HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU THỊ KIM CHUNG
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
9310105
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI - 2019
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn: PGS.TS. MAI THANH CÚC
Phản biện 1:
PGS.TS. BÙI BẰNG ĐOÀN
Hội Khoa học Kinh tế nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt
đới, là cây trồng xuất hiện từ lâu đời có lịch sử phát triển gần 5000 năm, được
trồng khá phổ biến trên thế giới hơn cả cà phê và ca cao. Chè được tập trung trồng
nhiều nhất ở Châu Á, đặc biệt là một số quốc gia như Trung Quốc, Srilanka, Nhật
Bản, Indonexia, Việt Nam... (Nguyễn Hữu Khải, 2005). Hiện nay đã có 58 nước
trên thế giới sản xuất chè, trong khi có trên 200 nước tiêu thụ chè sử dụng làm đồ
uống, đây chính là một lợi thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát
triển (Lê Tất Khương, 2006). Với gần 130 nghìn ha diện tích trồng chè, sản lượng
chè của Việt Nam đạt 1 triệu tấn/năm. Việt Nam hiện là nước sản xuất chè đứng
thứ 7 và xuất khẩu chè đứng thứ 5 trên thế giới. Năm 2017, Việt Nam xuất khẩu
khoảng 140 nghìn tấn chè khô, trị giá 230 triệu USD (Việt Oanh, 2018).
Phú Thọ là tỉnh có diện tích chè đứng thứ 5 và là tỉnh có sản lượng chè sản xuất
ra đứng thứ tư toàn quốc. Theo số liệu tổng hợp của Sở Nông nghiệp & phát triển
nông thôn Phú Thọ tính đến năm 2016 tổng diện tích chè toàn tỉnh là 16,5 ngàn ha
trong đó diện tích cho sản phẩm là 15,18 ngàn ha. Năng suất chè búp tươi trên diện
tích cho sản phẩm đạt 10,3 tấn/ha, sản lượng đạt 157,216 ngàn tấn. Cây chè là cây
công nghiệp mũi nhọn, được xác định là một trong những cây trồng chủ yếu của tỉnh.
Phú Thọ từ lâu được xem như là cái nôi của ngành chè Việt Nam, là tỉnh có
diện tích chè đứng thứ 5 và là tỉnh có sản lượng chè sản xuất ra đứng thứ tư toàn
quốc. Theo số liệu tổng hợp của Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn Phú Thọ
tính đến năm 2016 tổng diện tích chè toàn tỉnh là 16,5 ngàn ha trong đó diện tích
cho sản phẩm là 15,18 ngàn ha. Năng suất chè búp tươi trên diện tích cho sản phẩm
đạt 10,35 tấn/ha, sản lượng đạt 157,216 ngàn tấn. Cây chè là cây công nghiệp mũi
nhọn, được xác định là một trong những cây trồng chủ yếu của tỉnh.
Tuy nhiên, sản xuất chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua còn
chưa ổn định, phát triển không bền vững và bộc lộ nhiều hạn chế: Thứ nhất, chưa
thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất chè nguyên liệu, quy mô sản xuất nhỏ,
mới chỉ tập trung vào làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển bền vững, những
vấn đề cụ thể về sản xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ở một số địa
phương..., chưa có nghiên cứu nào đề cập, phân tích, trả lời câu hỏi làm thế nào để
phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Xuất phát từ những bất cập trong thực tiễn cần giải quyết trên địa bàn cả nước
nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng việc tổ chức thực hiện nghiên cứu đề tài này là
rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng nhằm góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất
chè nguyên liệu bền vững, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sức khỏe
con người và bảo vệ môi trường.
1.2. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau:
- Các quan điểm về lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền
vững đang xảy ra theo những khuynh hướng nào?
-Thực trạng phát triển sản xuất chè nguyên liệu ở tỉnh Phú Thọ như thế nào?
-Việc phát triển sản xuất chè nguyên liệu ở tỉnh Phú Thọ đã bền vững chưa?
-Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển sản xuất chè nguyên liệu ở tỉnh
Phú Thọ?
-Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với phát triển sản xuất chè
nguyên liệu bền vững ở tỉnh Phú Thọ là gì?
-Để bảo đảm cho việc phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững ở tỉnh Phú
Thọ cần thực hiện những giải pháp nào?
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất chè nguyên liệu, mức độ bền vững của
phát triển sản xuất chè nguyên liệu, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu tăng cường
phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững
Đánh giá thực trạng, mức độ bền vững của phát triển sản xuất chè nguyên liệu
hợp hài hòa, hợp lý, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế hộ, kinh tế địa phương
với thực hiện tốt các vấn đề xã hội giải quyết việc làm xóa đói giảm nghèo, tạo
việc làm ổn định cho lao động và bảo vệ cải thiện môi trường.
