Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ VÂN LOAN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 1: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI VĂN HUYỀN

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 03 tháng 02 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


phổ thông, nhiều nhất là THCS; công tác phổ cập giáo dục, và xây


2
dựng trường chuẩn quốc gia gặp nhiều khó khăn, nhất là việc điều
hành và giải quyết các vướng mắc của địa phương còn chậm.
Trên cơ sở đó, tác giả chọn đề tài: “ Quản lý nhà nước về giáo
dục trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” nhằm đánh giá
thực trạng công tác quản lý giáo dục hiện nay trên địa bàn huyện. Đề
tài nghiên cứu này đưa ra những kiến nghị, mô hình quản lý mới,
định hướng và tầm nhìn giải pháp phát triển giáo dục huyện nhà
tương xứng với tiềm năng trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lý luận về Quản lý nhà nước về giáo dục
- Đánh giá thực trạng về quản lý nhà nước trong giáo dục
trên địa bàn huyện Hiệp Đức.
- Đề xuất các giải pháp để quản lý nhà nước trong giáo dục
trên địa bàn huyện Hiệp Đức thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nguyên nhân yếu kém, vấn đề bất cập và khó khăn
trong cách quản lý nhà nước về giáo dục ở huyện Hiệp Đức từ trước
đến nay là gì?
- Ở một huyện miền núi Hiệp Đức, có giải pháp nào hiệu quả
nhất để nâng cao hiệu lực trong QLNN về GD – ĐT nhằm thúc đẩy
sự phát triển giáo dục huyện Hiệp Đức và tính Quảng Nam?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Thực trạng quản lý giáo dục phổ thong.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2017;
+ Không gian: Trên địa bàn huyện Hiệp Đức.

và đào tạo Huyện nhà nói riêng, tỉnh Quảng Nam nói chung.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Về lý luận:


4
Về thực tiễn:
7. Tổng quan các nghiên cứu
Nghị quyết số 29/NQ/TW [7].
Trên cơ sở Luật Giáo dục 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục năm 2009 số 44/2009/QH12 [5].
Căn cứ vào Nghị định 115/2010NĐ-CP “Quy định trách
nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục” [6].
Phan Hồng Dương (2005), [18]
Hoàng Thị Tú Oanh (2007), [12]
Phạm Phúc Tuy, [17]
Giáo trình Nguyễn Văn Hộ (2006), [16]
Tác giả bài viết Ngân Lệ (2012), [13]
Dương Xuân Thành (2015), [11]
8. Bố cục của luận văn
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Phần mở đầu;
- Chương 1. Cơ sở lý luận về QLNN về giáo dục;
- Chương 2. Thực trạng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện
Hiệp Đức, Quảng Nam
- Chương 3. Giải pháp QLNN về giáo dục trong thời gian đến;
- Kết luận và kiến nghị.


5

chức năng nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những
cấp khác nhau nhằm thực hiện chức năng quản lý và mục tiêu chung
đã được xác định.
b. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý giáo dục:
+ Cơ cấu trực tuyến;
+ Cơ cấu chức năng;
+ Cơ cấu trực tuyến - tham mưu;
+ Cơ cấu trực tuyến - chức năng;
+ Cơ cấu chương trình - mục tiêu.
c. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý
+ Nguyên tắc tính đẳng cấu hay nguyên tắc tính phù hợp của
cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý với tính phức tạp của chức năng,
nhiệm vụ quản lý, tính đa dạng của các mục tiêu quản lý, quy mô và
độ phức tạp của đối tượng quản lý với các điều kiện quản lý.
+ Nguyên tắc bảo đảm khả năng quản lý được hay nguyên tắc
đảm bảo khối lượng có thể kiểm ưa được.
+ Nguyên tắc nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm phải được
quy định rõ ràng và tương xứng với nhau.
+ Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt.
d. Phương pháp xây dựng tổ chức quản lý:
+ Phương pháp xây dựng theo mẫu:
+ Phương pháp thử nghiệm và loại suy:
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp:
+ Phương pháp kết cấu hóa các mục tiêu quản lý:
1.2.2. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
giáo dục
1.2.3. Giám sát thực hiện chƣơng trình, nội dung giáo dục;
tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học; quy chế thi cử




