BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
_______________________
Đ NG Đ NH H I
HOÀN THI N I
OÁT NỘI BỘ Đ I V I
TR NH TH NH TR TẠI
TÀI CH NH
TỈNH ĐỒNG N I
L ẬN VĂN THẠC Ĩ
Ế TOÁN
ĐỒNG NAI - NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
_______________________
Đ NG Đ NH H I
HOÀN THI N I
SOÁT NỘI BỘ Đ I V I
QU TR NH TH NH TR TẠI S TÀI CH NH
TỈNH ĐỒNG N I
Đặng Đình Hải
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng công trình “ Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy
trình thanh tra tại Sở Tài Chính tỉnh Đồng Nai” là nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn khoa học của thầy PGS.TS. Hà Xuân Thạch. Các nội dung nghiên cứu và
kết quả thực hiện đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ
công trình nào. Các số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,
đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội
đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Trân trọng !
Đồng Nai, ngày 18 tháng 10 năm 2015
Người thực hiện
Đặng Đình Hải
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng
Bảng 2.2: M
t quả
trường
ng t
t n tr g
1.2:
quy trìn t n tr ........................................................................... 20
2.1:
t
t
2.2:
t
t T n tr
Tà C n t n Đ ng
......................................... 33
Tà C n t n Đ ng
......................... 36
DANH MỤC HÌNH
Hìn 2.1: Trụ s
Tà C n .................................................................................... 32
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CBCC:
Cán ộ Công chức
CTT:
Chánh h nh tr
CV:
Chuyên viên
COSO:
Committee of Sponsoring Organization
COBIT:
Control Objectives for Information and Related Technology
ERM:
Enterprise risk management
FEI
Financial Excutive Institute
GAO:
STC:
TTV:
VPHC:
n Chứng khoán Ho Kỳ
ài Chính
Thanh tra viên
i ph m hành chính
MỤC LỤC
D
ế
D
biểu
D
vẽ, ồ thị
...................................................................................................................... 1
1.
......................................................................................................... 1
ể
ĩ
1.2. Nội
ộ
ộ ........................................ 5
c tiêu kiểm soát nội bộ.......................................................... 7
1.1.3. Kiểm soát nội bộ
1.1.4. Ý
ể
ĩ K NB
- INTOSAI ..................................................... 9
ột tổ chức hành chính công ........................................ 11
n v kiểm soát nội bộ trong khu v c công .................................... 11
ư ng kiểm soá … ................................................................................... 11
1.2.1.
1.2.2. Đ
ồ ổ
2.1.2.
2.1.3. C ứ
ứ
ủ S Tài chính tỉ
,
ệ
2.1.3.1. Chứ
Đồng Nai ......................... 32
Đồng Nai ............................................... 33
ủ S Tài chính tỉ
Đồng Nai ................................... 33
g .................................................................................................... 33
2.1.3.2. Nhiệm v . .................................................................................................... 34
2.2.
ớ
2.3.1.
ệ
ứ ấ .................................................................................. 36
2.3.2.
ệ
ấ .................................................................................... 38
2.3.3. P ư
ố ệ ................................................................................ 39
ạ
2.4.
2.4.1.
2.4.2. Đ
2.4.3. Hoạ
ệ
ố
ể
2.5.2. Nh ng tồn tại và hạn chế ................................................................................ 52
2.6. Đ
ạ
ạ
C
...................................... 54
2.6.1. Theo d liệu thứ cấp......................................................................................... 54
2.6.2. Theo d liệ
ấp. ........................................................................................ 55
2.6.2.1
ạ
K NB
ẩ
ị
ế
ị
Đồng Nai .................................................................................... 71
tại S Tài Chính tỉ
ê
3.2. M
ạ
ư
ỉ
ướng hoàn thiệ
Đồ
ể
ộ
ộ ối vớ
N ..................................................................................... 71
3.2.1. M c tiêu ........................................................................................................... 71
3.2.2. P ư
ạ
ướ
ỉ
n hoàn thiệ
3.3.1.1.
ư ng kiểm soát ............................................................................. 72
3.3.1.2.
ủi ro ......................................................................... 75
ạ
3.3.1.3.
ộ
kiểm soát ............................................................................... 77
3.3.1.4.
thông tin và truy n thông....................................................................... 77
3.3.1.5.
giám sát .................................................................................................. 78
3.3.2.