* Về thực tiễn: Đã tổng kết được 10 bài học kinh nghiệm thực tiễn về phát triển sản
xuất chè nguyên liệu bền vững. Định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quá
trình phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững. Đề xuất các giải pháp có tính khả thi
và cung cấp dữ liệu cho các cơ quan cấp tỉnh tham khảo để hoạch định chính sách phát
triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững trong thời gian tới.
* Về phương pháp: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng đó là phương pháp
thống kê, phương pháp chọn điểm, phương pháp cho điểm để đánh giá mức độ bền
vững, phương pháp phân tích đầu tư dài hạn, phương pháp tổng hợp và phân tích
số liệu phối hợp với các phương pháp tiếp cận…
1.5.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
*Ý nghĩa khoa học:
- Luận án đã sử dụng lý thuyết về phát triển sản xuất, phát triển bền vững trong
quá trình nghiên cứu phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững. Sử dụng các
3
phương pháp điều tra xã hội học, thảo luận, bộ công cụ PRA nhằm phân tích và
đánh giá thực trạng phát triển sản chè nguyên liệu.
*Ý nghĩa thực tiễn của luận án đối với tỉnh Phú Thọ
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
sản xuất chè nguyên liệu bền vững nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế của
việc phát triển chè nguyên liệu bền vững trên địa bàn. Từ đó đã đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững tại tỉnh Phú Thọ có tính khả thi.
- Luận án sẽ là tài liệu giúp cho các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh Phú
Thọ thấy được thực trạng phát triển sản xuất chè nguyên liệu trên địa bàn, những
giải pháp chủ yếu phù hợp với thực tế nhằm thúc đẩy việc phát triển sản xuất chè
nguyên liệu bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4
2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững
Xuất phát từ bản chất, khái niệm, vai trò và đặc điểm của phát triển sản xuất
chè nguyên liệu bền vững chúng ta có thể khái quát nội dung nghiên cứu phát triển
sản xuất chè nguyên liệu bền vững trên hai khía cạnh đó là phát triển theo chiều
rộng và phát triển theo chiều sâu.
2.1.4.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng
Để phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững đòi hỏi các cơ sở sản xuất, các
hộ gia đình phải có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng thiết yếu để phục vụ sản xuất như
đường giao thông thuận tiện, nguồn nước tưới, hệ thống điện, sân phơi, các loại
máy móc thiết bị phục vụ sản xuất... Cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiệu quả
sẽ đảm bảo tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó đảm bảo cho phát
triển sản xuất chè nguyên liệu được bền vững.
2.1.4.2. Ứng dụng các tiến bộ công nghệ kỹ thuật trong sản xuất chè nguyên liệu
Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi người sản xuất thường
xuyên phải thực hiện đó là công tác về giống, sử dụng phân bón, nước tưới, trồng
cây che bóng, kỹ thuật chăm sóc, chuyển giao khoa học kỹ thuật, thu hoạch và bảo
quản sao cho phù hợp với nhu cầu của các đối tác nước ngoài, điều đó đòi hỏi cần
gắn với việc sản xuất chè nguyên liệu theo chuỗi. Việc thực hiện các nội dung này
một cách phù hợp sẽ góp phần quan trọng cho việc phát triển sản xuất chè nguyên
liệu được ổn định và bền vững.
2.1.4.3. Tổ chức sản xuất
Việc tổ chức sản xuất chè nguyên liệu theo hướng liên kết bốn nhà (nhà nông,
nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp) là yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất chè
nguyên liệu bền vững. Mục đích của việc liên kết là nhằm hỗ trợ về vốn, kỹ thuật và
tiêu thụ sản phẩm, qua đó sẽ góp phần giúp các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành chè
có điều kiện tiếp thu, phổ biến, truyền đạt kinh nghiệm, kỹ thuật trong sản xuất nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất từ đó góp phần cho phát triển sản
2.1.5.2. Yếu tố thuộc về chính sách
Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 30 năm qua là do nhiều yếu tố tác động,
trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý kinh tế vĩ mô. Sự đổi
mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh vực sản xuất. Ngành chè cũng
như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng quy mô và chất lượng trong sản xuất kinh
doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối
quan hệ hữu cơ giữa các nhân tố với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất. Kết quả
sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế của nhà nước và của địa phương,
một chính sách kinh tế không phù hợp sẽ kìm hãm phát triển của ngành, ngược lại một
chính sách thích hợp sẽ kích thích sản xuất phát triển (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XI, 2011).
