ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------
ĐẶNG CÔNG VĂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP MỚI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng – Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Công Phƣơng
Phản biện 1: PGS.TS. Hoàng Tùng
Phản biện 2: TS. Nguyễn Thành Cƣờng
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại Học Kinh Tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 2 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
đến cơ sở dồn tích.
Trong năm 2017, các hoạt động tài chính của Bệnh viện Tâm thần
đã phải tuân theo những quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP do áp
dụng cơ chế giá đã bao gồm nhiều chi phí, việc này dẫn đến một số vấn
đề như sau:
2
- Các khoản chi thường xuyên trước 2016 được ngân sách nhà nước
cấp toàn bộ nhưng từ năm 2016 phải phụ thuộc vào nguồn thu do áp
dụng giá dịch vụ khám chữa bệnh đã cơ cấu chi phí lương. Như vậy,
Bệnh viện mang tính chất là kinh doanh, sẽ phát sinh thặng dư/ thâm
hụt, không còn được bao cấp.
Trong năm đầu tiên áp dụng chế độ kế toán HCSN theo Thông tư
107/2017/TT-BTC sẽ không tránh khỏi những khó khăn nên tôi đã chọn
đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành
phố Đà Nẵng trong điều kiện áp dụng chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp mới” nhằm đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể để tổ
chức công tác kế toán tại bệnh viện phù hợp chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà
Nẵng, qua đó nhận diện thông tin kế toán cần phải cung cấp cho nhà
quản lý nhằm phục vụ công tác quản lý điều hành tại Bệnh viện.
- Đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm
thần thành phố Đà Nẵng trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán đơn vị
hành chính, sự nghiệp theo Thông tư 107.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần
thành phố Đà Nẵng.
Ba Đồng Hới để đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện. Trên cơ sở
thực tế tại Bệnh viện, tác giả đã chỉ ra kết quả đạt được trong công tác
kế toán tài chính tại đơn vị, cụ thể: “Công tác kế toán tài chính của đơn
vị đã đi vào nề nếp, đảm bảo cho sự điều hành, quản lý và sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài chính. Việc tổ chức công tác kế toán hợp lý,
khoa học đã phát huy được năng lực đội ngũ kế toán, sự phối hợp các
phần hành kế toán trong đơn vị khá tốt và thông suốt”. Bên cạnh đó, có
những hạn chế về việc chưa sử dụng đầy đủ các chứng từ để phản ánh
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng đặc điểm, nội dung và bản chất của
nghiệp vụ, đơn vị chưa mở thêm các tài khoản chi tiết của nguồn thu
nên khi cần thông tin chi tiết từng nguồn thì khó cung cấp kịp thời và
chính xác, thiếu một số sổ theo quy định, công tác mở sổ chi tiết chưa
đầy đủ, đơn vị chưa có phần mềm quản lý bệnh viện, các phần mềm kế
4
toán TSCĐ, kế toán kho, kế toán thanh toán chưa tích hợp với phần
mềm kế toán tổng hợp, thời gian lập báo cáo tài chính còn chậm, công
tác phân tích và công khai báo cáo tài chính chưa được chú trọng và
công tác kiểm tra và tự kiểm tra tài chính chưa phát huy được vai trò.
Tiếp theo là nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Như Minh (2014) về
“Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng”
nhằm tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện
Mắt thành phố Đà Nẵng, đồng thời tìm ra những mặt còn tồn tại từ đó
mạnh dạn đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học để hoàn thiện công tác
kế toán tại đơn vị. Từ những tồn tại của công tác kế toán tại Bệnh viện
Mắt thành phố Đà Nẵng như việc sử dụng hệ thống tài khoản không
chính xác, báo cáo tài chính chưa có thuyết minh và chất lượng không
cao, chưa chú trọng trong công tác kiểm tra kế toán và công khai tài
chính,…Tác giả đã đưa ra hướng hoàn thiện cho những tồn tại nêu trên,
chứng từ sổ sách được thực hiện trên máy tính, bộ máy kế toán của
Trường theo mô hình tập trung, phù hợp với bộ máy quản lý. Bên cạnh
đó, nghiên cứu cũng đã chỉ ra những mặt tồn tại về việc lưu trữ chứng
từ, lập BCTC, hệ thống TK, việc kiểm tra chứng từ, ứng dụng CNTT để
từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Một nghiên cứu khác được đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ II, số
tháng 7/2016, ThS. Trần Đức Chung đã đề cập đến việc cung cấp thông
tin kế toán cho nhà quản lý của ĐVSNCL với đề tài “Kế toán quản trị
đối với ĐVSNCL trong nền kinh tế hội nhập”. Bài báo đã nêu lên tầm
quan trọng của kế toán quản trị trong toàn bộ công tác kế toán và công
tác quản lý kinh tế tài chính của một đơn vị. Trong đó, việc tính đúng,
tính đủ các yếu tố đầu vào và tổ chức tốt công tác thu thập, xử lý, phân
tích, cung cấp thông tin để phục vụ yêu cầu quản lý có ý nghĩa to lớn
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các ĐVSNCL có thu. Từ
đó, tác giả đã nêu lên những tồn tại cần phải cải thiện của kế toán quản
trị mà ảnh hưởng đến toàn bộ công tác kế toán tại ĐVSNCL.
