ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ THỊ THÚY NGUYỆT
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC,
TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. TRƢƠNG SỸ QUÝ
Phản biện 1: TS. LÊ BẢO
Phản biện 2: TS. HOÀNG HỒNG HIỆP
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn Huyện Đại Lộc
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc làm lao động nữ
- Phạm vi nghiên cứu: Huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề
việc làm cho lao động nữ ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
+ Về thời gian: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động
nữ ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam từ năm 2013 đến năm 2017
+ Phương pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải
quyết việc làm cho lao động nữ ở huyện Đại Lộc
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu và tài liệu thứ cấp là
dự liệu đã được công bố từ các cơ quan, tổ chức. Các dữ liệu thứ cấp
đảm bảo độ tin cậy số liệu, nguồn cung cấp phải có cơ sở khoa học
và cơ sở pháp lý.
Đặc biệt đề tài sử dụng các tài liệu liên quan của địa phương
như: Báo cáo thống kê huyện Đại Lộc của Chi Cục Thống kê huyện,
Các báo cáo KT-XH của UBND huyện, Phòng TB và LĐXH, Hội
Liên hiệp phụ nữ huyện...từ 2014 tới 2017.
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng để xem xét
đánh giá diễn biến và xu thế thay đổi về kinh tế xã hội. Quan trọng
nhất là đánh giá trạng tháí và sự thay đổi của lao động nữ, việc làm
của họ trên các góc độ số lượng, xu thế biến động, chất lượng, cơ cấu
và nguồn gốc tạo ra việc làm...
- Số lao động được giải quyết việc làm từ các cơ sở mới.
1.2.2. Hƣớng nghiệp, giới thiệu việc làm
Giới thiệu việc làm bao gồm các hoạt động:
1. Tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến
quan hệ lao động theo quy định của pháp luật.
2. Giới thiệu việc làm cho người lao động; cung ứng và tuyển
lao động theo yêu cầu người sử dụng lao động.
3. Thu nhập, phân tích và cung ứng thông tin về thị trường lao
động, bao gồm: nhu cầu tuyển lao động, nhu cầu cần việc làm, tiêu
chuẩn lao động, tiền lương, tiền công trên điạ bàn hoạt động của
vùng và cả nước.
Tiêu chí đánh giá:
- Số lao động được giải quyết việc làm nhờ tư vấn hướng
nghiệp.
- Số lao động được giải quyết việc làm nhờ giới thiệu việc
làm.
1.2.3. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
Đào tạo nghề là hoạt động nhằm chuẩn bị cho người lao động
những kỹ năng, kiến thức về công việc, giúp cho họ hình thành năng
lực cần thiết để bước ra và tham gia vào thị trường lao động.
Đào tạo nghề cơ bản thực hiện nhiệm vụ đào tạo ra đội ngũ lao
động kỹ thuật phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH - HĐH, đào tạo
gắn liền với việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, góp phần chuyển dịch
7
cơ cấu kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ, khắc phục tình trạng thừa thầy thiếu
thợ như hiện nay.
Tiêu chí đánh giá:
của thế giới và trong lhu vực ASEAN đã chỉ ra đây là một hướng lớn
và quan trọng để giải quyết việc làm cho lao động nữ.
8
Tiêu chí đánh giá:
- Số cơ sở môi giới xuất khẩu lao động.
- Số lao động được giải quyết việc làm qua xuất khẩu
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỚNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.2 Điều kiện kinh tế
1.3.3 Các yếu tố xã hội
* Bản thân ngƣời lao động
* Giáo dục, đào tạo
* Cơ chế, chính sách về việc làm
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NỮ TẠI HUYỆN ĐẠI LỘC
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM
KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ HUYỆN ĐẠI
LỘC
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
b. Điều kiện tự nhiên
c. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế
800.1
901.4
925.2
Nông-lâm-thủy sản
660.1
702.2
719.0
759.3
828.8
Tổng số
3182.5 3507.4
3863.3 4427.4
5100.4
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Đại Lộc
Bảng 2.1 cho thấy giá trị sản xuất năm 2017 đạt 5100 tỉ đồng
gấp 1.60 lần so với năm 2013. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm 12.92%, cơ bản đạt chỉ tiêu đề ra. Trong đó công nghiệp - xây
5.9
Tổng số
10.2 10.1 14.6 15.2 11.9
6.3
6.5
6.1
6.0
12.92
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Đại Lộc
Bảng 2.2 cho thấy ngành nông nghiệp có giá trị sản xuất lớn
nhất và giữ được tốc độ tăng trưởng hàng năm 6.22%. Ngành lâm
nghiệp có giá trị sản lượng tăng dần qua các năm với tốc độ tăng
trưởng bình quân 7,12%/năm. Ngành thủy sản có tốc độ tăng trưởng
bình quân hàng năm trên 10%.