2.1.5.3. Quy hoạch
Mức độ ổn định của quy hoạch phát triển sản xuất chè nguyên liệu tác động đến
mức độ ổn định của các vùng sản xuất và mức độ đầu tư của các hộ gia đình và các
doanh nghiệp. Mục đích của quy hoạch là sắp xếp và bố trí lại cho phù hợp với điều
kiện sản xuất. Quy hoạch phát triển sản xuất chè bao gồm quy hoạch tổng thể theo
vùng và quy hoạch chi tiêt (hệ thống thu mua, chế biến và xuất khẩu)
Quy hoạch phát triển vùng sản xuất chè nguyên liệu cần được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và phù hợp với quy hoạch chung của cả nước, quy hoạch phát
triển kinh tế, xã hội cần gắn kết với quy hoạch sử dụng đất. Nội dung quy hoạch
cần cụ thể, xác định rõ ràng các vùng đủ điều kiện đất đai, nước tưới cho sản xuất,
bảo đảm tính khả thi, phù hợp với quy định hiện hành về điều kiện sản xuất chè và
phù hợp với quy định hiện hành về điều kiện sản xuất chè nguyên liệu và phù hợp
với trình độ sản xuất.
2.1.5.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ công
Sản xuất cây công nghiệp dài ngày thường tập trung trong những vùng chuyên
canh, quy mô sản xuất lớn. Hàng năm, khối lượng hàng hoá vận chuyển trong khu vực
rất lớn. Vì thế, để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, giảm chi phí vận chuyển, các
6
chè thế giới đã đạt mức kỷ lục trong những năm gần đây, khoảng 4 triệu tấn/năm.
Ở Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới. Năm 2000, tổng diện
tích chè của Trung Quốc là 1.106.933 ha, tổng sản lượng 683.324 tấn, gồm có
498.057 tấn chè xanh, 67.608 tấn chè Ô long, 47.294 tấn chè đen, 22.558 tấn chè
bánh và 47.807 tấn các loại chè khác. Để phát triển sản xuất chè theo hướng bền
vững, xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn VSATTP được Trung
Quốc rất coi trọng.
Ở Nhật Bản cũng chú ý đến sản xuất chè và được trồng ở vùng núi cao thuộc
Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Shizuoka. Tuy nhiên, phổ biến ở Nhật Bản là sản
xuất chè an toàn dựa trên sự đồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá,
7
giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm thiểu dư
lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép.
Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản đầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm
chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm
chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ sâu được khai trương. Bộ Nông nghiệp Nhật
Bản đã dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ, năm 2001 Bộ Nông
nghiệp Nhật Bản đã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản.
Ấn Độ mặc dù chỉ đứng thứ 2 sau Trung Quốc về diện tích nhưng do có năng
suất chè khá cao, đạt 18,98 tạ khô/ha cho nên có sản lượng chè năm 2009 đạt cao
nhất thế giới, đạt 845.000 tấn, chiếm 26,43% sản lượng chè toàn thế giới. Từ năm
2010 đến nay sản lượng chè của Ấn Độ đứng thứ 2 trên thế giới sau Trung Quốc.
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững ở một số địa
phương
Lâm Đồng; Lai Châu; Yên Bái
2.2.3. Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững ở Việt Nam
Theo Hiệp hội Chè Việt Nam (2016), cả nước hiện nay có khoảng 135 nghìn ha
đất trồng chè. Trong đó, diện tích chè đang cho thu hoạch khoảng 120 nghìn ha,
Nông nghiệp sinh thái, giảm bớt hóa chất, tăng cường biện pháp sinh học để bảo vệ
môi trường và giảm giá thành.
- Thứ bảy, Thực hiện nghiêm chỉnh và cải tiến đổi mới quy trình kỹ thuật nông
nghiệp và công nghệ đã ban hành; Ứng dụng tốt các quy định công nghệ sản xuất
chè đen OTD, CTC và chè túi nhúng đã nhập
- Thứ tám, Đẩy mạnh hình thành các liên kết theo chuỗi giá trị toàn cầu, có chính
sách hỗ trợ các tác nhân tham gia liên kết, tổ chức ngành hàng hiệu quả, tạo sự gắn
kết chặt chẽ giữa các tác nhân, giúp họ gắn kết với nhau hiệu quả và bền vững.
