừng trồng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về các thực trạng và giải
pháp phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh Quảng
Nam
cụ thống kê như: thống kê mô tả thống kê phân tích... để tổng hợp
4
mô tả phân tích so sánh các số liệu thu thập khảo sát để phục vụ cho
các nội dung nghiên cứu.
5. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên
cứu
Rừng có vai trò rất quan trọng không chỉ với môi trường sinh
thái mà còn cả với phát triển kinh tế xã hội. Do đó đây cũng là mảng
đề tài được quan tâm nhiều cả trong lý luận và thực nghiệm của Kinh
tế Phát triển. Dưới đây xin trình bày một số công trình nghiên cứu
liên quan.
6. Kết cấu của luận văn
Gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển rừng trồng
Chương 2 Thực trạng phát triển rừng trồng trên địa bàn huyện
Đại Lộc tỉnh Quảng Nam
Chương 3. Các giải pháp phát triển rừng trồng trên địa bàn
huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1.1.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm về rừng trồng
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Rừng do con
người tái tạo trồng mới hay tóm lại tạo ra bởi con người bao gồm:
Phát triển rừng trồng do đó đầu tiên phải gia tăng và mở rộng
quy mô rừng trồng. Tức là tăng diện tích rừng trồng thông qua khôi
phục tái tạo và trồng lại diện tích rừng đã bị khai thác và hủy hoại
trồng thêm trên đất hoang có thể trồng rừng. Không chỉ trồng và tạo
ra diện tích mới mà quan trong hơn còn phải duy trì sự phát triển của
các diện tích này. Đặc thù của rừng trồng là tái sản xuất theo cả chu
kỳ tự nhiên và kinh tế. Do vậy phải có thời gian mới hình thành và
phát triển không thể trong thời gian ngắn.
Sự gia tăng diện tích này phải có các nguồn lực để thực hiện
gia tăng diện tích này. Nhưng yếu tố đầu tiên phải từ cơ chế chính
sách về phát triển rừng trồng để khơi thông và huy động nguồn lực
cho trồng mới duy trì chăn sóc và khai thác tái tạo diện tích rừng.
Lực lượng để thực hiện chính là cộng đồng dân tư và doanh nghiệp
để thực hiện. Cộng đồng dân cư và một số doanh nghiệp chính là
người sở hữu nhiều diện tích đất có thể sử dụng phát triển rừng
trồng. Nếu có những biện pháp và chính sách để học dám đầu tư cho
phát triển rừng trồng sẽ gia tăng đáng kể quy mô rừng trồng của mỗi
địa phương.
Gia tăng quy mô sản xuất còn hàm ý phải gia tăng nguồn lực
cho phát triển rừng trồng. Lý thuyết phát triển kinh tế nói chung
7
cũng như lý thuyết phát triển nông nghiệp đều khẳng định tầm quan
trọng của các yếu tố nguồn lực. Vì chính các nguồn lực là yếu tố cơ
bản để tiến hành các hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế nói
chung và nông nghiệp nói riêng. Các nguồn lực này bao gồm đất đai
nguồn nhân lực và nguồn vốn
1.2.2. Hình thành cơ cấu rừng trồng phù hợp
Cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và
cấu sản lượng hợp lý và cao nhất.
1.2.3. Tổ chức sản xuất và phát triển thị trƣờng trong phát
triển rừng trồng
Tổ chức sản xuất là kiểu tổ chức sản xuất có thể theo hộ gia
đình trang trại hợp tác xã và doanh nghiệp để huy động và sử dụng
nguồn lực cho sản xuất rừng trồng. Theo đó: Kinh tế hộ gia đình:
Khi nói KTHGĐ thì đó là khái niệm biểu thị các thành viên của nó
có chung huyết tộc và quan hệ hôn nhân và có chung một cơ sở kinh
tế. Như vậy kinh tế hộ gia đình là mô hình kinh tế lấy gia đình làm
đơn vị và tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu trên quy mô gia đình.
