Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong công tác thẩm định và xét duyệt cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ MỸ LỢI

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG
TÁC THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG

Phản biện 1: TS ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI
Phản biện2: PGS.TS LÊ ĐỨC TOÀN

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 08 năm 2018.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

không. Vấn đề thẩm định và xét duyệt cho vay là một khâu rất quan
trọng mà Ngân hàng quan tâm để đạt mục tiêu kinh doanh cũng như
tuân thủ quy định pháp luật.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát
tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm
bảo an toàn trong hoạt động tín dụng trong thời gian tới. Để đạt được
mục tiêu này, Ngân hàng cần phải phân tích, nhận dạng, đo lường


2
được các nguyên nhân gây ra rủi ro trong quá trình thẩm định và xét
duyệt cho vay. Từ đó đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro. Vì vậy
việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu
nhằm giảm thiểu và kiểm soát rủi ro là rất cần thiết. Mặc dù Ngân
hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Thông tư số 44/2011/TTNHNN ngày 29/12/2011 về việc “Quy định về hệ thống kiểm soát
nội bộ và kiểm toán nôị bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài”, nhưng thông tư chỉ mang tính là công cụ giám sát
đối với NHNN và việc áp dụng thông tư này của các NHTM chỉ
dừng ở việc gửi các báo cáo được yêu cầu cho cơ quan Thanh tra
giám sát. Các NHTM chưa hiểu rõ tầm quan trọng của HTKSNB, do
đó đã không phát huy hết tính hữu hiệu của hệ thống sẵn có. Vì vậy
việc nghiên cứu về HTKSNB tại NHTM là rất cần thiết nhằm giúp
cho cấp lãnh đạo hiểu rõ hơn về HTKSNB, từ đó giảm thiểu được
các lo ngại về rủi ro để tập trung vào chiến lược phát triển.Trước
những đề cập tính chất thiết yếu việc đánh giá các rủi ro trên nên
chọn đề tài:
“Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong công tác thẩm định và xét
duyệt cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đà
Nẵng”
Đề tài này được tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá tính hữu

+ Về không gian: Tại Ngân hàng TMC ài
n – Hà Nội Chi
nhánh Đà Nẵng
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài Hoàn thiện KSNB trong công tác
thẩm định và xét duyệt cho vay, người viết tiến hành thực hiện các
phương pháp sau:
hương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: Từ các báo cáo của ngân hàng TMCP Sài Gòn
– Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng
+ Số liệu sơ cấp: Khảo sát thông tin từ nhà quản lý, kiểm soát
viên nội bộ, cán bộ thẩm định, Hỗ trợ tín dụng làm việc tại Chi
nhánh HB như: Trưởng Phó Phòng Tín dụng Doanh nghiệp và


4
Phòng Tín dụng Cá nhân, kiểm toán viên Phòng Kiểm soát Nội bộ,
Phòng Quản lý Tín dụng, ….để đúc kết được những thông tin xác
thực và trọng yếu.
hương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê:
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, công cụ
tổng hợp, xử lý số liệu là phần mềm Excel và Google Form.
5. Bố cục đề tài
Đề tài bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB và công tác thẩm định và xét
duyệt cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Chương 2: Thực trạng hoạt động KSNB trong công tác thẩm
định và xét duyệt cho vay tại ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội chi
nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Các đề xuất nhằm hoàn thiện KSNB và nâng cao tính

đủ và tuân thủ quy định pháp luật nhằm làm cơ sở đưa ra quyết
định cấp tín dụng.
b) Các bước của thẩm định tín dụng