Một đề tài khác không nói trực tiếp đến công tác kế toán đơn vị
HCSN nhưng lại đề cập đến vai trò của kế toán HCSN trong quản lý
NSNN là bài báo với tiêu đề “Vai trò của kế toán hành chính sự nghiệp
trong quản lý ngân sách” của Ths. Nguyễn Thị Minh Phương (2014) đề
cập việc phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, do đó việc quản lý NSNN phải theo kịp sự phát triển của nền kinh
6
tế thị trường. Từ đó tác giả đề nghị cần phải quan tâm đặc biệt đến công
tác kế toán trong đơn vị HCSN với những vai trò, nhiệm vụ cụ thể.
Cuối cùng, trong nghiên cứu về công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm
thần thành phố Đà Nẵng của tác giả Ngô Nữ Quỳnh Trang (2014) về
“Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà
tư 107/2017/TT-BTC để có những thông tin hữu ích giúp cho nhà quản
lý đưa ra các quyết định điều hành là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề trên, luận văn đã đi đến nghiên cứu,
đánh giá thực trạng công tác kế toán và việc cung cấp thông tin kế toán
cho nhà quản lý tại Bệnh viện Tâm thần TP Đà Nẵng. Từ đó, đưa ra
hướng hoàn thiện cho công tác kế toán và đề xuất những nội dung mà
kế toán cần cung cấp cho lãnh đạo bệnh viện trong điều kiện áp dụng
Chế độ kế toán HCSN mới quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
a. Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo
quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công,
phục vụ quản lý nhà nước.
b. Đặc điểm
Các đơn vị sự nghiệp được các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội thành lập theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và là bộ
phận cấu thành trong cơ cấu tổ chức cơ quan nhà nước nhưng không mang
quyền lực nhà nước, không có chức năng quản lý nhà nước. Các ĐVSNCL
bình đẳng với các tổ chức, cá nhân trong quan hệ cung cấp dịch vụ công,
hoạt động trong khuôn khổ pháp luật qui định về ngành nghề, lĩnh vực
chuyên môn và chịu sự điều tiết của cơ quan quản lý cấp trên.
c. Phân loại
Đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo các tiêu chí sau:
Căn cứ theo cấp ngân sách.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động.
Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
Được ngân sách cấp bổ sung kinh phí chi hoạt động thường xuyên
do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà
9
nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo
giá, phí chưa tính đủ chi phí.
Đối với đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm chi thường xuyên
Được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ
được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp.
1.1.3. Lập, chấp hành dự toán thu chi
a. Lập dự toán thu chi
Lập dự toán thu chi là khâu đầu của một chu trình quản lý tài chính,
đây là căn cứ quan trọng cho việc thực hiện và kiểm soát thu – chi, đảm
bảo cân đối và phù hợp giữa các nguồn kinh phí.
Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương
pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp
không (Ngô Nữ Quỳnh Trang, 2014).
Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác
định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của
kỳ liền trước và được điều chỉnh theo một số yếu tố như tỷ lệ lạm phát,
tỷ lệ tăng trưởng.