8
c. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
d. Quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở
giáo dục
1.2.5. Tổ chức thanh tra chuyên ngành giáo dục và kiểm
tra nội bộ trƣờng học
a. Tổ chức thanh tra chuyên ngành giáo dục
Thực hiện Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 4/12/2013
Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục [9]:
 Mục đích và nguyên tác hoạt động thanh tra giáo dục
 Tổ chức, hoạt động của Thanh tra giáo dục
 Nội dung thanh tra chuyên ngành đối với cơ s giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
b. Tổ chức kiểm tra nội bộ giáo dục
 Mục đích
 Nguyên tắc
 Nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ trường h c
 Đối tượng kiểm tra
 Nội dung kiểm tra nội bộ trường h c
 Quy trình kiểm tra
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
1.3.1. Các nhân tố vĩ mô
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên
1.3.2. Các nhân tố vi mô


9
CHƢƠNG 2.

42
39

40

38
35

30

20
16

17

16

10

0
2014-2015

2015-2016

2016-2017

Năm học

Tổng số tr-ờng giáo dục phổ thông
Số báo cáo các đơn vị phải gửi cho Phòng GD&ĐT


85%
(34/40BC)

7.5%
(3/40BC)

N¨m häc 2015 - 2016
N¨m häc 2015 - 2016

91.43%
(32/35BC)
(1/35BC)
2.86%
5.71%
(2/35BC)

N¨m häc 2016 - 2017

Hình 2. 2. Biểu đồ thực trạng áo cáo do các đơn vị trường h c gửi.
2.2.3. Thực trạng Giám sát thực hiện chƣơng trình, nội dung
giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học; quy
chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ
a. Thực trạng Giám sát thực hiện chương trình, nội dung
giáo dục
*Đối với cấp Tiểu học


12
Tỉ lệ HS hoàn thành đạt ch-ơng trình

Tỉ lệ % ch-ơng trình

100

50

0.79

0.55

0.5

99.21

99.45

99.5

0
Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

(1) Thống kê đánh giá hoàn thành ch-ơng trình

Ch-a đạt
Đạt


Đạt

Tỉ lệ % đạt

100

50

0.03

0.06

0.04

99.97

99.94

99.96

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

0
Năm học 2014-2015

(3) Thống kê về phẩm chất đạo đức

Tỉ lệ (%)

trỡnh ph o, bi dng giỏo dc hc sinh: (1) (2) (3) (4).


15
*Đối với cấp học THCS
b. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học
c. Quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ
* Quy chế thi cử
Bảng 2.1. Kết quả thống kê của Bộ phận chuyên môn cấp phổ thông

TT

Nội dung

Năm học

Năm học

Năm học

2014-2015

2015-2016

2016-2017

0

1


a. Công tác chỉ đạo thực hiện tự đánh giá KĐCLGD
b. Công tác tổ chức tự đánh giá ở các đơn vị trường học


16
Bảng 2.2. Thống kê tổng hợp của Phòng GD&ĐT khiển khai công
tác tự đánh giá
Kết quả đã hoàn thành tự đánh giá

Cấp

học,

bậc học

Tiểu học
THCS,
TH&THCS

Năm học 2014-

Năm học 2015-

Năm học 2016-

2015

2016

2017

8

8

8

5

9

8

9

8

Đánh giá kết quả đạt đƣợc:
- Ƣu điểm:
- Hạn chế:
c. Kết quả đánh giá ngoài
2.2.5. Thực trạng tổ chức thanh, kiểm tra chuyên ngành và
kiểm tra nội bộ trƣờng học
a. Thực trạng tổ chức thanh, kiểm tra chuyên ngành giáo
dục


17
Bảng 2. 3. Kết quả khảo sát, kiểm tra trường h c từ năm h c 2014
đến 2017
Năm học

Năm học 2014-

Tổng số

Số GV đã

GV

KT

410

252

200

50

2

409

106

43

60

3


Năm học 2014-

Tổng số

Số GV đã

GV

KT

410

350

300

46

4

409

379

308

70

1


- Tình hình quản lý sử dụng CSVC, tài chính.
Qua kết quả xử lý vi phạm, từ năm học 2014-2015 đến năm
học 2016-2017, toàn huyện không có trường hợp bị xử lý vi phạm.