6
Thẩm định tín dụng được thực hiện qua nhiều bước và thẩm định
nhiều khía cạnh khác nhau nhằm đảm bảo đánh giá được một cách
toàn diện nhất các thông tin liên quan đến khách hàng vay, do đó
thông thường công tác thẩm định khách hàng chủ yếu tập trung vào
các nội dung sau:
- Thẩm định tư cách pháp lý khách hàng
- Thẩm định phương án vay vốn của khách hàng
- Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
- Thẩm định tài sản đảm bảo
1.1.3 Xét duyệt cho vay
Sau khi quá trình thẩm định hoàn tất thì Xét duyệt cho vay là kết
quả cuối cùng của công tác thẩm định. Theo đó, Xét duyệt cho vay là
quá trình xem xét tổng thể toàn bộ hồ sơ của một khách hàng căn cứ
trên kết quả thẩm định đã được thực hiện để ra quyết định đồng ý
hay không đồng ý cho vay. Việc xét duyệt cho vay của một khách
hàng có thể có hai loại sai lầm sau:
 Đồng ý cho vay đối khách hàng có nhiều rủi ro do kết quả
thẩm định không chuẩn xác.
 Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
1.2. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT
ĐỘNG THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1 Tổng quan về Kiểm soát nội bộ:
a) Khái niệm về KSNB:

Để phục vụ cho quá trình thẩm định và xét duyệt cho vay hiệu
quả, NH đầu tư xây dựng hệ thống thông tin tín dụng. Hệ thống
thông tin tín dụng giúp tìm kiếm và phát hiện sớm các khoản tín
dụng có vấn đề và đánh giá đúng mức độ rủi ro của các khoản nợ,


8
đồng thời có thể dự đoán về khoản tín dụng có thể chuyển sang nợ
xấu.
1.2.4. Môi trƣờng kiểm soát
Môi trường kiểm soát tạo ra sắc thái chung của một tổ chức,
thông qua việc chi phối ý thức kiểm soát của các thành viên. Môi
trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các thành phần khác của
kiểm soát nội bộ.
1.3 ĐÁNH GIÁ SỰ HỮU HIỆU KSNB TRONG CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT CHO VAY
Việc đánh giá sự hữu hiệu của KSNB trong doanh nghiệp nói
chung và trong công tác thẩm định và xét duyệt cho vay nói riêng
được thực hiện thông qua:
a) Đánh giá các yếu tố đầu vào của hệ thống K NB như cách
thức thực hiện, quy trình, thủ tục kiểm soát đã được ban hành có hữu
hiệu và hiệu quả hay không .
b) Đánh giá tính hữu hiệu của KSBN trong công tác thẩm định và
xét duyệt cho vay được căn cứ vào kết quả đầu ra trong quá trình cho
vay của khách hàng thông qua các tiêu chí sau:
- Số lượng hồ sơ sai sót hàng kỳ qua đánh giá, kiểm soát của
ph ng K NB, thanh tra Ngân hàng nhà nước.
- Tiêu chí về chất lượng tín dụng, dư nợ xấu hàng năm
- Tiêu chí về hồ sơ bị khởi kiện, thua kiện, các thiệt hại xảy ra
phát sinh tại Ngân hàng

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Chi nhánh Đà
Nẵng trong giai đoạn từ 2015 đến 2017


10
Lợi nhuận trước thuế lũy kế đến 31/12/2017 của Chi nhánh đạt
121.731 triệu đồng, giảm 39.980 triệu đồng tương ứng giảm 24,7%
so với năm 2016. Hoạt động huy động vốn: Số dư huy động của Chi
nhánh tăng từ các năm 2015 – 2017. Tính đến 31/12/2017, số dư huy
động của Chi nhánh đạt 4.800.812 triệu đồng, tăng 2.096.225 triệu
đồng so với năm 2016, tương ứng tăng 77,5%. Hoạt động tín dụng:
Phát triển tín dụng có xu hướng giảm nhẹ năm 2016 nhưng đã tăng
trở lại vào năm 2017. Dư nợ cho vay năm 2017 đạt 6.752.337 triệu
đồng, tăng 936.379 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng tăng
16,1%. Hoạt động khác: Các hoạt động thanh toán quốc tế, thanh
toán trong nước và hoạt động thẻ tăng qua các năm 2015 – 2017 đặc
biệt là hoạt động thanh toán trong nước và hoạt động thẻ, tăng lần
lượt 61,7% và 41,4% so với năm 2016.
2.2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH CHO VAY, CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.2.1 Tổng quan quy trình cho vay tại SHB Chi nhánh Đà Nẵng
2.2.2 Tổng quan về công tác thẩm định và xét duyệt cho vay
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng
Công tác thẩm định và xét duyệt cho vay được thực hiện trực
tiếp bởi hai bộ phận quan hệ khách hàng và thẩm định (gọi chung là
cán bộ thẩm định khoản vay) nhằm đạt đến các mục tiêu sau:
- Thống nhất cách thức thu thập hồ sơ, đánh giá và phân tích một
cách toàn diện các thông tin liên quan đến một khách hàng để ra
quyết định cho vay phù hợp với quy định của Ngân hàng, pháp luật.