Phương pháp lập dự toán cấp không : Phương pháp lập dự toán cấp
không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào
nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều
kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động
thực tế của năm trước. Từng bộ phận chức năng sau đó sẽ được đánh
giá toàn diện bằng việc phê duyệt toàn bộ các chi phí dự kiến phát sinh
chứ không phụ thuộc vào những phần chi phí tăng thêm.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ khi phát sinh, không
quan tâm đến việc thu - chi tiền hay chưa).
c. Sổ sách kế toán
Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ
kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Sổ tổng hợp
Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh theo trình tự thời gian. Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán).
Nguyên tắc mở sổ kế toán
11
Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có
quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán. Sổ kế toán
được mở đầu năm tài chính, ngân sách mới để chuyển số dư từ sổ kế toán
năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh
thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính, ngân sách mới.
d. Về báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo gồm 05 mẫu Báo cáo quyết toán và 05 mẫu Báo
cáo tài chính.
Về kỳ hạn lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm của đơn vị
hành chính, sự nghiệp phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc đơn vị cấp trên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc
kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Kế toán một số nội dung chủ yếu ở đơn vị sự nghiệp có thu
a) Kế toán doanh thu
Kinh phí của các đơn vị HCSN thường bao gồm các nguồn sau đây:
NSNN cấp; Thu phí, lệ phí được để lại theo quy định của cấp có thẩm
quyền; Nguồn viện trợ cho biếu tặng; Nguồn thu từ hoạt động sản xuất
viện trợ, vay nợ nước ngoài trên các sổ cái tài khoản 612; Sổ chi tiết
theo dõi nguồn viện trợ (S102-H); Sổ chi tiết theo dõi nguồn vay nợ
nước ngoài (S103-H).
* Chi phí của hoạt động thu phí được khấu trừ, để lại
Kế toán đơn vị sự nghiệp mở sổ tài khoản 614 để phản ánh các
khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí,
lệ phí. Sổ kế toán để theo dõi chi phí hoạt động thu phí, lệ phí được
khấu trừ để lại là Sổ cái tài khoản 614; Sổ chi tiết theo dõi nguồn phí
được khấu trừ, để lại.
* Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự
nghiệp được phản ánh vào 02 tài khoản là TK 632- Giá vốn hàng bán
và TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ. Các sổ kế toán theo dõi gồm Sổ cái TK 632, TK 642 và Sổ chi tiết
chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
c) Kế toán hàng tồn kho
Kế toán hàng tồn kho của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng các tài
khoản để phản ánh gồm: TK 152- Nguyên liệu, vật liệu, TK 153- Công cụ,
13
dụng cụ, TK 154- Chi phí SXKD dở dang, TK 155- Sản phẩm và TK 156Hàng hóa. Các sổ kế toán theo dõi hàng tồn kho gồm: Sổ cái các tài khoản
152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156; Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và Bảng tổng hợp chi tiết nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
d) Kế toán tài sản cố định
TSCĐ được phản ánh trên các tài khoản 211- TSCĐ hữu hình; TK
213- TSCĐ vô hình; TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ và
TK 366- Chi tiết theo dõi GTCL của TSCĐ. Các sổ kế toán theo dõi
TSCĐ gồm: Sổ cái TK 211, TK 213, TK 214, TK 366- Chi tiết theo dõi
Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện:
- Tổ chức thu dung điều trị nội trú các bệnh nhân tâm thần cấp tính.
- Chỉ đạo tuyến dưới, tổ chức mạng lưới khám và điều trị quản lí
ngoại trú.
- Đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ y bác sĩ chuyên khoa cho bệnh
viện các tuyến quận huyện, xã phường.
- Nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
- Tuyên truyền giáo dục, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
- Bệnh viện thực hiện thăm khám cho cả đối tượng có thẻ Bảo hiểm
y tế và không có thẻ Bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước.
2.1.2. Khái quát hoạt động tài chính của Bệnh viện
Bệnh viện là đơn vị dự toán cấp 2, thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên (Có tỷ lệ tự chủ trên dưới 40%).
Nguồn tài chính của bệnh viện
Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp y tế, nguồn NSNN cấp
bổ sung cho hoạt động chi thường xuyên do nguồn thu không đảm bảo,
nguồn NSNN cấp dùng điều trị cho một số đối tượng tâm thần.
Ngoài ra, bệnh viện cũng được NSNN cấp chi thường xuyên để
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (Được cấp theo nguồn kinh
phí thường xuyên, không tự chủ). Bệnh viện cũng có nguồn thu từ KCB
dịch vụ, cho thuê mặt bằng bệnh viện phục vụ bán thuốc và căng tin
nấu ăn cho BN và người nhà.