Cơ cấu kinh tế huyện Đại Lộc thời kỳ 2014-2017 đã có sự chuyển
dịch nhất định. Tỷ trọng của ngành công nghiệp xây dựng ngày càng tăng
và chiếm trên 65%, tỷ trọng của hai ngành còn lại giảm trong giai đoạn
này. Trong khi dịch vụ giảm 2.42% thì Nông - lâm - thủy sản giảm 4.5%.
Lao động trong ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao và có xu
hướng giảm nhanh, từ 78,1% năm 2013 đến năm 2017 là 70,1%. Tỉ
trọng lao động ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 8,9% năm
yếu tố thuận lợi vừa tiềm ẩn yếu tố gây trở ngại cho công tác giảm
nghèo trên địa bàn huyện.
12
2.1.4 Tình hình lao động và việc làm của lao động nữ
a. Tình hình lao động nữ của huyện Đại Lộc
Tình hình lao động nữ của huyện Đại Lộc nhìn chung xu thế
Số Phụ nữ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động giảm dần
trong 5 năm qua. Năm 2013 Số Phụ nữ trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động là 50792 người, Năm 2017 là 49005 người. Như vậy
Số Phụ nữ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động giảm hơn
1787 người từ 2013 đến 2017.
Ngược với xu thế thay đổi về Số Phụ nữ trong độ tuổi lao
động có khả năng lao động. Tỷ lệ Phụ nữ trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động ở khu vực nông thôn của huyện khá cao. Năm
2013, Tỷ lệ Phụ nữ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ở
khu vực nông thôn là 85.5%, năm 2014 tỷ lệ này là 84.6%; năm 2015
là 84.1%; năm là 83.7% và năm 2017 là 83.2%. Tỷ lệ này giảm 2.3%
trong 5 năm qua. Tuy chậm, nhưng tỷ lệ lao động nữ khu vực thành
thị ở huyện đã tăng lên.
Tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo của huyện Đại Lộc không cao,
chỉ gần 14% và tăng dần nhưng chậm. Tỷ lệ này thấp hơn so với tỷ lệ
lao động qua đào tạo chung của huyện từ 1.2 – 2%. Điều này cũng có
nghĩa là tỷ lệ lao động qua đào tạo nữ thấp hơn khá rõ so với lao
động nam. Điều này cũng đúng với đặc điểm của lao động nữ ở các
nước đáng phát triển đã bàn ở chương 1.
b. Tình hình việc làm của lao động nữ của huyện Đại Lộc
Tình hình việc làm của lao động nữ huyện Đại Lộc thể hiện
trên bảng 2.6. Số việc làm cho lao động nữ ở huyện Đại Lộc đã tăng
2014
2015
2016
2017
10.2
10.1
14.6
15.2
11.9
12.9
0.34
0.09
1.20
0.19
0.08
năm 2017 nếu tăng trưởng kinh tế của huyện tăng 1% thì tăng trưởng
14
việc làm sẽ tăng 0.007% hệ số co dãn việc làm trung bình từ 2013 tới
2017 là 0.029%.