K NB ố
c thể
ớ
....................................................................... 79
3.3.3. Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiệ K NB ố
C
ỉ
Đồ
ớ
ạ
N ............................................................................................... 83
KẾT LUẬN CHƯƠN 3.............................................................................................. 87
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 88
ệ
Ph
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ
ềt i
Kiểm soát nội bộ là một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận
trong đơn vị hoặc tổ chức và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, KSNB
oàn thanh tra vào báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận
thanh tra, chưa lập v n bản thông báo kết thúc thanh tra tại đơn vị, ghi ch p nhật ký
thanh tra c n sơ sài và thiếu ch ký của Trưởng đoàn thanh tra, chưa ban hành
định giám sát
oàn thanh tra và
uyết
hánh Thanh tra ở chưa báo cáo kết quả giám sát
oàn thanh tra cho an Giám đốc ở Tài hính t nh
ồng
ai; vì vậy tôi đã chọn đề
2
tài
Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài
ồng
hính t nh
ai nhằm mục tiêu để khắc phục nh ng vấn đề bức thiết trên, qua đó góp phần
công tác chống thất thu thuế tại hi cục thuế
uận
T n ình.
- ê Thị Minh Thảo (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công
tác kiểm soát chi ng n sách tại ở Tài
Trường
hính hú
ên ,
uận v n Thạc sĩ kinh tế,
ại học Kinh tế T ,H M. uận v n này đã s dụng lý thuyết I T
I 1992
làm nền tảng và dùng phương pháp thống kê mô tả để x lý các bảng khảo sát thực
trạng về kiểm soát nội bộ đối với công tác kiểm soát chi ng n sách tại ở Tài
hú
ên . T đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện về hệ thống K
hính
đối với công tác
kiểm soát chi ng n sách tại ở Tài hính Phú Yên.
ình
ịnh. T đó đưa ra
qua Kho bạc hà nước ình ịnh.
- Mai Thị Kiều anh (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ơ quan
ảo hiểm
ã hội Thành phố iên H a , luận v n thạc sĩ, Trường
uận v n này đã s dụng lý thuyết I T
ại học ạc Hồng.
I 1992 làm nền tảng và dùng phương pháp
3
thống kê mô tả để x lý các bảng khảo sát thực trạng về kiểm soát nội bộ tại ơ quan
ảo hiểm
ã hội Thành phố iên H a tại ơ quan ảo hiểm
H a. T đó đưa ra các giải pháp n ng cao K
ã hội Thành phố iên
tại ơ quan ảo hiểm
được, cho nên nghiên cứu của tác giả thực hiện là không bị trùng lắp với bất k đề tài
nào đã nghiên cứu và công bố trước đ y.
3. Mục tiêu nghiên cứu ề t i
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kiểm soát nội bộ trong khu vực
công (I T
I 2013) và nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình
thanh tra tại ở Tài hính, đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy
trình thanh tra tại ở Tài hính t nh ồng ai.
4. Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu
-
ối tượng nghiên cứu là hệ thống kiểm soát nội bộ, và kiểm soát nội bộ đối
với quy trình thanh tra tại ở Tài hính t nh ồng ai.
- hạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu tại T t nh ồng ai và các đối tượng thanh tra.
+ Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình
thanh tra tại ở Tài hính ồng ai t n m 2012-2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
4
ề tài thực hiện chủ yếu dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là
các phương pháp sau:
hương pháp quan sát:
I T
- h n tích, đánh giá được thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh
tra tại ở Tài
hính
ồng
ai,
ồng thời, nhận x t nguyên nh n đạt được và nh ng
điểm c n hạn chế của kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài Chính.
- Thông qua đề tài này, tác giả hy vọng sẽ đưa ra được một số giải pháp trong
việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài hính ồng ai.
7.
ết cấu luận v n:
goài phần mở đầu và kết luận. uận v n chia làm 03 chương cơ bản là :
hương 1:
ơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài
hính.
hương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài
hính
t nh ồng ai
- Khái niệm K
được bắt đầu s dụng vào đầu thế kỷ
trong các tài liệu
về kiểm toán, T thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa
K đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chu n về tìm hiểu K
trong các cuộc kiểm toán.
ến thập niên 1970, kiếm soát nội bộ được quan t m đặc biệt trong các lĩnh
-
vực thiết kế hệ thống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống
K
và vận dụng trong các cuộc kiểm toán,
ạo luật chống hành vi hối lộ ở nước
ngoài 1977, các báo cáo của ohen ommission và FEI (Financial Excutive Institute)
đều đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán và K
, Ủy ban chứng khoán Hoa
K ( E ) cũng đưa ra các điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ
thống K
của tổ chức,
thành lập n m 1985. Hoạt động này cũng đã đưa ra một loạt các vấn đề về K
,
nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường kiểm soát, các quy tắc về đạo đức, các ủy
ban Kiểm toán và chức n ng của kiểm toán nội bộ, Vì thế ủy ban tổ chức đồng bảo trợ
(
) của Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính đã được thành lập
nhằm nghiên cứu K
:
+ Thống nhất định nghĩa về K
để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng
khác nhau.
