ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ TUẤN VŨ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
Đà Nẵng – Năm 2019
Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY
Phản biện 1: TS. Nguyễn Thị Bích Thủy
Phản biện 2: TS. Hoàng Hồng Hiệp
Luận văn đã đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng ngày 24 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
2
công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh lƣu trú.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
o Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản
lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch.
o Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung trên địa
bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.
o Về thời gian: Đề tài nghiên cứu, tham khảo, đánh giá các số
liệu, tài liệu đã công bố chủ yếu từ năm 2013 đến năm 2018 và dữ
liệu điều tra khảo sát trong năm 2018.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
a. Số liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp là số lƣợng khách du lịch, số lƣợng các
cơ sở lƣu trú du lịch, đánh giá các cơ sở lƣu trú du lịch…
b. Số liệu sơ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phƣơng pháp điều
tra khảo sát thông qua bảng câu hỏi trực tiếp.
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
a. Sàng lọc dữ liệu
- Sắp xếp các số liệu theo nguồn gốc và thời gian.
- Loại bỏ những phiếu trả lời không đảm bảo tiêu chuẩn.
b. Xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu đƣợc xử lý trên các phần mềm máy
tính cụ thể là phần mềm Excel.
c. Phương pháp phân tích
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH VÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƢU
TRÚ DU LỊCH
4
1.1.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm cơ sở lưu trú
Cơ sở lưu trú có nghĩa là nơi cung cấp tối thiểu hai dịch vụ
ngủ và các trang thiết bị vệ sinh cá nhân phục vụ con người ở nơi
nào đó tại địa điểm thuộc xã, pường, thị trấn ngoài nơi cư trú của
người đó trong một khoảng thời gian nhất định.
b. Khái niệm và phân loại cơ sở lưu trú du lịch
Theo Điều 4, chƣơng I của luật Du lịch thì: "Cơ sở lưu trú du
lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác
phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch
chủ yếu" [17].
c. Khái niệm về kinh doanh lưu trú du lịch
Từ phân tích trên có thể định nghĩa nhƣ sau: “Kinh doanh lưu
trú du lịch là hoạt động kinh doanh ngoài lĩnh vực sản xuất vật chất,
cung cấp các dịch vụ cho thuê buồng ngủ và các dịch vụ bổ sung
khác cho khách trong thời gian lưu lại tạm thời tại các điểm du lịch
nhằm mục đích có lãi” [12].
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch
a. Kinh doanh lưu trú du lịch là một hình thức kinh doanh
dịch vụ du lịch
Một khái niệm khác của của lý luận makerting thì: “Dịch vụ
được coi là một hoạt động của chủ thể này cung cấp cho chủ thể kia,
chũng có tính vô hình và không làm thay đổi quyền sở hữu” [6].
b. Chủ thể kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện kinh
trú du lịch
Quản lý nhà nƣớc về kinh doanh lƣu trú du lịch là thực hiện
xây dựng và hƣớng dẫn các địa phƣơng thực hiện quy hoạch, kế
hoạch phát triển cơ sở lƣu trú du lịch phù hợp với quy hoạch phát
triển du lịch của cả nƣớc đã phê duyệt. Sau đó tiến hành công bố
6
công khai các tiêu chuẩn đã quy định để các tổ chức, cá nhân hoạt
động cơ sở lƣu trú du lịch biết và tuân thủ trong quá trình kinh
doanh; làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc xếp
hạng, cấp giấy chứng nhận cơ sở lƣu trú du lịch và kiểm tra, kiểm
soát [3].
1.1.4. Vai trò của quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh
doanh lƣu trú du lịch
- Nhằm đảm bảo sự phát triển mạng lƣới cơ sở lƣu trú du lịch
phù hợp với định hƣớng, yêu cầu phát triển.
- Xây dựng hành lang pháp lý quản lý chất lƣợng và xử lý vi
phạm.
- Góp phần giữ gìn phát huy các giá trị văn hóa, chống những
tác động tiêu cực của hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH
1.2.1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch,
kế hoạch về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch
- Triển khai các quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở lƣu trú
du lịch
- Tổ chức bộ máy hành chính quản lý lƣu trú du lịch
- Sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức theo từng cấp
Để đánh giá mức độ hiệu quả của công tác này, có thể đánh
đầu, do đó các công tác phòng cháy chữa cháy và công tác an ninh
trật tự cần đƣợc đầu tƣ nghiêm túc và kỹ lƣỡng.
Đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
- Số lượng cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký xếp hạng.
- Số lượng các khách sạn 5 sao, 4 sao, 3 sao, 2 sao, 1 sao và
các loại hình homestay, biệt thự …
- Số lượng các cơ sở lưu trú chưa đảm bảo về quy định phòng
8
cháy chữa cháy.
