Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ XUÂN NHÂN

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 1: TS. NGUYỄN HIỆP
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN THẾ TRÀM

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




2
Trà, tổng kết những mặt đã làm được, những thành công, chỉ ra các vấn
đề còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển DNVVN ở
Sơn Trà trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phát triển DNVVN tại quận Sơn Trà như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến phát triển
DNVVN tại quận Sơn Trà?
- Những kết quả đạt được, những hạn chế đối với phát triển
DNVVN tại quận Sơn Trà là gì?
- Cần có giải pháp gì để phát triển DNVVN tại quận Sơn Trà
đến năm 2025?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
về phát triển DNVVN.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu sự phát triển của DNVVN thông qua
nghiên cứu vấn đề về số lượng, quy mô, thị trường, hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tính liên kết và khả năng đóng góp cho xã hội của
DNVVN. Từ đó đề ra các giải pháp, đề xuất có ý nghĩa áp dụng đến
năm 2025 để phát triển DNVVN trên địa bàn quận Sơn Trà.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp diễn dịch
và quy nạp; phương pháp chuyên gia; phương pháp nghiên cứu thu
thập tài liệu, thống kê, phân tích, so sánh…
6. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài
Luận văn làm rõ nội dung về phát triển DNVVN và vai trò của

CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DNVVN
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DNVVN
1.1.1. Khái niệm DNVVN
DNVVN là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về
vốn, lao động hay doanh thu. DNVVN có thể chia thành ba loại cũng
căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ
và doanh nghiệp vừa.
Ở Việt Nam, theo Luật hỗ trợ DNVVN năm 2017 và Nghị định
số 39/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ
DNVVN năm 2017, xác định DNVVN bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ,
doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo
hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong
hai tiêu chí sau đây: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; tổng
doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
1.1.2. Đặc điểm của DNVVN
- Quy mô về vốn và lao động tương đối nhỏ.
- Đa dạng về ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ.
- Đa dạng về hình thức sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối thu
nhập và ngành nghề kinh doanh.
1.1.3. Những lợi thế và bất lợi của DNVVN
a. Những lợi thế của DNVVN
- Dễ dàng khởi sự, có tính linh hoạt cao, năng động và nhạy
bén với thay đổi của thị trường.
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động
hiệu quả với chi phí cố định thấp.
- Dễ dàng hợp tác sản xuất, tạo sự phát triển cân bằng giữa các vùng.
- Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có độ rủi ro cao.



6
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DNVVN
1.2.1. Phát triển số lƣợng DNVVN
Phát triển số lượng DNVVN là làm tăng số các doanh nghiệp
mới, gia tăng về số lượng các đơn vị hoạt động, đăng ký kinh doanh
mới, tham gia vào thị trường sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
1.2.2. Mở rộng quy mô DNVVN
Mở rộng quy mô là tăng vốn, tăng lao động, đổi mới công
nghệ, xây dựng thêm cơ sở vật chất và thương hiệu doanh nghiệp.
1.2.3. Mở rộng thị trƣờng
Mở rộng thị trường được xét trên hai khía cạnh: Mở rộng thị
trường theo chiều sâu và mở rộng thị trường theo chiều rộng.
- Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc gia tăng số lượng
và giá trị sản phẩm, dịch vụ trên thị trường hiện tại.
- Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc tăng phạm vi thị
trường, đưa sản phẩm, dịch vụ mới đến với thị trường mới, khách
hàng mới.
1.2.4. Đẩy mạnh liên kết giữa các DNVVN
Liên kết doanh nghiệp là quan hệ hợp tác bình đẵng giữa các
doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc tự nguyện nhằm khai thác hết tiềm
năng của mỗi doanh nghiệp để tạo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2.5. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp
cho xã hội
Tiêu chí để đánh giá nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
và đóng góp cho xã hội là lợi nhuận và tích luỹ của doanh nghiệp
ngày càng tăng, tăng thu nhập và lợi ích của người lao động, tăng
phần đóng góp cho Nhà nước và ích lợi xã hội.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DNVVN
1.3.1. Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên



8
các tháng 9 đến tháng 12, với tần suất từ 8 đến 12 cơn bão.
d. Thủy văn, thủy triều
Quận Sơn Trà có bờ biển dài bao bọc ở phía Đông và phía
Bắc, có chế độ bán nhật triều lên xuống 2 lần mỗi ngày, biên độ triều
dao động từ 0,69m đến 0,85m, biên độ cao nhất 1,3m. Về mùa khô,
mực nước ngầm xuống thấp, các nguồn nước dễ bị nhiễm mặn làm
ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của cư dân.
d. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất đai
* Tài nguyên nước
* Tài nguyên rừng
* Tài nguyên biển và du lịch
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng
Trong năm 2017, tổng giá trị sản xuất trên địa quận Sơn Trà
đạt 102,07% so với kế hoạch thành phố, đạt 100% so với kế hoạch
quận, tăng 8,66% so với cùng kỳ. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp tăng trưởng ổn định, giá trị sản xuất đạt 100% so với kế
hoạch quận và thành phố, tăng 9,5% so với cùng kỳ. Sản xuất nông
nghiệp tập trung chủ yếu lĩnh vực khai thác thủy sản; giá trị sản xuất
thực hiện đạt 113,65% so với kế hoạch thành phố, đạt 100% so với kế
hoạch quận, tăng 4,72% so với cùng kỳ.
Cơ sở hạ tầng ngày được đầu tư khang trang và hiện đại. Tính
đến năm 2017, quận tiến hành tổ chức công bố quy hoạch, giao mốc,
quản lý và lưu trữ hồ sơ quy hoạch của 426 dự án với tổng vốn đầu
tư hơn 21.518 tỷ đồng
b. Nguồn nhân lực



10
Ban hành các đề án, chính sách ưu đãi về vốn, đất đai, ưu đãi
về thu hút nguồn nhân lực, ưu đãi về khoa học công nghệ, ưu đãi về
hỗ trợ doanh nghiệp ở các ngành kinh tế.
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ
2.2.1. Thực trạng phát triển về số lƣợng
Số DNVVN thực tế đang hoạt động đến 31/12/2017 là 2.123
doanh nghiệp, so với năm 2013 số DNVVN là 1.163 doanh nghiệp
thì sau 5 năm đã tăng thêm 960 doanh nghiệp, bình quân tăng
16,24%/năm.
Bảng 2.3 Số lƣợng và tốc độ phát triển bình quân của các DNVVN
quận Sơn Trà đang hoạt động sản xuất kinh doanh theo khu vực kinh
tế và loại hình doanh nghiệp, giai đoạn 2013 -2017

ĐVT:Doanh nghiệp; %
Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

Năm
2016

Năm


DN nhà nước trung
ương

7

9

9

9

9

6,48

DN nhà nước địa
phương

0

0

0

0

0

2. Khu vực ngoài

118

117

123

118

116

-0,43

0

0

0

0

0

Công ty TNHH tư
nhân

837

9.62

1.177

Năm
2014

Năm
2015

Năm
2016

Năm
2017

Tốc độ tăng
bình quân(%)

3. Khu vực kinh tế
có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài

15

18

24

46

51

35,79

(Nguồn: Chi cục Thống kê quận Sơn Trà)
Qua phân tích số liệu bảng 2.3 thấy rằng DNVVN phát triển
nhanh về số lượng, đa dạng loại hình, xu hướng chung là tăng nhanh.
Đối với loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù số
lượng doanh nghiệp ít nhưng tốc độ tăng doanh nghiệp tăng cao, do
cơ chế chính sách của thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua đã tạo
điều kiện và thu hút doanh nghiệp có vốn nước ngoài vào đầu tư tại
Đà Nẵng, trong đó có quận Sơn Trà.
* Tình hình hoạt động và đăng ký sản xuất kinh doanh của
DNVVN
Bảng 2.5 Số DNVVN đăng ký kinh doanh và thực tế hoạt động (4/2018)

ĐVT: doanh nghiệp
Tổng số
DNVVN

Chia ra
DN nhà
nước

DN ngoài
nhà nước

DN
FDI

2393

9


4. DN chờ giải thể

82

0

80

2

5. DN không tìm thấy

42

0

42

0

Tổng số
Chia ra:
1. DN thực tế hoạt động
2. DN đã đăng ký nhưng
chưa hoạt động


12
Chia ra


loại hình và ngành kinh tế, giai đoạn 2013-2017
ĐVT: tỷ đồng
Năm
2015

Năm
2016

Năm
2017

Tốc độ
tăng bình
quân (%)