- Thứ chín, Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, đánh giá
việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý để có hiệu quả trong
việc phủ xanh, đạt mức an toàn đảm bảo an toàn sinh thái, đa dạng các cây trồng
vật nuôi, cấu trúc nhiều tầng, chống xói mòn đất dốc, thủy lợi vùng chè.
- Thứ mười, Bên cạnh việc xuất khẩu chè nguyên liệu cần quan tâm đến việc
quảng bá, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm chè nội địa, nâng cao tỷ lệ tiêu thụ
nội địa, phát triển chè nguyên liệu gắn với du lịch sinh thái tuyến từ Đền Hùng, qua
Phù Ninh (Viện nghiên cứu chè), Thanh Ba, Hạ Hoà đến Đền mẫu Âu cơ.
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cắt, được chia thành 2 tiểu
vùng chủ yếu. Tiểu vùng núi cao phía Tây và phía Nam của Phú Thọ, tuy gặp một số
khó khăn về việc đi lại, giao lưu song ở vùng này lại có nhiều tiềm năng phát triển lâm
nghiệp, khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế trang trại. Tiểu vùng gò, đồi thấp bị
chia cắt nhiều, xen kẽ là đồng ruộng và dải đồng bằng ven sông Hồng, hữu Lô, tả Đáy.
Vùng này thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp, phát triển cây lương thực
và chăn nuôi.
Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình
trong năm khoảng 1.600 đến 1.800 mm. Độ ẩm trung bình trong năm tương đối
lớn, khoảng 85 - 87%. Nhìn chung khí hậu của Phú Thọ thuận lợi cho việc phát
triển các loại cây trồng, đặc biệt là cây chè.
3.2. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
- CSHT & DVC
- Nguồn lực
- Thị trường
tiêu thụ
Đánh giá tính bền vững trên các khía cạnh KT-XH -MT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG
Sơ đồ 3.1. Khung phân tích phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững
tỉnh Phú Thọ
3.2.3. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin
- Nguồn và phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thứ cấp được thu thập
thông qua các báo cáo của địa phương và các cơ quan có liên quan; Các số liệu sơ
cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp.
- Phương pháp lấy mẫu: Tổng lượng mẫu điều tra là 203 mẫu, các đối tượng hộ
nông dân, trang trại, doanh nghiệp, cán bộ, nhà khoa học, chuyên gia được lựa
chọn theo phương pháp ngẫu nhiên để tiến hành điều tra, lấy ý kiến nhận xét đánh
giá về lượng và chất lượng chè nguyên liệu của các đối tượng người sản xuất. Cơ
sở để xác định và phân bố số mẫu điều tra dựa trên diện tích, tình hình trồng chè
thực tế của các hộ/ trang trại theo các huyện của tỉnh.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: xử lý bằng phần mềm Word, Excel; phân
tích theo phương pháp thống kê mô tả, so sánh, swot ; phân tích đầu tư dài hạn.
- Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: i) Các chỉ tiêu về đặc điểm của các
đối tượng khảo sát ii) Các chỉ tiêu về thực trạng phát triển sản xuất chè; iii) Các chỉ
tiêu kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất chè ; iv) Các chỉ tiêu phản ánh phát
triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững về mặt xã hội ; v) Các chỉ tiêu phản ánh
phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền vững về môi trường;vi) Các chỉ tiêu đánh
giá mức độ bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường.
10
15.876
14.066
9,09
127.914
2013
16.080
14.484
9,4
136.195
2014
16.302
14.749
10,32
152.220
2015
16.584
15.315
10,1
154.753
2016
16.500
15.180
10,35
157.216
BQ (%)
100,98
101,69
104,38
106,15
Trong những năm qua diện tích chè nguyên liệu toàn tỉnh đã tăng đáng kể
Cơ cấu giống mới (%)
2011
7.650
4.200
3.250
50
2012
7.595
4.305
3.600
51
2013
7.379
4.421
3.900
53
Năm
2014
7.155
4.730
4.015
55
2015
4.669
5.400
Mối liên kết
Nội dung LK
Hộ- Hộ- ĐL- Hộ- DN- Hộ - Hộ- HTX- DNhộ
DN
DN
DN HTX
NKH
NKH
- Cung ứng phân
6,2
70
7,4
40
4,2
bón, thuốc BVTV
- Chuyển giao KHKT,
71
13,4 12,3
2,8
5,9
63
phòng trừ dịch bệnh
Liên kết trong tiêu
80
18
60
thụ sản phẩm
Thực tế cho thấy liên kết bốn nhà trong các nội dung ở trên vẫn còn mang tính
chất giới hạn trong địa bàn tỉnh, chưa thực sự có tính mở rộng hướng tới thị trường
mở. Từ đó vấn đề liên kết gắn với chuỗi giá trị ngành hàng chè trên thế giới, đặc
lượng
tiền
1. Giống
Bầu cây
0,7
16000
11200
2. Phân bón
22317,5
11.412,5
- Đạm
kg
10
900 (năm2+3)
9000
250
2500
- Lân
kg
2,5
275 (năm2+3)
687,5
575
1437,5
- Kali
kg
12
250 (năm2+3)
3000
325
1000đ
1.800
2606,5
6. CP khác
Cp/ha
1500
2500
Tổng
56.150
19.719
*Thuốc BVTV: Việc sử dụng thuốc BVTV trên cây chè trong thời gian qua cũng
đã có những chuyển biến tích cực, qua điều tra khảo sát tại hai huyện Thanh Sơn và
Phù Ninh cho thấy tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV ở các hộ sản xuất đã giảm đáng kể.
