BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
NCS. Ninh Đức Thuận
PHÂN TÍCH SỰ LÀM VIỆC KHÔNG GIAN CỦA KẾT CẤU
LÕI CỨNG NHÀ NHIỀU TẦNG CHỊU TẢI TRỌNG NGANG TĨNH
Chuyên ngành : Cơ kỹ thuật
Mã số: 62. 52. 01. 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN VĂN HÙNG
Hà nội - năm 2016
1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn.
Trong lĩnh vực kết cấu công trình nói chung và chuyên ngành Cơ học kết
cấu nói riêng thì việc tìm một sơ đồ tính không quá phức tạp cho hệ kết cấu
không gian phức tạp là một trong các nhiệm vụ quan trọng, cơ bản của Cơ học
kết cấu. Đến thời điểm hiện tại ở Việt Nam và trên thế giới, các nghiên cứu về
mô hình tính toán lõi cứng và hệ kết cấu bằng thanh công xôn theo các hướng
tiếp cận khác nhau [11], [25], [41], độ cứng của thanh thường tính bằng tổng độ
cứng của các kết cấu đứng gồm vách, lõi và cột, chưa kể đến độ cứng của sàn,
trong khi sàn là một bộ phận quan trọng trong hệ kết cấu có độ cứng xác định.
Việc nghiên cứu một sơ đồ thanh công xôn xấp xỉ có kể đến ảnh hưởng của
sàn, gồm lõi cứng, cột và sàn trong hệ kết cấu nhiều tầng giúp cho người thiết
+ Sử dụng chương trình tự lập và phần mềm ETABS xây dựng các đường
thực nghiệm độ cứng các liên kết đàn hồi, từ đó thiết lập các biểu thức thực
nghiệm gần đúng kết hợp các bảng tra xác định độ cứng của liên kết đàn hồi.
- Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Do hiện nay ở Việt Nam có nhiều nhà
cao từ 10 đến 20 tầng nên phạm vi nghiên cứu của luận án với kết cấu từ 10
đến 20 tầng, có hệ kết cấu với mặt bằng đối xứng gồm lõi cứng (loại lõi cứng
một khoang), sàn phẳng và cột, chịu tải trọng ngang tĩnh hoặc tương đương
tĩnh, nhằm lựa chọn nhanh kích thước tiết diện lõi cứng gần đúng trong giai
đoạn thiết kế sơ bộ.
3. Nội dung, bố cục của luận án.
Nội dung luận án trình bày trong 113 trang gồm phần mở đầu, 3
chương, kết luận và kiến nghị, 55 hình vẽ, 51 bảng biểu, phụ lục 1 gồm 25
trang, phụ lục 2 về mã nguồn chương trình AC-1 gồm 29 trang và phụ lục 3 về
chương trình AC-2 gồm 27 trang.
NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN:
- Từ sơ đồ tính không gian phức tạp (gồm lõi cứng, cột và sàn) đã mô hình hóa
thành một sơ đồ thanh công xôn xấp xỉ có kể đến ảnh hưởng của sàn, trong đó
lõi cứng mô hình bằng các phần tử thanh liên kết ngàm vào móng, có liên kết
nửa cứng giữa các phần tử thanh, cột và sàn liên kết với lõi cứng bằng các liên
3
kết đàn hồi.
- Đã xây dựng chương trình AC-1, AC-2 làm công cụ để nghiên cứu, phân tích
kết cấu lõi cứng nhiều tầng.
-Đã khảo sát sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến chuyển vị đỉnh trong kết cấu
nhiều tầng có sơ đồ giằng, có mặt bằng đối xứng, khi chịu tải trọng ngang,
gồm: số tầng, bề dày lõi cứng, chiều cao lanh tô cửa lõi cứng, chiều rộng
khoảng hở mặt cắt tiết diện lõi cứng, số lượng cột, mô men quán tính các cột,
1.5.1. Kết quả nghiên cứu của một số tác giả liên quan đến mô hình tính
toán kết cấu lõi cứng.
1.5.2. Kết quả nghiên cứu của một số tác giả liên quan đến kết cấu có liên
kết nửa cứng và liên kết đàn hồi.
1.6. Nhận xét chung.
Đến thời điểm hiện tại ở Việt Nam và trên thế giới, các nghiên cứu về mô
hình tính toán lõi cứng và hệ kết cấu bằng thanh công xôn theo các hướng tiếp
cận khác nhau, độ cứng của thanh thường tính bằng tổng độ cứng của các kết
cấu đứng gồm vách, lõi và cột, chưa kể đến độ cứng của sàn, trong khi sàn là
một bộ phận quan trọng trong hệ kết cấu có độ cứng xác định.
Việc nghiên cứu về sơ đồ tính là một nhiệm vụ quan trọng của Cơ học kết
cấu, việc tách hệ kết cấu thực thành hai hệ: hệ lõi cứng và các hệ còn lại, liên
kết giữa hai hệ này là các liên kết đàn hồi. Thông qua các đặc trưng cơ lý của
các liên kết đàn hồi này có kể đến ảnh hưởng của các sàn đến sự làm việc của
lõi cứng, còn ít được công bố kết quả nghiên cứu.