Các khoản chi của bệnh viện
15
Lương cho cán bộ nhân viê, phụ cấp và các khoản đóng góp theo
lương.Phụ cấp thường xuyên; Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật. Lương
tăng thêm.
Chi nghiệp vụ chuyên môn: thuốc, hóa chất, vật tư y tế và vật tư
với các tổ chức nước ngoài.
2.2.2. Lập dự toán thu chi ngân sách
Việc lập dự toán thu chi hàng năm do Phòng Kế toán Tài chính lập
dựa trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ cho phép, khả năng tổ chức
quản lý của đơn vị và định mức chi quy định của UBND thành phố Đà
Nẵng.
Đối với chi phí phục vụ cho các hoạt động chuyên môn đặc thù và
thường xuyên sẽ được đơn vị lập dự toán số chi phí cho mỗi hoạt động
và đề nghị Sở Y tế duyệt cấp.
2.2.3. Tổ chức chấp hành dự toán thu chi ngân sách
Trên cơ sở quyết định giao dự toán thu – chi ngân sách hàng năm
của Sở Y tế, bệnh viện tổ chức thực hiện quản lý kinh phí và chi tiêu
theo đúng luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
2.3. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Khái quát về vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ kế toán
ở Bệnh viện
a) Chứng từ kế toán
Bệnh viện áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
b) Hệ thống tài khoản
Bệnh viện sử dụng hệ thống TK theo danh mục tại Thông tư
107/2017/TT-BTC.
c) Sổ kế toán
Ngoài hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo hình
thức chứng từ ghi sổ được thực hiện trên máy vi tính. Bệnh viện đã tổ
chức hệ thống sổ chi tiết khá đầy đủ. Các sổ kế toán chi tiết được phân
thành 02 nhóm gồm Sổ chi tiết và Sổ chi tiết theo dõi số liệu quyết
toán.
b. Phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán
18
Tại bệnh viện, các tài khoản liên đến phản ánh tài sản cố định được
sử dụng là TK 211- TSCĐ hữu hình, TK 213- TSCĐ vô hình, TK 214Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ, TK 3661- Giá trị còn lại của
TSCĐ.
2.3.6. Lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính tại Bệnh viện
Báo cáo của bệnh viện được in từ phần mềm kế toán hành chính sự
nghiệp. Phần mềm có đầy đủ các biểu mẫu của Báo cáo tài chính và
Báo cáo quyết toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
2.4. CUNG CẤP THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ CHO QUẢN
LÝ TẠI BỆNH VIỆN
2.4.1. Báo cáo kết quả hoạt động
Các nội dung trên báo cáo trình bày tình hình thu hoạt động khám
chữa bệnh theo hai đối tượng là có thẻ BHYT và không có thẻ BHYT,
tương ứng với doanh thu của từng đối tượng sẽ có phần chi phí.
Bảng 2.5. Báo cáo kết quả hoạt động
(Đơn vị tính: Đồng)
STT
Nội dung
BN thẻ BHYT
1
2
Doanh thu
Chi phí lương được cơ cấu
6
7
2.4.2. Báo cáo hoạt động tài chính
a. Báo cáo tình hình hoạt động tài chính
Báo cáo này gồm hai phần đó là phần thu và phần chi. Trên phần
thu thể hiện tất cả các khoản thu trong kỳ báo cáo của bệnh viện: Thu
từ NSNN cấp, Thu từ viện phí trực tiếp, thu từ bảo hiểm y tế và thu từ
các nguồn khác. Phần chi thì thể hiện tất cả các nội dung chi trong kỳ
của bệnh viện.
19
b. Báo cáo chi tiết nguồn thu viện phí
Báo cáo này phân tích chi tiết các nội dung thu đã được trình bày
trên báo cáo tình hình hoạt động tài chính. Theo đó, thu hoạt động KCB
sẽ được phân loại thành thu của bệnh nhân khám bệnh ngoại trú và
bệnh nhân chữa bệnh nội trú, tổng thu của hai đối tượng trên sẽ bằng
tổng thu từ viện phí trực tiếp và thu từ bảo hiểm y tế trên Báo cáo tình
hình hoạt động tài chính.