4.1.5. Thực trạng việc áp dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật sản xuất chè nguyên
liệu
Sử dụng những cây che bóng mới, phù hợp với nhu cầu chiếu sáng theo yêu cầu
sinh lý của cây chè: Chè ở thời kỳ cây con yêu cầu ánh sáng ít hơn, cho nên vườn
ươm thường che râm để đạt tỷ lệ sống cao và cây sinh trưởng nhanh, giống chè lá
to cần ít ánh sáng hơn giống chè lá nhỏ. Các cây được sử dụng làm cây che bóng
mới chủ yếu là cây muồng, cây nhãn được áp dụng phổ biến ở các vùng chuyên
canh trồng chè như Thanh Sơn, Thanh Ba, Hạ Hòa…Đến nay diện tích trồng cây
che bóng của tỉnh là 10.000 ha.
Bảng 4.5. Diện tích trồng cây che bóng của tỉnh Phú Thọ
Đơn vị tính: ha
TT
Đơn vị
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng
Toàn tỉnh
7,000
600
6
Yên Lập
700
150
120
970
7
Cẩm Khê
200
150
150
500
8
Thanh Sơn
1,150
150
150
1,450
9
Thanh Thủy
50
60
50
160
10
Tân Sơn
1,300
300
260
701
4,25
4
Yên Lập
918
5,56
5
Thanh Thủy
20
0,12
6
Tân Sơn
1,880
11,39
7
Thanh Sơn
919
5,57
8
Thị xã Phú Thọ
114
6,9
9
Phù Ninh
15
0,09
4.1.7. Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất chè nguyên liệu trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ
4.1.7.1. Kết quả, hiệu quả kinh tế
*Kết quả và hiệu quả sản xuất chè NL tính cho một chu kì kinh doanh chè NL
46,82
6,79
1,57
8
4
16
35,81
5,97
1,52
8
5
20
20,54
4,26
1,39
8
6
24
10,79
2,68
1,26
8
7
28
4,44
1,30
1,14
10
8
30
cung cầu và giá chè NL thế giới, điều kiện tự nhiên, giá cả các yếu tố đầu vào.
4.1.7.2. Kết quả, hiệu quả xã hội
* Về lao động, việc làm
Trong thời gian qua việc sản xuất chè nguyên liệu đã tạo được công ăn việc làm
cho hàng chục ngàn lao động giúp cho lượng lao động trong tỉnh có việc làm ổn
định, tránh được tình trạng lao động di cư sang các tỉnh lân cận gây ra mất cân
bằng lực lượng lao động.
*Về xóa đói giảm nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh và hộ sản xuất chè nguyên liệu thuộc diện
nghèo liên tục giảm qua từng năm, tốc độ giảm nghèo của tỉnh là 3,8%/năm, tốc độ
giảm nghèo của hộ sản xuất chè nguyên liệu là 2,1%. Từ năm 2011 đến năm 2016
số hộ nghèo sản xuất chè nguyên liệu chỉ còn 2.256 hộ (giảm 15.369 hộ) chiếm
8,65% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh và hầu hết tập trung ở những vùng có hệ thống
đường giao thông đi lại còn khó khăn, trình độ và năng lực sản xuất yếu kém.
Theo thống kê số liệu điều tra trên địa bàn tỉnh tỷ lệ hộ nghèo trong sản xuất
chè nguyên liệu có giảm, tuy nhiên vẫn không đảm bảo được tính ổn định và bền
vững, hàng năm số hộ nghèo phát sinh vẫn còn, hay một số hộ tái nghèo vẫn diễn
ra ở các xã vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh.