Kinh tế hộ gia đình bao gồm nhiều loại hình như: kinh tế hộ nông
dân kinh tế hộ tiểu thủ công nghiệp kinh tế hộ thương mại
v.v...Trang trại: Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở
tập trung nông lâm thủy sản với các mục đích chủ yếu là sản xuất
hàng hóa có quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đủ lớn có trình
độ kỹ thuật cao tổ chức và quản lý tiến bộ. Kinh tế hợp tác: Theo liên
minh hợp tác xã quốc tế thì “Hợp tác xã là một tổ chức tự trị của
những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và
nguyện vọng chung của họ về kinh tế xã hội và văn hóa thông qua
một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ”. Định nghĩa được bổ
sung trong tuyên bố năm 1995 “Hợp tác xã dựa trên ý nghĩa tự cứu
giúp mình tự chịu trách nhiệm công bằng và đoàn kết. Theo truyền
9
thống của những người sáng lập ra hợp tác xã các xã viên hợp tác xã
tin tưởng vào ý nghĩa đạo đức và tính trung thực cởi mở trách nhiệm
xã hội và quan tâm chăm sóc người khác”
1.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng cho rừng trồng
Cơ sở hạ tầng ở địa phương nói chung và nông thôn là điều
tích cực giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
xây dựng chiếm tỉ lệ cao trong tổng giá trị sản xuất. (Bảng 1)
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất theo giá hiện hành tại huyện Đại Lộc
Đơn vị: Triệu đồng
Nông, lâm,
Công nghiệp
thủy sản
và xây dựng
7,438,482
1,544,409
4,141,073
1,753,000
2015
8,246,118
1,710,807
4,641,311
1,894,000
trong tổng số lao động trên địa bàn. Số lao động trong khu vực nhà
nước là 4.450 người. .
2.1.2. Chính sách phát triển rừng của tỉnh và huyện
2.1.3. Ý thức của ngƣời dân
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1. Tình hình Phát triển về quy mô rừng trồng
Giá trị sản xuất lâm nghiệp của huyện theo giá hiện hành
tăng khá. Trên hình 1 giá trị này từ mức 49 tỷ đồng năm 2012 đã
tăng lên đạt hơn 126 tỷ đồng năm 2017, tăng gấp 2.4 lần.
Nếu theo giá 2010 quy mô GTSX lâm nghiệp tăng từ mức hơn
36 tỷ năm 2012 lên mức hơn 76 tỷ năm 2017 hơn lần. Trong khi đó
quy mô GTSX từ rừng trồng đã tăng từ 2.04 tỷ đồng năm 2012 lên
5.7 tỷ đồng năm 2017 tăng gần 2.8 lần. Như vậy quy mô sản xuất
rừng trồng đã tăng nhanh hơn toàn ngành nông nghiệp.
12
Bảng 2.2: Tăng trưởng GTSX từ rừng trồng
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2.8
10.3
15
%TT GTSX từ trồng rừng
15.9
-0.1
32.2
58.3
15.2
GTSX Lâm nghiệp (tỷ
đồng giá 2010)
GTSX từ trồng rừng (tỷ
đồng giá 2010)
(Nguồn : Niên giám thống kê huyện Đại Lộc)
Xu thế này cho thấy quy mô sản xuất rừng trồng khá biến
động ở huyện Đại Lộc.
Rừng trồng ở Đại Lộc được phát triển khá và đã cho sản phẩm
là gỗ khai thác. Bảng 3 cho thấy sản lượng gỗ khai thác tăng dần qua
các năm. Nếu năm 2012 sản lượng gỗ khai thác chung là 17.6 ngàn
180
175
190
17330 18780 18495 19596 25832 31310
Tỷ lệ tăng trưởng sản
lượng gỗ khai thác từ
8.01
8.4
-1.5
6.0
31.8
21.2
rừng trồng (%)
(Nguồn : Niên giám thống kê huyện Đại Lộc)
13
Quy mô rừng trồng còn thể hiện qua diện tích. Bảng 4 cho
cây phân tán (ha)
3560.7
3465.3
2495.1
2806.7
450.8
742.0
0.21
0.1
-3.6
-1.2
-4.7
-1.1
Tỷ lệ tăng trưởng
diện tích rừng
trồng (%)
56.3
55.5
30.9
30.1
28.3
26.3
30.8
32.1
28.8
29.7
30.0
31.1
25.5
23.4
Tổng đầu tư cho
rừng trồng ( tỷ
Số đơn vị sản xuất
tham gia trồng rừng
(hộ)
Số lao động trong
sản xuất rừng trồng
(người)
(Nguồn : Phòng NN và PTNT huyện Đại Lộc)
Tóm lại, Rừng trồng xét về quy mô những năm qua đã có sự
phát triển nhất định, cả góc độ đầu vào và đầu ra. Quy mô giá trị sản
xuất rừng trồng tăng khá nhanh, nhưng không ổn định. Sản lượng gỗ
rừng trồng khai thác tăng đáng kể, đóng góp và đap ứng lớn cho nhu
15
cầu gỗ nguyên liệu cho nền kinh tế. Theo yếu tố đầu vào, quy mô sản
xuất rừng trồng cũng tăng khá. Diện tích rừng trồng được duy trì quy
mô trên 16 ngàn ha, tổng đầu tư và lao động đều lớn và có xu hướng
tăng. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng chưa tương xứng với khả
năng, hay dư địa phát triển rừng trồng còn rất lớn. Đây cũng chính là
tiềm năng lớn để địa phương có thể tận dụng để phát triển kinh tế.