1.7. Một số giả thiết được sử dụng trong luận án
1.8. Mục đích, phương pháp, phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU LÕI CỨNG NHIỀU
TẦNG CÓ SƠ ĐỒ GIẰNG, CHỊU TẢI TRỌNG NGANG.
Chương này mô hình hóa từ công trình thực về sơ đồ tính công trình (sơ đồ
tính không gian phức tạp gồm lõi cứng, cột và sàn), từ sơ đồ tính không gian
phức tạp chuyển về sơ đồ thanh công xôn xấp xỉ có kể đến ảnh hưởng của sàn,
trong đó lõi cứng mô hình bằng các phần tử thanh liên kết ngàm vào móng, có
liên kết nửa cứng giữa các phần tử thanh, cột và sàn liên kết với lõi cứng mô
5
hình bằng các liên kết đàn hồi, thiết lập thuật toán và chương trình để phân tích
mô hình tính theo phương pháp phần tử hữu hạn, xác định độ cứng các liên kết
đàn hồi. Tiến hành các thử nghiệm số đối với một số bài toán, so sánh kết quả
xoay là k1 , k 2 . Độ mềm của biến dạng xoắn quanh trục Z là k1 , k 2 .
Quan hệ giữa biến dạng và nội lực của liên kết được xác định như sau:
= k .M x ; = k .M y ; u = k u .N ; v = k v .V y ; w = k w .Vx ; = k .M xo .
2.1.3. Ma trận độ cứng và véc tơ tải trọng nút của phần tử thanh có liên
kết nửa cứng, có liên kết đàn hồi.
- Ma trận độ cứng của thanh có các gối tựa đàn hồi [4].
Thay các độ cứng liên kết đàn hồi CiX , CiY , CiZ , CiXX , CiYY , CiZZ (i = 1 đến n,
n là số tầng) vào đường chéo chính của ma trận độ cứng của thanh, ta có:
[[K ]s + [C]s ][. u]s = [R ]s
trongđó: [C ]s là véc tơ độ cứng liên kết đàn hồi của thanh.
(2.9)
2.2. Sơ đồ khối và lập trình.
2.2.1. Sơ đồ khối.
2.2.2. Lập trình.
Hình 2.6: Giao diện chương trình AC-1, khi nhập file dữ liệu chuyển vị.
7
Hình 2.5: Giao diện chương trình,
AC-1 khi nhập thông tin về vật liệu
và kích thước hình học lõi cứng.
Hình 2.8: Giao diện chương trình
AC- 2, khi nhập thông tin tải trọng
và độ mềm của liên kết, độ cứng
1
a1 =0
0,000592
86,377
102,544
15,766
2
a1 =2 m
0,001970
25,948
102,344
74,646
3
a1 =4 m
0,002729
xoắn tương đương.
2.5. Cách xác định hệ số điều chỉnh độ cứng chống uốn, chống xoắn khi
phân tích lõi cứng mô hình bằng các phần tử thanh.
2.5.1. Cách xác định hệ số điều chỉnh độ cứng chống uốn, chống xoắn của
lõi cứng thông qua cân bằng năng lượng
2.5.1.1. Phương pháp xác định: Xác định thông qua việc cân bằng thế năng
biến dạng tích lũy trong hệ đàn hồi.
2.5.1.2. Ví dụ tính toán.
- Hệ số độ cứng chống uốn, chống xoắn trong tất cả các trường hợp đều có giá
trị dương, nằm trong khoảng (0, 1), có giá trị khác nhau và phụ thuộc cả vào tải
trọng, tức là với các dạng tải trọng khác nhau thì hệ số độ cứng chống uốn,
chống xoắn khác nhau. Nguyên nhân do độ cứng là đại lượng đặc trưng cho
khả năng chống lại biến dạng của cấu kiện, với các dạng tải trọng khác nhau thì
biến dạng khác nhau. Và việc xác định hệ số độ cứng xác định thông qua cân
bằng toán học về năng lượng giữa hệ kết cấu mô tả lõi cứng bằng các phần tử
thanh và phần tử tấm.
- Giá trị hệ số độ cứng luôn nằm trong khoảng (0, 1) là do ứng xử của hệ tấm
khác với hệ thanh khi chịu tải trọng ngang. Khi lõi mô tả bằng các phần tử tấm
là hệ kết cấu không gian với mô hình tính toán liên tục nên có độ cứng lớn hơn
khi mô tả lõi cứng bằng các phần tử thanh với mô hình tính toán rời rạc.
9
Bảng 2.3: Bảng kết quả hệ số điều chỉnh độ cứng chống uốn, chống xoắn tương
đương với các dạng tải trọng khác nhau.