1.2.4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh lƣu
trú du lịch trong hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch
Tạo lập một hệ thống giám sát công tác kiểm tra thực sự, có
hiệu quả và thƣờng xuyên để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời,
đặc biệt trƣớc tình hình phát triển nhanh, nhạy hiện nay của hệ thống
cơ sở lƣu trú du lịch. Và để đạt đƣợc các mục tiêu trên, đòi hỏi chính
quyền các cấp cần làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật và những quy định về đầu tƣ khai thác xây dựng các khu,
điểm kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa bàn. Triển khai thực hiện tốt
công tác đăng ký kinh doanh lƣu trú du lịch cũng nhƣ kiểm tra phân
loại các cơ sở lƣu trú theo đúng quy chuẩn đề ra nhằm mang lại chất
lƣợng dịch vụ tốt nhất cho khách du lịch.
Đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
- Số lượng các cuộc kiểm tra, giám sát các cơ sở lưu trú du
lịch, trong đó cần cụ thể hóa số lượt xử lý vi phạm.
- Tổng số mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm đã bị xử lý.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH
gió mùa Duyên hải miền Trung và đặc trƣng của thành phố Đà Nẵng.
c. Điều kiện địa hình
Địa hình quận Sơn Trà thuộc loại địa hình đồng bằng ven biển
có tác động của hiện tƣợng bồi tích cát biển.
d. Tài nguyên
2.1.2. Đặc điểm xã hội
a. Dân số
Năm 2013 dân số trung bình toàn quận là 143.852 ngƣời
10
chiếm 15% so với dân số thành phố Đà Nẵng, đến năm 2017 dân số
trung bình quận tăng lên 166.029 ngƣời. Quy mô dân số của quận
Sơn Trà từ 2013 - 2017 tăng bình quân 3,65%/năm.
b. Nguồn lao động
Năm 2017, số lƣợng lao động lên đến 109.961 ngƣời, chiếm
66,23% dân số (số ngƣời ở độ tuổi lao động chiếm 98,25% và còn lại
1,75% là ngoài độ tuổi lao động).
c. Văn hóa xã hội
2.1.3. Đặc điểm kinh tế
a. Tăng trưởng kinh tế
Hình 2.1. Tình hình tăng trƣởng kinh tế Sơn Trà 2012 - 2017
Nguồn: Niên giám thông kế quận Sơn Trà
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng nhanh từ năm 2013 đến
năm 2017, với tổng giá trị sản xuất từ 7.432 tỷ đồng vào năm 2013
(chiếm 48,04%) lên đến 21,538 (chiếm 66,12%). Tốc độ tăng trƣởng
bình quân của ngành dịch vụ là 30,47%/năm.
c. Cơ cấu hạ tầng
2,981
3,839
4,768
trú
Nguồn: Niên giám thống kê quận Sơn Trà
c. Kết quả hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
- Thị trường khách du lịch
Năm 2013, quận Sơn Trà đón 2.182.290 lƣợt khách, đến năm
2014 con số này đã tăng lên 2.673.077 lƣợt khách (tăng 1,2 lần) và
năm 2016 là 3.882.052 lƣợt khách (so với năm 2013 tăng gần gấp
1,78 lần).
- Tình hình kinh doanh lưu trú du lịch
Năm 2017 thì số lƣợng khách lƣu trú tăng lên là 2.321.892
khách lƣu trú tăng bình quân 31,4%/năm (khách quốc tế lƣu trú
chiếm 35,2% và khách nội địa chiếm 64,8%).
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN SƠN TRÀ TRONG THỜI GIAN QUA
12
2.2.1. Thực trạng xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lƣợc,
quy hoạch, kế hoạch về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch
Theo số liệu thống kê dựa trên báo cáo hằng năm của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng [20] cũng nhƣ thông tin
trang điện tử của UBND quận Sơn Trà ta có bảng số liệu 2.6 về việc
thống kê các văn bản đã ban hành về hoạt động kinh doanh lƣu trú
du lịch của thành ph Đà Nẵng và quận Sơn Trà từ 2013 – 2017.
Bảng 2.6. Các văn bản đã ban hành về hoạt động kinh doanh lƣu
2017
4
5
2
6
6
2
1
1
2
2
1
1
1
0
2
2
2
1
2
0
Nguồn: Báo cáo hằng năm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
2.2.2. Thực trạng ban hành và thực hiện các chính sách về
kinh doanh lƣu trú du lịch
Một là, chính sách ưu đãi về thuế: Áp dụng thuế thu nhập
doanh nghiệp với thuế suất 15% trong 12 năm đối với dự án thực
hiện tại các địa bàn (theo quy định chung là 28%).