+ ung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chu n để giúp các đơn vị có thể đánh giá
hệ thống K
để tìm ra giải pháp hoàn thiện.
- au một thời gian dài làm việc, đến n m 1992,
n m 1992,
K
áo cáo
+ hát triển theo hướng quốc gia: nhiều quốc gia trên thế giới có khuynh hướng
x y dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về K
, iển hình là áo cáo
1995
( anada), báo cáo Turnbull 1999 ( nh), ác báo cáo này không có sự khác biệt lớn so
với áo cáo
1992.
Báo cáo COSO n m 1992 gồm có 4 phần:
Phần 1: Tóm tắt dành cho người điều hành, hần này cung cấp một cái nhìn
tổng quát về K
ở mức độ cao dành riêng cho các nhà quản lý cao cấp, giám đốc
điều hành và các cơ quan quản lý hà nước.
7
Phần 2: Khuôn mẫu của kiểm soát nội bộ,
cáo
, trong đó có định nghĩa về K
y là nội dung cơ bản của
cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó K
một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính (
không ch c n là
T ), mà c n được mở rộng ra cho cả
các phương diện hoạt động và tu n thủ.
m 2004 hệ thống K
phát triển t hệ thống K
1992 nhưng đi s u
vào việc kiểm soát rủi ro phù hợp với hệ thống quản trị rủi ro. áo cáo 2013 mở rộng
phần thảo luận về quản trị doanh nghiệp, nhất là các vấn đề liên quan đến hội đồng
quản trị và các ủy ban như ủy ban kiểm toán, ủy ban lương thưởng
. iều này nhằm
đáp ứng yêu cầu cao hơn của xã hội về việc quản trị doanh nghiệp, qua đó cũng cho
thấy mối quan hệ gi a K
và quản trị doanh nghiệp.
m 2013 t c n cứ của hệ
thống K
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
Trong định nghĩa trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo
hợp lý và mục tiêu, Chúng được hiểu như sau:
iểm soát nội bộ l một quá trình
-
KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong
đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, KSNB là một quá trình
nên sẽ không bao giờ chấm dứt, nó sẽ luôn luôn tồn tại và phát triển cùng với tổ
chức; khi tổ chức lớn mạnh, KSNB cũng phải được thay đổi, bổ sung để đáp ứng cho
nhu cầu quản lý.
-
iểm soát nội bộ ƣợc thiết kế v vận h nh bởi con ngƣời.
KSNB không ch đơn thuần là nh ng chính sách, thủ tục, biểu mẫu, mà phải bao
gồm cả nh ng con người trong tổ chức như Ban Giám đốc, các nhân viên khác,
chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành
chúng, Vì vậy nó sẽ chịu ảnh hưởng của nh ng vấn đề mang tính chất của con người
như trình độ, nhận thức, môi trường hoạt động.
-
iểm soát nội bộ cung cấp một sự ảm bảo hợp lý.
Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, nh ng yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm
của con người dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu, KSNB có thể ng n chặn
và phát hiện nh ng sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy
ra, Hơn nũa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý và chi phí
cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi t quá trình kiểm
ối với mục tiêu h u hiệu và hiệu quả của các hoạt động: KSNB giúp đơn vị
bảo vệ và s dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở
rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.
Như vậy, các mục tiêu của hệ thống K
rất rộng, chúng bao trùm lên mọi
mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.
1.1.3 .
iểm soát nội bộ khu vực công - INTOSAI
Theo sự phát triển của báo cáo
I T
thì kiểm soát nội bộ khu vực công
I cũng phát triển theo. Hiện nay, các nước tiên tiến đang vận dụng lý thuyết
của I T
I 2013 nhằm tổ chức hệ thống K
phù hợp với điều kiện tin học hóa
trong quản lý. Vì vậy, tác giả cũng xem x t vận dụng lý thuyết I T
thiện K
tổ chức hoặc các loại hình hoạt động khác nhau, Trong khu vực công, K
được quan t m, Hướng dẫn về K
cao (I T
của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối
I) đã được ban hành n m 1992 và cập nhật n m 2001, đưa ra các quan
điểm và hướng dẫn về K
mực về K
cũng rất
trong các đơn vị thuộc khu vực công, Tại Hoa K , hu n
trong chính quyền liên bang được ơ quan Kiểm toán hà nước (G
)
10
ban hành n m 1999,
hìn chung, các chu n mực về K
nay đặt trên nền tảng của áo cáo
trong khu vực công hiện
11
mục tiêu kiểm soát nội bộ, Trong điều kiện tin học hóa, hệ thống thông tin c n bao
gồm cả việc nhận thức, phát triển và duy trì hệ thống phù hợp với đơn vị.