doanh, khách hàng có ý định hoạt động kinh doanh tạm bợ, không
lâu dài.
b) Các loại rủi ro trong bước thẩm định phương án vay vốn
của khách hàng


12
- Rủi ro 1: Khách hàng tạo dự án, phương án vay vốn không có
thực, cố ý tạo phương án giả nhằm mục tiêu chiếm dụng vốn cho
mục đích kinh doanh khách hoặc lừa đảo Ngân hàng.
- Rủi ro 2: Rủi ro về sự hữu hiệu của dự án, phương án vay vốn
không đảm bảo.
- Rủi ro 3: Rủi ro về đăc thù ngành
c)Các loại rủi ro trong bước thẩm định tình hình tài chính của
khách hàng
- Rủi ro 1: Thông tin tại báo cáo tài chính do khách hàng cung
cấp không xác thực, có sự gian lận trong các nghiệp vụ kinh tế.
- Rủi ro 2: Rủi ro trong việc khách hàng tạo lập các loại hồ sơ
bao gồm chứng từ ,hợp đồng đầu ra đầu vào giả, không có thật.
- Rủi ro 3: Khách hàng cố ý tạo dựng các giao dịch không có
thật qua tài khoản thanh toán để lừa đảo thông tin cung cấp cho Ngân
hàng.
- Rủi ro 4: Thực trạng tài chính của khách hàng không đảm bảo
cho việc trả nợ vay.
d) Các loại rủi ro trong thẩm định tài sản đảm bảo của khách
hàng
- Rủi ro 1: Tài sản đảm bảo không bảo đảm tính pháp lý đầy đủ
để giao dịch.
- Rủi ro 2: Rủi ro về tài sản thế chấp kém chất lượng (đối với
hàng hóa là hàng hóa),

không đảm bảo
- Đối với rủi ro 3 về đăc thù ngành
c) Thủ tục kiểm soát đối phó với rủi ro tại bước thu thập và
phân tích tình hình tài chính của khách hàng


14
- Đối với rủi ro 1: rủi ro thông tin tại báo cáo tài chính do khách
hàng cung cấp không xác thực, có sự gian lận trong các nghiệp vụ
kinh tế.
- Đối với Rủi ro 2 trong việc khách hàng tạo lập các loại hồ sơ
bao gồm chứng từ ,hợp đồng đầu ra đầu vào giả, không có thật.
- Đối với rủi ro 3: Trong trường hợp rủi ro khách hàng cố ý tạo
dựng các giao dịch không có thật qua tài khoản thanh toán để lừa đảo
thông tin cung cấp cho Ngân hàng.
- Đối với rủi ro 4: Thực trạng tài chính của khách hàng không
đảm bảo cho việc trả nợ vay.
c) Thủ tục kiểm soát đối phó rủi ro trong đánh giá tài sản đảm
bảo của khách hàng
- Đối với Thủ tục kiểm soát đối phó rủi ro 1 về Tài sản đảm bảo
không bảo đảm tính pháp lý đầy đủ để giao dịch.
- Đối với Rủi ro 2: Rủi ro về tài sản thế chấp kém chất lượng
(đối với hàng hóa là hàng hóa).
- Đối với Rủi ro 3: Khách hàng lừa đảo, cấu kết với đối tác
trong quá trình thế chấp vay vốn.
d)Đối với rủi ro có sự thông đồng trong công tác thẩm định
từ phía Ngân hàng
2.3.4 Hệ thống thông tin phục vụ cho KSNB trong công tác
thẩm định và xét duyệt cho vay tại SHB Chi nhánh Đà Nẵng
a) Thông tin phục vụ cho KSNB trong công tác thẩm định pháp