Hai là, chính sách đất đai: Đơn giá thuê đất một năm tính
bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND Quận Sơn Trà
ban hành.
13
Ba là, tập trung nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch; tiếp
tục triển khai Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch gắn với
việc tiếp tục triển khai thực hiện, xây dựng nếp sống văn hóa, văn
minh đô thị.
Bốn là, chính sách tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo, bồi
dƣỡng nguồn nhân lực kinh doanh lƣu trú du lịch.
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát cán bộ quản lý lƣu trú du lịch đối với
việc ban hành và thực hiện chính sách
Mức độ
Đơn vị
Chỉ tiêu
tính
1
2
3
4
5
0
Tổng
14
0% 100%
1
14
7% 100%
0
14
0% 100%
Nguồn: Khảo sát của tác giả
2.2.3. Thực trạng quản lý thực hiện các quy định về kinh
doanh lƣu trú du lịch
Trong thời gian sắp đến, theo quyết định của Sở Du lịch thành
phố Đà Nẵng đã ủy quyền cho UBND Sơn Trà chịu trách nhiệm và
chủ trì thực hiện một số chức năng quản lý nhà nƣớc đối với các loại
hình cơ sở lƣu trú.
14
Bảng 2.13. Phân loại và xếp hạng các cơ sở lƣu trú du lịch các
quận, huyện trên đại bàn thành phố Đà Nẵng năm 2017
đƣơng
Căn hộ,
biệt thự du
lịch
ST
HC
NHS
TK
LC
CL
HV
5
3
13
0
0
0
50
33
36
9
4
1
0
125
100
66
47
12
6
0
1
8
Home Stay
21
4
8
0
1
0
0
Tổng cộng
cơ sở lƣu
394 180
54
61
19
7
2
trú
Nguồn: Số liệu thống kê của Công an Quận Sơn Trà
2.2.4. Công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết
2016
2017
Lƣợt
105
155
180
Lƣợt
100
130
160
Lƣợt
5
25
20
Vụ
nƣớc
Khách nƣớc
ngoài
Đồng
6,400,00
0
2,250,00
0
4,150,00
0
95,100,00
0
55,600,00
0
39,500,00
0
Số lƣợt
kiểm tra
Khách trong
nƣớc
Khách nƣớc
ngoài
Số vụ xử lý
vi phạm
Khách trong
nƣớc
UBND
PHƢỜNG
XÃ
SỞ DU LỊCH ĐÀ NẴNG
PHÒNG
VĂN HÓA
THÔNG TIN
SƠN TRÀ
TRƢỞNG
PHÒNG
CHUYÊN VIÊN PHỤ
TRÁCH VHTT
PHÓ
PHÒNG
CHUYÊN
VIÊN PHỤ
TRÁCH VỀ
LƢU TRÚ
CÁC MẢNG
KHÁC
Hình 2.4. Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động
kinh doanh lƣu trú du lịch quận Sơn Trà
doanh lƣu trú du lịch
Trang bị tốt cơ sở vật Ngƣời 9
37 19
8
chất về công nghệ
thông tin trong hoạt Tỷ lệ
12% 47% 25% 10%
động kinh doanh lƣu
%
trú du lịch
Ứng dụng rộng rãi Ngƣời 8
39 16
9
công nghệ thông tin
Tỷ lệ
trong hoạt động kinh
10% 50% 20% 12%
%
doanh lƣu trú du lịch
43 20
4
Đội ngũ nhân lực Ngƣời 8
quản lý có trình độ Tỷ lệ
10% 55% 26% 5%
CNTT tốt
%
5
Tổng
18
Bảng 2.27. Kết quả khảo sát khách lƣu trú du lịch về tình hình
ứng dụng công nghệ thông tin
Đơn
Mức độ
Chỉ tiêu
vị
1
2
3
4
5
Tính
Tuân thủ tốt các qui Ngƣời 1
25
50
28
4
định của pháp luật về
Tỷ lệ
kinh doanh lƣu trú du
1% 23% 46% 26% 4%
%
lịch.
Tổng
108
100%
độ chuyên môn của các cán bộ quản lý và nguồn lao động trong lĩnh
cực này còn nhiều hạn chế.
Bốn là, việc phối hợp chƣa chặt chẽ, không nghiêm, không kịp
thời của các phòng ban và Sở du lịch nên không đảm bảo phát triển
không theo quy hoạch đã đề ra.
Năm là, công tác đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ
và ngoại ngữ cho các cán bộ tham gia công tác quản lý nhà nƣớc về
hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch chƣa theo kịp thị trƣờng.
Sáu là, chƣa có cơ chế khuyến khích việc thành lập các hiệp
hội có chuyên môn về lĩnh vực kinh doanh lƣu trú du lịch trên địa
bàn quận Sơn Trà.