I.Chia theo khu vực, loại hình kinh tế
Tổng số
20.326 25.312

28.209

41.310

53.769

27,53

1. Khu vực nhà nƣớc

4.610


48

65

66

Doanh nghiệp tư nhân

359

474

596

394

398

Công ty hợp doanh

0

0

0

0

0

vốn đầu tƣ N.Ngoài

1.522

1.463

1.318

1.249

1.174

-6,28

Năm
2013

Năm
2014

2,61


13
Năm
2013

Năm
2014



109

111

137

225

31,61

7.280

9.850

9.272

17.162

23.215

33,63

3. Xây dựng

1.730

1.408

4.907


28,41

6.046

7.693

6.783

9.037

12.831

20,70

2.377

3.490

1.964

2.783

3.421

9,53

5. Vận tải, kho bãi
6. Khách sạn, nhà
hàng

50 người

Từ 51 đến
100 người

Từ 101
đến 200
người

Năm 2013

1163

698

393

65

8

Năm 2014

1299

779

454

55


1.332

698

81

12

Tốc độ tăng
bình quân 5năm
(%)

16,24

17,53

15,44

5,66

10,67

(Nguồn: Chi cục Thống kê quận Sơn Trà)
Qua bảng 2.10, xét về quy mô lao động ta thấy doanh nghiệp
trên địa bàn quận Sơn Trà phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ,
số doanh nghiệp vừa không đáng kể.
c. Thực trạng về mặt bằng, địa điểm sản xuất kinh doanh
Với quy mô nhỏ, phân tán và số lượng nhiều, phần lớn các
DNVVN trên địa bàn quận Sơn Trà sử dụng nhà ở, sân, vườn của

gia ít và hoạt của một số hội vẫn còn mang tính hình thức, chưa đi
vào thực chất và chưa tạo được sức mạnh của khối.
2.2.5. Thực trạng về hiệu quả kinh doanh và đóng góp cho
xã hội
Bảng 2.14. Kết quả sản xuất kinh doanh của DNVVN
quận Sơn Trà, giai đoạn 2013-2017
DN kinh doanh có lãi

DN kinh doanh thua lỗ

Tổng
số DN

Số DN

Lãi bình quân 1
DN (triệu đồng)

Số DN

Lỗ bình quân 1
DN (triệu đồng)

Năm 2013

1.163

1.023

446,69


Số DN

Lỗ bình quân 1
DN (triệu đồng)

Năm 2015

1.531

1.217

495,28

225

-325,4

Năm 2016

1.787

1.545

410,28

205

-605,5


348,03

289

-174,5

DN có vốn
đầu tư nước
ngoài

51

51

569,52

0

0

Trong đó năm 2017:
DN
nước

nhà

(Nguồn: Chi cục Thống kê quận Sơn Trà)
Qua phân tích bảng số liệu 2.14, ta thấy số DNVVN bị lỗ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh không nhỏ, năm 2017 chiếm
13,71%; số lãi bình quân của một doanh nghiệp có những năm thấp

dạng, chưa thu hút người tiêu dùng.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, lực lượng lao động
và máy móc thiết bị chưa được tận dụng hết công suất.
- Hoạt động của các DNVVN chưa thật sự gắn kết với việc bảo
vệ môi sinh môi trường, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Việc liên doanh liên kết đôi lúc còn yếu, chưa tạo động lực
phát triển.
2.3.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế
a. Về phía chính quyền các cấp
- Còn mang đậm tính hành chính, quan liêu, thiếu trách nhiệm
trong quản lý điều hành.
- Thiếu nghiêm túc, minh bạch trong thẩm định, cấp phép,
đấu thầu, nghiệm thu, xử lý tranh chấp...


18
- Việc phổ biến, triển khai chủ trương chính sách của Đảng,
Pháp luật của Nhà nước chưa kịp thời, hiệu quả chưa cao.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chưa thật sự
dài hơi, nhiều chỗ chưa hợp lý.
- Quỹ đất đã quy hoạch còn thiếu, còn nhiều khó khăn và
chậm trễ trong vấn đề mặt bằng kinh doanh, giao đất, cho thuê đất.
b.Về phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- DNVVN trên địa bàn quận vẫn chưa quan tâm đúng mức để
xây dựng được các thương hiệu mạnh.
- Khả năng tài chính của DNVVN có hạn nên sức sản xuất,
sức cạnh tranh thấp.
- Chưa xây dựng được thị trường tiêu thụ sản phẩm và mạng
lưới bán hàng đủ mạnh để hỗ trợ bán hàng.
- Yếu kém trong quản lý kinh tế và chấp hành pháp luật