19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
TRONG THỜI GIAN ĐẾN
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐƢA RA GIẢI PHÁP
Bao gồm ba căn cứ chính:
Một là, căn cứ lý lu n:
Hai là, những căn cứ pháp lý:
Ba là, những căn cứ thực tiễn
3.2. CÁC GIẢI PHÁP
3.2.1. Hoàn thiện công tác Tổ chức bộ máy quản lý giáo
dục
- Phòng GD&ĐT tiếp tục chủ động trong công việc, thực hiện
tốt chức năng tham mưu quản lý nhà nước về GD&ĐT trên địa bàn
huyện;
- Rà soát, bổ sung quy chế phối hợp giữa phòng GD&ĐT với
các phòng, ban, ngành, đoàn thể chính trị -xã hội, các đơn vị, các
phường và các nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT
- Ban hành Quy chế quản lý, khai thác sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của trường;
- Các nhà trường tăng cường công tác cải cách hành chính;
xây dựng và thực hiện quy định văn hóa - văn minh trường học
- Hoàn thiện môi trường pháp lý và chính sách giáo dục;
- Thực hiện công khai hoá về chất lượng giáo dục, nguồn lực
cho giáo dục và tài chính của các cơ sở giáo dục, thực hiện giám sát
xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục;

a. Giám sát thực hiện chương trình, nội dung giáo dục
b. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị trường học
c. Quy chế cấp văn bằng, chứng chỉ


21
3.2.4. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý việc bảo đảm
chất lƣợng giáo dục và kiểm định chất lƣợng giáo dục
3.2.5. Hoàn thiện công tác Tổ chức thanh kiểm tra và xử lý
vi phạm
3.2.6. Các giải pháp khác
+ Tiếp tục đổi mới tư duy giáo dục và quản lý về giáo dục và
đào tạo;
+ Huy động các nguồn lực, rà soát lại quy hoạch mạng lưới
trường cho phù hợp, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhà nước và
xã hội để triển khai hiệu quả các Đề án, kế hoạch;
+ Thực hiện nâng cấp các trường, xây dựng thêm trường tiêu
học mới, ưu tiên phục vụ mở rộng các trường, lớp tổ chức dạy 2
buổi, công trình phụ trợ - nhà vệ sinh, bàn ghế đúng quy cách;
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nâng cao chất lượng
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đào tạo trên các lĩnh vực. Đặc
biết, là nâng cao chuẩn công nghệ thông tin và ngoại ngữ để giúp
khai thác có hiệu quả trong quản lý giáo dục sử dụng công nghệ.


22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Ngày nay, giáo dục nước ta phải gánh trọng trách là đào tạo ra
những con người có đủ khả năng, bản lĩnh, góp phần thực hiện thành

đòi hỏi quản lý nhà nước về giáo dục phải thực sự phát triển. Đó là
công cụ đóng vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy nền giáo dục
huyện nhà và tỉnh Quảng Nam phát triển tương xứng với tiềm năng
trong tương lai.
2. Kiến nghị đối với các cơ quản quản lý nhà nƣớc
2.1 Kiến nghị với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam
- Xây dựng cơ chế hướng dẫn chuyên môn sâu sắc, các chế độ
đối với đội ngũ nhà giáo, học sinh; xây dựng những kế hoạch, đề án
có khả quan đón đầu những cơ hội, thách thức đối với sự nghiệp
phát triển giáo dục và đào tạo.
- Huy động các nguồn lực để đầu từ phát triển giáo dục, hỗ trợ
kịp thời cấp Phòng kịp thời bổ sung đầu tư Trang thiết bị, CSVC
trường học.
2.2 Kiến nghị với UBND huyện Hiệp Đức
- Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với công tác
quản lý tài chính, xây dựng phát triển trường học đối với Phòng
GD&ĐT huyện. Cần tách bạch công tác quản lý nhà nước hành
chính với công tác quản lý trường học.
- Ưu tiên nguồn lực để phát triển giáo dục huyện, nhất là các
cùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đề án phát triển
trường chuẩn Quốc gia.
2.3 Kiến nghị với UBND các xã, thị trấn
- Căn cứ Quy hoạch , Đề án, Kế hoạch phát triên giáo dục
hằng năm, trung hạn, dài hạn, cụ thể hóa để triển khai thực hiện ở địa
phương mình trong kế hoạch hằng năm, đề ra những giải pháp để



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status