Bảng 4.8. Tình hình lao động việc làm trong phát triển sản xuất chè
nguyên liệu ở tỉnh Phú Thọ
ĐVT: Lao động
Tỷ lệ lao động có
Trong đó
Bình
LĐSX
việc làm từ sản
quân
Năm LĐNN
Trực
Gián
2016 389.326 25.740
209.025
180.301 1,56
4.1.7.3. Kết quả, hiệu quả môi trường
Tình trạng khí hậu biến đổi bất thường trong các năm vừa qua như hạn hán kéo
dài vào mùa khô, mưa, lũ quét, bão vào mùa mưa, rét đậm, rét hại và sương muối
vào mùa đông đã làm ảnh hưởng không hề nhỏ tới việc sản xuất chè nguyên liệu
cũng như năng suất, sản lượng chè nguyên liệu trên địa bàn.
15
Bảng 4.9. Kỹ thuật canh tác để bảo vệ đất dốc của các nhóm hộ
Tỷ lệ
Số hộ áp dụng
STT
Kỹ thuật canh tác để bảo vệ đất dốc
(hộ)
(%)
1
Kỹ thuật che phủ đất tăng phì nhiêu
145
71,42
2
Rãnh thoát nước chống xói mòn
190
93,60
Trong thực tế vẫn còn tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, nước
không hợp lý cũng đã gây ra hiện tượng mất đi lượng nước tích lũy trong đất, trong
khi đó theo điều tra trên địa bàn tỉnh, có tới trên 70% các hộ nông dân chờ đợi
Cơ cấu giốngchè
Tỷ lệ giống mới
4
Rất Bv
Kết quả và hiệu quả
Kết quả và hiệu quả của hộ,
2
Kém Bv
DN,một chu kỳ sản xuất chè NL
Cộng
11
Xã
Lao động việc làm
Tỷ lệ lao động có việc làm từ sản
3
Bền
hội
xuất chè nguyên liệu
vững
Xóa đói giảm nghèo Tỷ lệ hộ nghèo
2
Kém Bv
Quy mô LĐSX chè
Tỷ lệ lao động sản xuất chè nguyên
2
Kém Bv
NL
liệu trên tổng số lao động NN
Cộng
7
Phát triển sản xuất chè nguyên liệu chịu ảnh hưởng lớn vào điều kiện tự nhiên,
thời tiết, khí hậu của vùng thuận lợi sẽ làm tăng năng suất, chất lượng của chè
nguyên liệu. Ngược lại nếu các yếu tố trên không thuận lợi sẽ làm thiệt hại nghiêm
trọng tới năng suất, sản lượng mà còn ảnh hưởng lâu dài cho các chu kỳ tiếp theo.
4.3.2. Chính sách phát triển sản xuất chè nguyên liệu
Trong những năm qua, Chính phủ, tỉnh và ngành chè Việt Nam đã ban hành
một số chính sách kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và
người sản xuất chè như chính sách hỗ trợ theo Quyết định định số 23/2011/QĐUBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ các chương trình sản xuất
nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015; Dự án Nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm
nông nghiệp và phát triển Chương trình khí sinh học, hỗ trợ đào tạo nghề, chính
sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn,
chính sách hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu, các chính sách hỗ trợ cho người sản xuất
về vay vốn ưu đãi... Các chính sách đó đã tác động tích cực đến phát triển sản xuất
chè nguyên liệu bền vững của tỉnh Phú Thọ, góp phần gia tăng năng suất,
chất lượng, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.