3.2. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
DNVVN CỦA QUẬN SƠN TRÀ TRONG THỜI GIAN TỚI
3.2.1. Quan điểm
- DNVVN là một động lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội.
- Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng
cao hiệu quả hoạt động của các DNVVN.
- Quy hoạch phát triển DNVVN phải mang tính tổng thể và
bền vững.
- Phát triển DNVVN phải đi đôi với việc sử dụng hiệu quả, tiết
kiệm nguồn tài nguyên, thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
3.2.2. Mục tiêu phát triển
- Tập trung phát triển ngành có thế mạnh của địa phương và theo
hướng công nghệ cao, sản xuất hàng xuất khẩu, thu hút nhiều lao động.
- Tập trung phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững, tạo


20
điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đầu tư và chủ động hội nhập.
- Phát triển phải gắn với việc nâng cao đời sống của người
dân, tạo thế và lực bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa, đảm bảo an
ninh trật tự xã hội.
3.2.3. Định hƣớng phát triển đến năm 2025
- Vận dụng tốt các cơ chế, chính sách, chủ động thực hiện có
hiệu quả các chủ trương của thành phố, tạo môi trường pháp lý thuận
lợi để khai thác và phát huy các tiềm năng, lợi thế của quận.
- Hoàn thành việc điều chỉnh các dự án quy hoạch tổng thể

năng quản lý thời gian….Ngoài ra cũng phải am hiểu pháp luật quốc
tế, trình độ ngoại ngữ tin học.
3.3.2. Giải pháp tăng số lƣợng DNVVN
Có chính sách hỗ trợ, kích thích phát triển số lượng doanh
nghiệp thông qua việc đơn giản hóa các thủ tục, điều kiện kinh
doanh, giảm chí phí chờ thủ tục; việc giải quyết các thủ tục về phá
sản, đóng cửa doanh nghiệp cần được thực hiện nhanh gọn, giảm
thiểu rủi ro cho các bên. Quan tâm hỗ trợ phát triển các vườn ươm.
3.3.3. Giải pháp mở rộng quy mô DNVVN
a. Mở rộng quy mô về vốn
Khuyến khích các tổ chức ngoài Nhà nước tham gia tài trợ, hỗ
trợ về vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hình thành các
quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Đổi mới quy trình cho vay theo
hướng đơn giản hóa thủ tục, giảm bớt phiền hà cho khách hàng vay
vốn nhưng không trái với quy định của pháp luật.
b. Mở rộng quy mô về lao động


22
Chính quyền địa phương cần có chính sách nâng cao chất
lượng lao động tại chỗ thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo
của các cơ sở đào tạo hiện có.
Đối với DNVVN phải chủ động liên kết, hợp tác với các trung
tâm đào tạo nghề, các trường đại học trên địa bàn thành phố, quận để
tuyển chọn lực lượng lao động có tay nghề, chất lượng.

c. Tạo mọi điều kiện để DNVVN có mặt bằng sản xuất hợp lý
Chính quyền địa phương phải xây dựng kế hoạch sử dụng đất
đai trên địa bàn hàng năm, trong từng giai đoạn phù hợp với sự phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng của địa phương, đặc biệt

Đối với DNVVN cần có kế hoạch kinh doanh dài hạn, đầu tư
hợp lý, làm tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm thì khả năng kinh doanh có
hiệu quả là rất lớn.
3.3.7. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ
Chính quyền địa phương cần có những chính sách hỗ trợ hợp
lý cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ như: Tạo điều
kiện để các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, đăng ký sở hữu trí
tuệ, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đối với DNVVN, cần tính toán kỹ trước khi đổi mới máy móc
thiết bị, không nên sử dụng thiết bị công nghệ lạc hậu; sử dụng hiệu
quả nguồn nguyên liệu đầu vào; nghiên cứu và áp dụng các hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến như hệ thống ISO; xây dựng và bảo vệ
nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ đặc trưng của riêng doanh nghiệp mình;
cam kết và giữ chữ tín trong kinh doanh.
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.4.1. Kiến nghi đối với nhà nƣớc
3.4.2. Đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng và quận
Sơn Trà.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status