2.5. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
BỆNH VIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
THEO THÔNG TƢ 107/2017/TT-BTC
2.5.1. Những kết quả đạt đƣợc
a. Kết quả công tác tài chính
Trong điều kiện cơ chế quản lý tài chính có nhiều thay đổi nhưng
bệnh viện đã tuân thủ theo những quy định tại Nghị định 16/2015/NĐCP, Nghị định 85/2012/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Theo
đó, những kết quả mà bệnh viện đã đạt được về công tác tài chính
b. Kết quả công tác kế toán
Bệnh viện đã áp dụng tương đối đầy đủ và đúng các quy định của
107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TÂM
THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP MỚI
3.1. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Giai đoạn lập dự toán: Để dự toán chính xác và đầy đủ từng nguồn
thu và nội dung chi thì bệnh viện cần xác định rõ các nhiệm vụ sẽ thực
hiện cho năm lập dự toán.
Giai đoạn chấp hành dự toán: Trong giai đoạn này bệnh viện cần
theo dõi chi tiết nhiệm vụ chi theo từng nội dung trong từng tháng hoạt
động vì tất cả các hoạt động, các báo cáo chuyên môn được thực hiện
theo tháng.
Giai đoạn quyết toán thu chi: Trong giai đoạn chấp dự toán thì đơn
vị đã thực hiện việc theo dõi tình hình sử dụng kinh phí đúng dự toán
đã lập nên khi quyết toán cũng cần phải quyết toán kinh phí đúng với
dự toán đã lập theo từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi.
21
3.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI MỘT SỐ PHẦN
HÀNH CHỦ YẾU Ở BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
3.2.1. Hoàn thiện công tác chứng từ kế toán
Ngoài 04 loại chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc theo mẫu tại Thông
tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 là Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề
nghị thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền thì bệnh viện có sử dụng các
mẫu khác được hướng dẫn trong thông tư 107/2017/TT-BTC hoặc tự thiết
kế theo đúng đặc thù chuyên môn của bệnh viện.
Giá trị khấu hao và
hao mòn trong năm
2018
Phân bổ giá trị khấu
hao và hao mòn cho
các hoạt động theo tỷ
lệ trong thu tại mục 2
Thu SN KCB
KCB Dịch
vụ
Cho thuê
mặt bằng
Cộng
17.370.615.644
96,2%
335.038.527
1,9%
342.000.000
1,9%
18.047.654.171
100%
4.435.510.405
CỦA BỆNH VIỆN
3.4.1. Đổi mới cơ chế tài chính và đòi hỏi đổi mới kế toán
nhằm phục vụ quản trị nội bộ
Quản lý nguồn thu, không để thất thoát và hạn chế bị cơ quan bảo
hiểm xã hội xuất toán chi phí khám chữa bệnh.
Phân tích đầy đủ và chính xác hiệu quả hoạt động của từng bộ phận,
từng khoa phòng để có phương pháp điều hành hợp lý nhất.
Chi phí từng bộ phận, khoa phòng sử dụng không được vượt quá
định mức đã được quy định trong các văn bản quy định pháp luật liên
quan.
Nội dung chi phục vụ cho cộng đồng không có nguồn thu thì cần
phải xác định rõ để trình cơ quan cấp trên cấp kinh phí.
23
3.4.2. Chế độ kế toán mới và đòi hỏi vận dụng đầy đủ, thích
hợp với đặc thù của Bệnh viện
Áp dụng cơ sở dồn tích một cách linh hoạt trong việc ghi nhận
doanh thu KCB. Việc ghi nhận doanh thu phải được thực hiện ngay cả
khi bệnh viện chưa được bệnh nhân và cơ quan bảo hiểm xã hội thanh
toán chi phí khám chữa bệnh.
Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội thì bệnh viện vẫn phải ghi nhận
doanh thu với chi phí khám chữa bệnh phát sinh của bệnh nhân đã kết
thúc đợt điều trị. Chi phí này sẽ được gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội
quyết toán, sang kỳ tiếp theo nếu phát sinh việc xuất toán chi phí khám
chữa bệnh của kỳ trước thì sẽ thực hiện bút toán ghi giảm doanh thu
tương ứng cho phần bị xuất toán.
***
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Qua thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện đã được trình bày ở