Bảy là, công tác giám sát và kiểm tra thực hiện các chính sách
văn bản đề ra chƣa đảm bảo.
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế
Một là, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý về hoạt động kinh
doanh lƣu trú du lịch còn khá mỏng.
Hai là, cán bộ và các phòng ban của các bộ phận liên quan đến
công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch
của quận Sơn Trà có quá thụ động.
Ba là, việc ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào công
tác quản lý hoạt động kinh doanh lƣu trú du lịch chƣa phổ biến.
Bốn là, sự phối hợp giữa các Sở, ngành, phòng ban trong công
tác cấp phép, kiểm tra xây dựng cũng nhƣ trong công tác quản lý
hoạt động CSLTDL chƣa chặt chẽ.
20
Năm là, các văn bản pháp luật và quy định đối với ngành lƣu
trú chƣa đƣợc cập nhật và sửa đổi kịp thời.
Sáu là, chƣa có định hƣớng rõ ràng về vấn đề phát triển nguồn
DOANH LƢU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN
TRÀ
3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng, tổ chức thực hiện
chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về hoạt động kinh doanh lƣu trú
du lịch
Đẩy mạnh cải cách hành chính mạnh mẽ theo hƣớng đổi mới
bộ máy quản lý nhà nƣớc tinh gọn, tránh trùng lắp về nhiệm vụ.
Nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức cả về chuyên môn
và đời sống bằng cách tổ chức các buổi đào tạo chuyên môn sâu,
thuê các chuyên gia về lĩnh vực lƣu trú để đứng lớp.
Xây dựng các hiệp hội, câu lạc bộ về lĩnh vực lƣu trú.
Tiến hành rà soát, loại bỏ những văn bản không phù hợp, bổ
sung những văn bản mới đáp ứng các nhu cầu phát triển.
Cần có những công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dƣỡng chuyên
môn nghiệp vụ và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ nhân viên.
Phòng Văn hóa – Thông tin quận Sơn Trà cần kết hợp với
các trƣờng có đào tạo về du lịch nói cung và dịch vụ lƣu trú nói riêng
để lên kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo và cấp chứng chỉ tƣơng ứng
đối với các đối tƣợng trong ngành lƣu trú.
Kiểm tra định kỳ theo năm và cần có chế tài xử lý nghiêm
khi các loại, hạng cơ sở lƣu trú du lịch này sử dụng lao động có trình
độ chuyên môn, tay nghề không theo đúng quy định.
3.2.2. Hoàn thiện công tác ban hành và thực hiện các chính
sách về kinh doanh lƣu trú du lịch
Phòng Văn hóa – Thông tin quận Sơn Trà cần chủ động đề
xuất và tham mƣu các chính sách, đề án quy hoạch tổng thể dài hạn.
Cần tổ chức các chƣơng trình nghệ thuật gắn liền với những
22
23
phạm đối với các cơ sở kinh doanh cho thuê lƣu trú.
Việc kiểm tra không chỉ áp dụng đối với các cá nhân, tổ
chức kinh doanh mà còn đối với lực lƣợng có trách nhiệm quản lý
các cơ sở kinh doanh dịch vụ.
Trƣởng các hội nhóm cũng đóng vài trò là “cánh tay nối dài”
giúp giám sát các cơ sở lƣu trú trong hoạt động kinh doanh
Kiểm tra gắn liền với việc phát hiện và xử lý vi phạm trong
các cơ sở kinh doanh cho thuê lƣu trú, kiên quyết xử lý nghiêm.
Tăng cƣờng mối quan hệ phối hợp giữa lực lƣợng Cảnh sát
QLHC về TTXH với các lực lƣợng nghiệp vụ khác..
Không ngừng học tập, nghiên cứu, nâng cao nhận thức, trình
độ, năng lực công tác, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ.
Thực hiện tốt công tác tham mƣu cho chính quyền, công an
cấp trên việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; có
chủ trƣơng, biện pháp quản lý phù hợp nhằm phòng ngừa, đấu tranh
chống tội phạm và tệ nạn xã hội.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị đối với thành phố Đà Nẵng
Một là, đề ra các chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ
chức đầu tƣ về mảnh kinh doanh lƣu trú du lịch chất lƣợng cao.
Hai là, tham mƣu điều chỉnh và làm rõ một số nội dung quy
định loại hình của các cơ sở lƣu trú du lịch theo xu hƣớng mới.
Ba là, tạo điều kiện cho các hiệp hội về mảng du lịch nói
chung cũng nhƣ kinh doanh lƣu trú du lịch nói riêng.
3.3.2. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc
Một là, đẩy nhanh tiến độ cải cách hành chính.
Hai là, trên cơ sở quy hoạch, dự báo của Ngành Du lịch đã