2.2.2. Cơ cấu rừng trồng phù hợp
Bảng 2.6: Cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp
(ĐVT:%)
2012
Chung toàn ngành
Lâm nghiệp
Tỷ trọng GTSX từ
trồng rừng
4.02
5.17
7.43
7.44
1.86
94.42 95.28 95.98 94.83 92.57 92.56
-1.86
Tỷ trọng của Khai
thác gỗ, lâm sản
và dịch vụ
(Nguồn : Niên giám thống kê huyện Đại Lộc)
(So sánh 2017 với 2012)
Tỷ trọng của sản xuất rừng trồng chiếm vai trò không lớn
trong ngành lâm nghiệp. Tỷ trọng của sản xuất này năm 2012 là gần
6% và năm 2017 là 7.44 %, tăng 1.86%. Trong khi tỷ trọng hoạt
động Khai thác gỗ, lâm sản và dịch vụ chiếm chủ yếu, năm 2012 là
94.4% và năm 2017 là 92.56%, giảm 1.86%.
Cơ cấu sản lượng gỗ khai thác trên địa bàn huyện Đại Lộc trên
bảng 7. Sản lương gỗ rừng trồng chiếm gần như hoàn toàn, năm
2012 là 98.47% và năm 2017 là 99.4%. .
2016
2017
TĐ
Tổng diện tích rừng
trồng
100
100
100
100
100
100
80.0 80.6
85.5
83.5
97.2
95.4
lượt là 57.78% và 42.22 % Nguồn từ nhà nước đã tăng hơn 6%. Điều
này cũng cho thấy tiềm năng nguồn đầu tư từ khu vực các nhà sản
xuất mà chủ yếu là tư nhân vẫn còn rất lớn. Nếu có chính sách tốt để
huy động nguồn đầu tư này cho phát triển rừng trồng sẽ khơi thông
nguồn lực còn rất lớn trong nền kinh tế.
Năm 2012, tỷ lệ vốn đầu tư dành cho trồng rừng tập turng là
83.48% và dành cho rừng phân tán là 16.52%. Năm 2017, tỷ lệ này
lần lượt là 96.3% và 3.7%. Tỷ lệ phân bổ cho rừng trồng tập trung đã
tăng gần 13%. Đây cũng là xu hướng đúng và tập trung dành phát
triển vùng sản xuất tập trung.
2.2.3. Tình hình Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
trong phát triển rừng trồng
Bảng 2.9: Số lượng cơ sở sản xuất rừng trồng theo nhóm
(ĐVT: cơ sở)
2012 2013 2014 2015 2016 2017
TĐ
Số đơn vị sản
xuất tham gia
trồng rừng (hộ
hay hộ)
Số Hộ trồng
1187 1229 1273 1358 1407 1455
268
Trong đó:
1162 1189 1233 1318 1355 1397 235
17
31
29
29
38
45
28
(Nguồn : Phòng NN và PTNT huyện Đại Lộc)
(So sánh 2017 với 2012)
Về số lượng, hộ gia đình tham gia sản xuất trừng trồng khá
cao và tăng đáng kể những năm qua. Năm 2012, số hộ gia đình là
1162 hộ và năm 2017 là 1397 hộ, tăng 235 hộ. Số lượng trang trại
nhìn chung có tăng nhưng rất biến động và không đều. Số lượng tăng
được 2 trang trại từ 5 năm 2012 lên 7 trang trại năm 2017. Tương tự
số lượng HTX và doanh nghiệp cũng còn ít và tăng chậm trong thời
gian này.