Tuy nhiên việc đề ra và thực hiện các chính sách của tỉnh Phú Thọ vẫn còn nhiều
tồn tại, bất cập như: Việc ban hành chính sách chưa đồng bộ, kịp thời và chưa có tính
ổn định lâu dài; người sản xuất chè nguyên liệu và các đối tượng liên quan chưa tiếp
cận thông tin về các chính sách kịp thời; việc ban hành chính sách còn mang tính giải
pháp tình thế, nhất thời, nhiều kẻ hở nên chưa có sự chủ động trong thực thi chính
sách dễ bị lợi dụng chính sách để trục lợi; nguồn vốn để thực thi các chính sách còn
gặp khó khăn, hạn chế v.v.. từ đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển sản xuất
chè nguyên liệu bền vững ở tỉnh Phú Thọ
4.3.3. Quy hoạch
Việc lập quy hoạch sử dụng đất đai trong thời gian qua vẫn còn nhiều vấn đề cần
phải xem xét và điều chỉnh lại cho phù hợp. Thực tế cho thấy cơ sở để lập quy hoạch
còn dựa vào căn cứ, phân tích mang tính chủ quan chưa quan tâm tới các yếu tố
khách quan,bên ngoài tác động như yếu tố cung cầu, giá cả thị trường, quy hoạch
chưa cụ thể, chi tiết cho từng vùng, quy hoạch chưa đề cập đến diện tích đất cho loại
cây trồng cụ thể. Điều đó cho thấy quy hoạch được lập ra nhưng chưa gắn với tình
15.700 ha
Năng suất BQ
8,4 tấn/ha
9,9 tấn/ha
11,2 tấn/ha
Sản lượng chè Từ 100- 110 ngàn 146,4 ngàn tấn
176 ngàn tấn
búp tươi
tấn
Cơ cấu giống mới
Từ 50%-55%
Trên 71%
Trên 80%
4.3.4. Đầu tư cơ sở hạ tầng và dịch vụ công
Theo số liệu của Sở Kế hoạch và đầu tư Phú Thọ năm 2017 chúng tôi tập hợp được:
Bảng 4.12. Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất chè nguyên liệu
TT
1
2
Năm
Chỉ tiêu
Hệ thống thủy lợi
Đầu tư công cho chè nguyên liệu
Đầu tư toàn xã hội cho chè nguyên liệu
Đầu tư công cho chè NL/Đầu tư toàn XH
Hệ thống đường giao thông
Đầu tư công cho chè nguyên liệu
72,02
12,64%
16,60
105,26
22,56
203,10
11,11%
38,32
295,28
36,88
221,97
16,61%
62,25
326,32
56,38
230,31
24,48%
89,34
342,39
Như vậy, vốn đầu tư công cho sản xuất chè nguyên liệu và vốn đầu tư toàn xã
hội cho ngành chè của tỉnh tăng khá mạnh qua các năm. Tuy nhiên vốn đầu tư công
cho sản xuất chè nguyên liệu vẫn chưa đáp ứng kịp thời và đầy đủ, vẫn còn ở mức
thấp, kế hoạch nguồn vốn đầu tư chưa ổn định, chưa huy động và sử dụng tốt
nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác để tập trung cho phát triển sản xuất chè
nguyên liệu. Những khó khăn, hạn chế đó sẽ làm chậm quá trình phát triển sản xuất
chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Các công ty
-Thương lái
chế
biến, sản
(người thu gom)
xuất chè NL
-Đại lý
Sơ đồ 4.1a. Kênh tiêu thụ chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Kênh 2: Các hộ sản xuất chè NL bán trực tiếp cho các công ty chè để chế
biến thành phẩm bán ra thị trường trong nước và nước ngoài.
Hộ sản xuất
chè NL
Hộ sản xuất
chè NL
Các công ty
-Xuất khẩu
chế biến, sản
-Bán trong nước
xuất chè NL
Sơ đồ 4.1b. Kênh tiêu thụ chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Kênh 3: Các hộ sản xuất chè NL đem bán cho các cơ sở chế biến thành sản
phẩm sau đó bán sản phẩm ra thị trường.
Hộ sản xuất
chè NL
Người thu
gom
6.2
4.47
2010
4.87
2011
6.8
7.37
7.55
2015
2016
5.44
2012
2013
2014
Biểu đồ 4.1. Giá bán bình quân chè búp tươi của tỉnh Phú Thọ
PHẦN 5. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ
NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
tư thu mua nguyên liệu. Thực hiện quy hoạch, phân vùng nguyên liệu gắn trách
nhiệm của các cơ sở chế biến với việc đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu thông qua
việc ký kết các hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. biến theo
quy định; tiến hành thu mua nguyên liệu theo TCVN 2843-79 Chè đọt tươi.
5.2.2.Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng
Hiện nay vốn đầu tư công cho sản xuất chè nguyên liệu vẫn chưa đáp ứng kịp
thời và đầy đủ, vẫn còn ở mức thấp, kế hoạch nguồn vốn đầu tư chưa ổn định, chưa
huy động và sử dụng tốt nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác để tập trung cho
phát triển sản xuất chè nguyên liệu. Những khó khăn, hạn chế đó sẽ làm chậm quá
trình phát triển sản xuất chè nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Do vậy đầu tư
cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất chè nguyên liệu cần tập trung và gắn liền với
quy hoạch các vùng sản xuất chè nguyên liệu chủ yếu của tỉnh nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế của cây chè.