- Số lượng hồ sơ sai sót được phát hiện qua các kiến nghị của
Kiểm soát nội bộ hàng tháng, thanh tra Ngân hàng nhà nước hàng năm
- Kết quả ghi nhận về chất lượng tín dụng phản ánh qua dư nợ
quá hạn, dư nợ xấu hàng năm
- Kết quả ghi nhận về số lượng hồ sơ bị khởi kiện, thua kiện,
các thiệt hại xảy ra


16
b) Đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ qua việc phỏng
vấn, điều tra 65 cán bộ nhân viên tại các bộ phận có liên quan đến
trực tiếp đến công tác thẩm định và tại bộ phận có liên quan nhưng
không trực tiếp thẩm định theo bảng phiếu khảo sát được thiết kế
sẵn.
2.4.2 Kết quả đánh giá sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ
trong công tác thẩm định và xét duyệt cho vay
a)Đánh giá sự hữu hiệu của KSNB thông qua các sai phạm và
hậu quả phát sinh:
- Số lượng hồ sơ sai sót được phát hiện qua các kiến nghị của
Kiểm soát nội bộ hàng tháng, thanh tra Ngân hàng nhà nước hàng năm.
- Kết quả ghi nhận về chất lượng tín dụng phản ánh qua dư nợ
xấu hàng năm.
- Kết quả ghi nhận về số lượng hồ sơ bị khởi kiện, thua kiện,
các thiệt hại xảy ra phát sinh tại HB Chi nhánh Đà Nẵng.
b) Đánh giá KSNB trong thẩm định và xét duyệt cho vay thông
qua khảo sát đánh giá
Tác giả thực hiện phát phiếu câu hỏi và nội dung câu hỏi tập trung
cho hai đối tượng chính: Bộ phận trực tiếp thẩm định khoản vay và
bộ phận có liên quan đến công tác thẩm định khoản vay (bộ phận
Kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh, bộ phận hỗ trợ tín dụng tại Chi

xét duyệt cho vay tại HB Chi nhánh Đà Nẵng để có những đề xuất,
kiến nghị liên quan ở chương tiếp theo.


18
CHƢƠNG 3
CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VÀ XÉT
DUYỆT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ
NỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1 Nhận xét ƣu điểm và hạn chế về KSNB trong công tác
thẩm định và xét duyệt cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng

a) Ưu điểm về KSNB trong công tác thẩm định và xét duyệt
cho vay
Thông qua kết quả đánh giá thực trạng và khảo sát liên quan đến
KSNB trong công tác thẩm định và xét duyệt cho vay, tại SHB Chi
nhánh Đà Nẵng hệ thống KSNB có những ưu điểm nhất định được
ghi nhận như sau:
- Về thủ tục kiểm soát
- Về thông tin phục vụ cho hoạt động kiểm soát
- Về môi trường kiểm soát

b) Hạn chế về KSNB trong công tác thẩm định và xét duyệt cho vay
- Hạn chế về thủ tục kiểm soát
+ Quy trình thực hiện nhận diện và kiểm soát rủi ro chỉ ban hành
hướng dẫn một cách chung nhất cho toàn bộ mảng khách hàng doanh
nghiệp mà không có các ban hành hướng dẫn đối với các khách hàng

thông tin này này ngân hàng có được một cách thụ động và phụ
thuộc vào việc cập nhập, cung cấp của các Trung tâm.
+ HB Chi nhánh Đà Nẵng chưa có hệ thống tiếp nhận xử lý cập
nhập thông tin đầu vào của khách hàng để cập nhập các thông tin liên
kết với các sở ban nghành địa phương liên quan đến nguồn thông tin
về khách hàng.
- Hạn chế về môi trường kiểm soát
+ Trong trường hợp chỉ tiêu kinh doanh của Chi nhánh không đạt
được ở mức tương đối do trụ sở giao, thì quản lý có phần xem nhẹ