Bảng 2.8. Số việc làm mới để GQVL cho LĐ nữ ở huyện Đại Lộc
ĐVT: Việc làm
2013
2014
2015
2016
2017
25230
25880
25920
26163
26544
540
69
Nông - lâm - thủy sản
112
130
-4
42
62
Số việc làm cho lao
động nữ từ các ngành
kinh tế
Số việc làm tăng thêm
đề GQVL cho LĐ nữ
Trong đó
Công nghiệp - xây
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Phòng Lao động và TBXH huyện Đại Lộc
2.2.2. Thực trạng hƣớng nghiệp, giới thiệu việc làm cho lao
động nữ
Trong những năm qua, huyện đã thực hiện hoạt động hướng
nghiệp cho lao động, đặc biệt là lao động nữ nhằm đảm bảo cho
người lao động có định hướng nghề nghiệp tốt, đáp ứng nhu cầu xã
402
429
437
448
226
230
223
223
224
522
537
554
571
581
292
Lộc đã có chủ trương chính sách đào tạo nghề cho lao động nói
chung và lao động phụ nữ nói riêng. Năm 2011, UBND tỉnh Quảng
Nam ra Quyết định 494/QĐ-UBND 2011 ban hành Đề án Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn Quảng Nam 2020. Đồng thời ngành
Thương binh và LĐXH ra một loạt Kế hoạch đào tạo nghề và giải
quyết việc làm hàng năm từ 2013 đến 2017. Trong các văn bản này
đều có những nội dung quan trọng đào tạo nghề cho lao động nữ của
huyện.
16
ảng 2.11. Tình hình đào tạo nghề cho lao động nữ tại huyện Đại Lộc
Đvt: Lao động
Tổng số lƣợng đào
tạo nghề
Trong đó: số lao
động nữ
Số LĐ nữ qua đào
tạo được GQVL
2013
2014
2015
2016
2017
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Phòng Lao động và TBXH huyện Đại Lộc
Từ 2013-2017: số lượng lao động được đào tạo nghề chung
tăng liên tục. Năm 2013 là 1200 người, năm 2015 là 1570 người và
2017 là 2500 người. Trong đó số lao động nữ được đào tạo nghề
cũng tăng nhanh, năm 2013 là 384 người, năm 2015 là 565 người và
năm 2017 là 955 người.
Nhìn chung, đào tạo nghề cho lao động nữ ở huyện Đại Lộc đã
được tổ chức thực hiện liên tục và nhiều nỗ lực. Số lượng lao động
nữ được giải quyết việc làm từ đào tạo nghề cũng không nhiều như
kỳ vọng. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề nói chung và lao động nữ
cũng còn nhiều vấn đề nếu mong muốn hiệu quả đào tạo cao hơn.
2.2.4. Hỗ trợ tín dụng giải quyết việc làm cho lao động nữ
Từ năm 2013 đến 2017, đã có nhiều đề án vay vốn cho lao
động nữ huyện Đại Lộc được đề xuất, nhưng số lượng đề án được
vay vốn và số vốn vay phụ thuộc vào tính khả thi của dự án và lĩnh
vực của dự án triển khai. Tổng số đề án trong 5 năm qua là 45 và
tăng giảm khác nhau. Tổng số tiền là 970 triệu đồng và mỗi năm
khoảng gần trên dưới 200 triệu đồng. Hiện các đề án được duyệt cho
vay tín dụng đều là dự án nông nghiệp như đề án trồng rau sạch, đề
17
án nuôi heo rừng, đề án chăn nuôi kỳ đà, trồng nấm… Đối với đề án
do cá nhân làm chủ thì được vay tối đa 20 triệu đồng / đề án; đối với
đề án do một nhóm phụ nữ làm chủ thì được vay tối đa 60 triệu đồng
/ đề án. Ngân hàng chính sách huyện ủy thác cho các hội, đoàn thể
như Hội phụ nữ quản lý theo địa bàn dân cư.
Kết quả đã có 43 lao động phụ nữ được giải quyết việc làm
b. Phải đảm bảo vừa phát huy được thế mạnh của lao động
nữ, vừa giải quyết tốt mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu
lao động
c. Giải quyết việc làm cho lao động nữ trên cơ sở pháp luật
và đảm bảo thực hiện bình đẳng giới
3.1.2. Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nữ
a. Mục tiêu chung
b. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2025, giải quyết việc làm cho lao động nữ
đạt trên 75% .