+ Giám sát bao gồm các hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên và định k
nhằm không ng ng cải thiện kiểm soát nội bộ, kể cả việc hình thành và duy trì công tác
kiểm toán nội bộ.
o sánh với áo cáo
2013, các chu n mực K
trong khu vực công tập
trung hơn vào các chức n ng và đặc điểm của đơn vị nhà nước và các quy định có tính
quy chu n hơn là ch hướng dẫn.
1.1.4. Ý nghĩ kiểm soát nội bộ trong một tổ chức h nh ch nh công
ối với một tổ chức hành chính công thì theo Hướng dẫn về K
quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (I T
tổ chức K
-
của Tổ chức
I) sẽ thấy rõ được tầm quan trọng của
như:
Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị,
Giúp nhận biết, ph n tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó với các
1.2. Nội dung cơ bản về kiểm soát nội bộ trong khu vực công
1.2.1. Môi trƣờng kiểm soát
12
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng
đến ý thức kiểm soát của các nh n viên, Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả
các yếu tố khác trong K
, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức,
ác nh n tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
- Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh đạo và
của đội ngũ nhân viên:
ự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nh n viên
xác định thái độ cư x chu n mực trong công việc của họ, Tinh thần tôn trọng đạo đức
thể hiện qua tất cả các cá nh n, mọi cá nh n phải tu n thủ các điều lệ, quy định và đạo
đức về cách ứng x của cán bộ công chức nhà nước.
Thái độ và cách điều hành của người quản lý, quyết định giọng điệu ( tone ) của
toàn bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị; ví
dụ như: công khai tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ mang tính công bằng, khách quan, vô
tư, không thiên vị.
- Năng lực nhân viên:
ng lực nh n viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỷ n ng làm việc cần thiết để
đảm bảo cho việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu qủa và h u hiệu,
cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản th n trong việc thiết lập
hệ thống K
.
trọng thì nh ng thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ
theo đó mà tận t m x y dựng hệ thống K
, Tinh thần này biểu hiện ra thành nh ng
quy định đạo đức ứng x trong cơ quan, Thí dụ như việc x y dựng kiểm toán nội bộ
trong K
thể hiện sự quan t m của lãnh đạo đến K
.
- Cơ cấu tổ chức:
ơ cấu tổ chức bao gồm:
+ ự ph n chia quyền và trách nhiệm báo cáo, Mỗi cấp quản lý ý thức được
quyền hạn của mình tới đ u.
+ Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết
quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra.
Trong cơ cấu tổ chức của T cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ
chức độc lập đối với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao
nhất trong cơ quan.
- Chính sách nhân sự:
hính sách nh n sự bao gồm sự tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ
nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, kèm cặp nh n viên.
Mỗi cá nh n đóng vai tr quan trọng trong K
, Khả n ng, sự tin cậy của nh n
viên rất cần thiết để kiểm soát được h u hiệu, Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn
luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng
- Phát triển các biện pháp đối phó
ó bốn biện pháp đối phó với rủi ro: h n tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh n
rủi ro và x lý hạn chế rủi ro, Trong phần lớn các trường hợp rủi ro phải được x lý
hạn chế và đơn vị duy trì K
để có biện pháp thích hợp, ác biện pháp x lý hạn
chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ gi a lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng
được và đánh giá được rủi ro thì có sự chu n bị tốt hơn.
Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của hà nước, công
nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên
xem x t lại, điều ch nh theo t ng thời k .
1.2.3. Hoạt ộng kiểm soát
Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức
n ng, Hoạt động kiểm soát bao gồm các hoạt động kiểm soát ph ng ng a và phát hiện
rủi ro.
n bằng gi a thủ tục kiểm soát phát hiện và ph ng ng a thông thường là phối
hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau gi a các thủ tục kiểm soát.
- Thủ tục phân quyền và xét duyệt
15
Việc thực hiện các nghiệp vụ ch được thực hiện bỡi người được ủy quyền theo
trách nhiệm và phạm vi của họ, Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng
ch có nh ng nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh
đạo,
ác thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm
hà nước, Mức độ giới
hạn tùy thuộc vào rủi ro thất thoát tài sản, Mức độ giới hạn phải được xem x t định k .
- Kiểm tra