5.2.3. Đẩy mạnh liên kết sản xuất
Thực tế cho thấy các hộ nông dân trồng chè còn mang nặng tập quán, tâm lý
sản xuất nhỏ, nhận thức về sản xuất nông nghiệp hàng hóa, liên kết sản xuất, an
toàn vệ sinh thực phẩm còn hạn chế. Hiện tại trên 80% số cơ sở chế biến chỉ sản
xuất bán thành phẩm, sản phẩm xuất khẩu dưới dạng thô, không có nhãn mác,
thương hiệu nên giá bán thấp; trên 60% cơ sở chế biến không có vùng nguyên liệu
hoặc có nhưng không đủ sản xuất; trên 45% cơ sở chế biến có thiết bị, công nghệ
lạc hậu, dây chuyền được cải tạo và nâng cấp thêm nên thiếu sự đồng bộ. Cơ cấu
sản phẩm chủ yếu là chè đen CTC, OTD; cơ cấu chè xanh, chè chất lượng cao còn
ít. Ý thức của người sản xuất, kinh doanh, chế biến chè về vấn đề vệ sinh an toàn
thực phẩm còn hạn chế; việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu chè búp tươi chưa
được quan tâm, chú trọng. Việc áp dụng quy trình sản xuất an toàn chủ yếu mới áp
dụng các công ty có vùng nguyên liệu hoặc các dự án triển khai có sự hỗ trợ của
nhà nước. Chính vì vậy trong thời gian tới cần tăng cường mối liên kết, hợp tác
giữa doanh nghiệp với người trồng chè từ khâu sản xuất đến tiêu thụ thông qua hợp
đồng, hợp tác kinh doanh, gắn cơ sở chế biến với vùng nguyên liệu. Tạo điều kiện
để người trồng chè tham gia chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị ngành chè. Trong năm
sinh học để tránh gây hại cho môi trường, bảo vệ các loài thiên địch. Đẩy mạnh công
tác điều tra, dự tính, dự báo tình hình sâu bệnh hại chè và hướng dẫn nông dân phun
trừ hiệu quả, đảm bảo an toàn cho sản xuất và phát triển bền vững vùng chè;
- Xây dựng các mô hình sản xuất theo chuỗi, mô hình sản xuất chè xanh chất
lượng cao, đặc biệt tập trung triển khai đạt kết quả mô hình “Sản xuất chè xanh
chất lượng cao theo hướng VietGAP tại huyện Thanh Sơn” thuộc Hợp phần 3 - Dự
án WB7 làm điểm thăm quan học tập và chỉ đạo nhân rộng.
5.2.5. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong sản
xuất chè nguyên liệu
- Đối với diện tích chè trồng mới, trồng lại, triệt để thực hiện quy trình thiết kế
nương đồi, trồng cây che bóng, tăng cường phân bón lót trước khi trồng; đảm bảo
100% diện tích trồng mới, trồng lại được trồng bằng giống chè mới, nhân giống từ
vườn cây đầu dòng. Từng bước mở rộng vùng nguyên liệu chế biến chè xanh sẵn
có theo hướng trồng mới, trồng thay thế diện tích chè trung du bằng các giống chè
chất lượng cao; phấn đấu, đến năm 2020, có 152 vùng nguyên liệu phục vụ chế
biến chè xanh (quy mô liền đồi tối thiểu 5 ha/1 vùng) với diện tích 3.105 ha tại 7
huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Phù Ninh, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Thanh Ba
gắn với các cơ sở chế biến, hợp tác xã, làng nghề chế biến chè xanh.
- Đối với diện tích chè kinh doanh: Trồng bổ sung cây che bóng và che tủ bằng
vật liệu tại chỗ để hạn chế tác hại biến đổi khí hậu và nâng cao độ phì đất chè, đẩy
mạnh ứng dụng cơ giới hóa, sử dụng máy hái chè đúng kỹ thuật; áp dụng công nghệ
tưới tiết kiệm, tưới kết hợp bón phân cho những vùng sản xuất nguyên liệu chế biến
22
chè xanh, chè ô long;
5.2.6. Hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân sản xuất chè
Nhằm tạo điều kiện cho hộ nông dân, trang trại tiếp cận được với kiện nguồn vay
vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước. Qua đó giúp cho việc đầu tư thâm canh diện tích
vườn chè, cải tạo các giống chè cũ, thay vào đó là các loại giống chè mới nhằm đem
mở rộng đem lại lợi nhuận cao cho người sản xuất, góp phần phát triển kinh tế trên
địa bàn tỉnh, bảo vệ môi trường lành mạnh, văn minh, xóa đói giảm nghèo, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản xuất chè nguyên liệu bền
vững trên địa bàn tỉnh bao gồm điều kiện tự nhiên, các chính sách phát triển sản xuất
chè nguyên liệu, trong thời gian tới cần bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, chính
23