3.2. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NỮ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC
3.2.1 Đẩy mạnh phát triển các ngành sản xuất tạo việc làm
cho lao động nữ
- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp đến đầu tư tại địa
phương có sử dụng nhiều lao động tại chỗ, đặc biệt ưu đãi về giá
thuê đất cho doanh nghiệp có chính sách đào tạo nghề lao động địa
phương.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp đang sử dụng và có khả năng sử
dụng nhiều lao động nữ như chế biến, may mặc, tiểu thủ công
19
nghiệp…với cam kết giải quyết việc làm thông qua các gói hổ trợ tín
dụng ưu đãi, giảm thuế, hổ trợ xuất khẩu, hỗ trợ quỹ lương, bảo
hiểm…
- Thường xuyên cập nhật thị trường lao động, nhu cầu việc
làm và khả năng thu hút của các doanh nghiệp, các ngành nghề trên
cơ sở đó xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm.
Giải pháp phát triển sản xuất tạo việc làm cụ thể đối với từng
3.2.3. Tăng cƣờng công tác đào tạo nghề cho lao động nữ
Đào tạo nghề cho lao động nữ không những mang lại lợi ích
trực tiếp cho phụ nữ mà còn có ý nghĩa xã hội, nâng cao trình độ dân
trí. Để công tác đào tạo nghề cho lao động nữ tăng về số lượng, hiệu
quả về chất lượng.
Cụ thể trong những năm tới cần phải trú trọng cải thiện công
tác đào tạo nghề.
Đổi mới công tác quản lý về giáo dục nghề nghiệp, được coi là
một trong hai giải pháp đột phá.
Về quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Đối với các trường cũng cần rà soát, sắp xếp cho phù hợp,
tránh chồng chéo.
Đổi mới chương trình đào tạo và tổ chức, quản lý đào tạo cho
lao động nữ:
Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cơ sở
vật chất thiết bị đào tạo cho lao động.
3.2.4. Hoàn thiện chính sách tín dụng giải quyết việc làm
cho lao động nữ
- Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
- Tăng cường và mở rộng các chương trình vay vốn cho lao
động nữ thông qua các tổ chức tín dụng, Hội phụ nữ có điều kiện tiếp
21
cận với nhiều nguồn vốn.
- Mở rộng các đối tượng được vay vốn như phụ nữ mới tốt
nghiệp chương trình đào tạo nghề, phụ nữ vùng khó khăn, ….
- Xác định đúng đối tượng được vay vốn theo từng chương
trình; công tác kiểm tra tính khả thi của dự án xin vay vốn cần được
nhỏ nhằm khai thác thế mạnh về đất đai, tài nguyên thiên nhiên, sức
lao động tại các khu dân cư.
g.Giải quyết việc làm thông qua phát triển các làng nghề
truyền thống.
h. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo
điều hành, năng lực quản lý của chính quyền, sự phối hợp của các tổ
chức đoàn thể trong giải quyết việc làm
KẾT LUẬN
1. KẾT LUẬN
Việc giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn huyện
Đại Lộc trong các ngành kinh tế; các thành phần kinh tế; các chương
trình mục tiêu quốc gia và thông qua xuất khẩu lao động. Có thể
khẳng định, công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ ở huyện đã
được quan tâm đặc biệt, nhờ đó lực lượng lao động nữ Đại Lộc ngày
càng tham gia đông đảo và có hiệu quả trong các hoạt động kinh tế.
Tuy nhiên, quá trình giải quyết việc làm cho lao động nữ của huyện
vẫn còn tồn tại những bất cập cần được tiếp tục khắc phục trong thời
gian tới đã được luận văn chỉ ra như cần tiếp tục tuyên truyền tăng
cường nhận thức của lao động nữ về vấn đề việc làm; nâng cao trình
độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật; nâng cao chất lượng
của các cơ sở dạy nghề; tăng cường công tác tư vấn, dự báo về thị
trường lao động; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các quyền và lợi ích chính đáng của lao động nữ... Từ
23
những thành công và hạn chế trong quá trình giải quyết việc làm cho
lao động nữ, luận văn đề xuất một số quan điểm và giải pháp cụ thể
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động
nữ, trong đó có nhấn mạnh vào các nhóm giải pháp mang tính tổng