Nếu xét về cơ cấu theo số lượng thì hiện 2017, số hộ sản xuất
rừng trồng chiếm 97.9% và giảm gần 1.9%, tỷ trọng của trang trại là
0.5%, của HTX là 0.4 % và của doanh nghiệp là 3.1%. Từ đây có thể
thấy, hình thức tổ chức sản xuất về số lượng chủ yếu là hộ gia đình,
các hình thức khác chiếm tỷ trọng nhỏ.
Bảng 2.10: Quy mô sản xuất của cơ sở sản xuất rừng trồng
(Nguồn : Phòng NN và PTNT huyện Đại Lộc)
19
Trong sản xuất rừng trồng hiện nay ở Đại Lộc, nếu xem xét
theo chuỗi sản xuất thì các cơ sở sản xuất này hoạt động có thể khác
nhau. Nhưng nhìn chung vãn chưa theo chuỗi giá trị đúng nghĩa.
2.2.4. Tình hình Phát triển cơ sở hạ tầng cho rừng trồng
Về hạ tầng giao thông của huyện Đại Lộc
Hạ tầng điện:
Đánh giá chung
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM
2.3.1. Những thành công
2.3.2. Những khuyết điểm
2.3.3. Nguyên nhân của khuyết điểm
20
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆNPHÁT TRIỂN RỪNG
TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH
QUẢNG NAM
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỀ RA GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG
TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG
NAM
3.1.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế của huyện
Định hướng phát triển
- Phát triển KTXH trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả
- Giao đất, khoán rừng, quản lý bảo vệ rừng trồng
Giải quyết vấn đề vốn
Giải pháp về lao động
a. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu rừng trồng
Để nâng cao tốc độ hiệu quả phát triển rừng trồng của huyện
Đại Lộc, chuyển dịch cơ cấu rừng trồng đóng vai trò then chốt, quan
trọng nhất. Đó là do sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại và
phù hợp có thể:
+ Phát huy các lợi thế so sánh để khai thác và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực phát triển (đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vốn,
nguồn nhân lực,…) trên cơ sở đó tái cơ cấu lại lầm nghiệp theo
hướng phân bổ những nguồn lực từ khu vực có năng suất, hiệu quả
thấp sang khu vực có năng suất, hiệu quả cao hơn gắn với bảo vệ môi
trường.
+ Tạo ra sức sản xuất gỗ rừng với khối lượng lớn, chất lượng
cao, đa dạng về chủng loại để đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu.
+ Tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức
sống cho người lao động, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi thành phần
22
trong xã hội vươn lên làm giàu chính đáng trong khuôn khổ pháp
luật.
+ Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nông nghiệp,
mở ra cơ hội cho nông nghiệp tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, nâng cao trình độ áp dụng khoa học công nghệ và phương thức
quản lý tiên tiến vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, vươn lên thu
hẹp khoảng cách phát triển với các địa phương khác.
b. Hoàn thiện Tổ chức sản xuất trong phát triển rừng trồng
Về đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất rừng
hạn chế để giúp cho việc hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển ý
rừng trồng trên địa bàn huyện.
Luận văn đã đưa ra các định hướng và đề xuất các giải pháp
tương đối cụ thể nhằm hoàn thiện các giải pháp phát triển rừng trồng
trên địa bàn huyện. Đó là các giải pháp Giải pháp thúc đẩy gia tăng
về quy mô rừng trồng; Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu rừng trồng;
Hoàn thiện Tổ chức sản xuất trong phát triển rừng trồng và Giải pháp
Phát triển cơ sở hạ tầng cho rừng trồng.
Tóm lại phát triển rừng trồng đối với các huyện đang là vấn đề
cấp thiết, nhằm tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững khu vực
nông thôn. Đây là một trong những nhiệm vụ lâu dài, phức tạp được