20
thủ tục kiểm soát mà đánh giá khách hàng qua mối quan hệ quen
biết.
+ Phân quyền cấp tín dụng, quyền lực tập trung rất lớn vào Ban
giám đốc Chi nhánh khi quyết định cho vay, dẫn đến quyền tự quyết
cao, hạn chế sự minh bạch trong thủ tục kiểm soát.
+ Nhà quản lý chưa thực sự thực thi quy chế xử lý sai phạm
nghiêm minh đối với các sai phạm liên quan đến công tác thẩm định.
+ Công tác đánh giá rủi ro định kỳ chưa được quan tâm
3.1.2 Định hƣớng của Ngân hàng về KSNB trong công tác thẩm
định và xét duyệt cho vay
3.2 CÁC ĐỀ XUẤT NHẦM NÂNG CÁO SỰ HỮU HIỆU CỦA
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VÀ
XÉT DUYỆT CHO VAY
3.2.1 Giải pháp về thủ tục KSNB trong công tác thẩm định và
xét duyệt cho vay
-Ngân hàng cần tổ chức soát xét lại tất cả những sản phẩm, quy
trình, hoạt động nhằm nhận diện, đánh giá rủi ro và đo lường thiệt hại
khi xảy ra rủi ro.

được vi phạm các quy định về đạo đức kinh doanh. Minh bạch trong
mọi giao dịch với khách hàng, đồng thời có nghĩa vụ tố giác các hành vi
sai trái trong quá trình làm việc nhằm hạn chế rủi ro trong thông đồng
với khách hàng, thực hiện tốt công tác kiểm soát đối phó rủi ro
-Nhà quản lý phải luôn tuân thủ các quy định về công tác điều hành,
phải luôn phân công công việc rõ ràng đến từng cấp nhân viên, đánh giá
chính xác mức độ đóng góp của cán bộ và kiên quyết xử lý các hành vi
cố ý làm trái hoặc vi phạm quy định, các sai phạm trong công tác thẩm
định và xét duyệt cho vay. Việc xử lý sai phạm cần đưa ra công khai để
răn đe và cho cán bộ khác không tái phạm, không nên che dấu sai phạm.
- Cán bộ thẩm định khoản vay phải tuân thủ quy định về công


22
tác kiểm soát nghiệp vụ nhằm đảm bảo mọi nghiệp vụ phải được
thực hiện và kiểm soát theo các quy định có liên quan, giảm thiểu
các rủi ro phát sinh trong quá trình tác nghiệp.
- Ngân hàng phải thường xuyên duy trì công tác tuyên truyền
và tập huấn các chuẩn mực ứng xử giữa các cấp cán bộ, nhân viên
để hướng dẫn cho tất cả các nhân viên trong ngân hàng hiểu được
tầm quan trọng của chuẩn mực và sự cần thiết của việc tuân thủ
chuẩn mực. Trung tâm đào tạo nên tổ chức hướng dẫn chuẩn mực
cho các nhân viên khi mới đảm nhận công việc tại ngân hàng.
- Nhà quản lý luôn nêu cao vai trò, trách nhiệm của bộ phận
KSNB trong việc kiểm tra, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và tính tuân
thủ của cán bộ, nhân viên. Xây dựng quy trình xử lý khi phát hiện có
vi phạm nhằm đảm bảo thông tin không bị sai lệch ảnh hưởng uy tín
của ngân hàng và làm rõ trách nhiệm cá nhân của những cán bộ,
nhân viên vi phạm và quyết định hình thức xử lý tương ứng.
3.3 KIẾN NGHỊ

hình nợ thuế, tình trạng tài sản, tình hình hoạt động của doanh
nghiệp,…liên tục để kết nối với Ngân hàng. Mục đích của việc này
sẽ giúp cho công tác kiểm soát, thẩm định của Ngân hàng được
nhanh chóng, đáng tin cậy và hiệu quả hơn.
Với những giải pháp và kiến nghị tác giả đưa ra trong luận văn,
sẽ có những đóng góp tích cực nhất định trong việc hoàn thiện
KSNB trong công tác thẩm định và xét duyệt cho vay tại SHB Chi
nhánh Đà Nẵng. Việc cải thiện nguồn thông tin chất lượng, môi
trường kiểm soát được định hướng để đối phó rủi ro và thực hiện tốt
thủ tục kiểm soát rủi ro sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng,
đem lại kết quả kinh doanh tốt cho Ngân hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status