M xo tập
Tải trọng
Số
tại đỉnh
các mức
đỉnh
sàn
x
y
x
y
x
y
xo
xo
0,637
0,233
0,524
10
a=8,3m,
15
a1 =4m,
20
= 0,3m
0,760
0,270
0,603
0,213
0,788
0,278
10
a=6,3m,
a1 =3m,
0,311
0,614
0,247
0,796
0,324
0,012
0,023
15
20
= 0,3 m
0,036
0,068
10
a=4,3m,
0,751
0,014
0,025
0,791
0,474
0,621
0,382
0,799
0,522
0,011
0,019
20
= 0,3 m
2.5.2. Cách xác định hệ số điều chỉnh độ cứng chống uốn, chống xoắn của
lõi cứng thông qua cân bằng chuyển vị tại đỉnh.
2.5.2.1. Phương pháp xác định: Xác định thông qua việc cân bằng chuyển vị
11
2.6.3.2. Trình tự các bước tính toán.
2.6.3.3. Kết quả tính toán.
Bảng 2.8: Bảng kết quả độ cứng CiX , CiY , CiZZ (i = 1 đến n, n là số tầng)
trong hệ kết cấu 10 tầng.
Tầng
Cao độ sàn (m)
CiX(i =1→10 )
CiY(i =1→10 )
CiZZ
( i =1→10 )
(daN/m)
(daN/m)
(daNm/rad)
10
33
979892
540252
6299983
6
19,8
979478
539573
6300015
5
16,5
980366
541799
6300019
4
13,2
980293
537851
6300214
X
i
Y
i
Tổng hợp kết quả chênh lệch lớn nhất về độ cứng C , C , CiZZ (i = 1 đến n,
n là số tầng) của lõi cứng 10, 15 và 20 tầng thể hiện ở bảng 2.12.
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp kết quả chênh lệch lớn nhất giữa độ cứng CiX , CiY ,
CiZZ (i = 1 đến n, n là số tầng) tại các mức sàn tầng của lõi cứng 10 tầng, 15
tầng và 20 tầng, tính toán bằng AC-1 và độ cứng cho trước.
Stt Số tầng
Chênh lệch
CiX(i =1→n ) (%)
Chênh lệch
CiY(i =1→n ) (%)
Chênh lệch
CiZZ
( i =1→ n ) (%)
1
10
là 0,00112 %. Do các giá trị chênh lệch này không lớn nên có thể sử
dụng AC-1 để phân tích độ cứng các liên kết đàn hồi trong hệ kết cấu lõi cứng
nhiều tầng.
- Kết quả phân tích độ cứng của liên kết đàn hồi trong kết cấu 10 tầng, 15 tầng
và 20 tầng bằng chương trình AC-1 cho thấy độ cứng tại vị trí lõi cứng ngàm
vào móng có giá trị lớn vô cùng, độ cứng CiX , CiY , CiZZ (i = 1 đến n, n là số
tầng) tại các tầng có giá trị dương, theo quy luật với giá trị độ cứng xấp xỉ
nhau.
2.6.4. Kiểm tra thuật toán và chương trình AC-2.
2.6.4.1. Các trường hợp tính toán thực nghiệm bằng số.
Để kiểm tra thuật toán, chương trình AC-2, tác giả thực hiện các ví dụ
tính toán kết cấu lõi cứng có liên kết đàn hồi ngăn cản chuyển vị ngang theo
trục X, Y và chuyển vị xoay quanh trục Z, có liên kết cứng và nửa cứng giữa
các phần tử thanh trong các kết cấu 10 tầng, 15 tầng và 20 tầng với mặt bằng
đối xứng với các số liệu đầu vào ở mục 2.6.1 và các số liệu ở mục 2.6.4.1 trong
luận án.
Về độ mềm của liên kết giữa các phần tử thanh: phụ thuộc vào dạng
liên kết giữa các phần tử thanh, với công nghệ thi công lõi cứng toàn khối thì
liên kết lõi cứng giữa các tầng là cứng, tức là giá trị độ mềm của liên kết giữa
các phần tử thanh k ij ( j = u, v, , w, , , i = 1→n, n là số tầng), khi đó có thể
quan niệm lõi cứng là một thanh liên tục. Với công nghệ thi công lõi cứng lắp
ghép thì liên kết lõi cứng giữa các tầng là nửa cứng (liên kết có độ cứng hữu
hạn) [16], tức là một số độ mềm của liên kết giữa các phần tử thanh k ij
( j = u, v, , w, , , i = 1→n, n là số tầng) có giá trị khác không.
2.6.4.2. Mô hình tính toán. Thể hiện ở hình 2.14, hình 2.15 trong luận án.
2.6.4.3. So sánh kết quả tính toán giữa AC-2 và ETABS về chuyển vị của
lõi cứng có liên kết cứng giữa các phần tử thanh, có liên kết đàn hồi.
4,25
8,16
2
15
a1 =4 m,
9,40
3,25
12.79
3
20
=0,3m
6,87
2,90
2,72
(%)
ZZ
i ( i =1→ n )
(%)
U iY(i =1→n ) (%)
2,72
- Với lõi cứng hở, chênh lệch về chuyển vị ngang theo trục X ở các tầng lớn
nhất là 13,38 %, chênh lệch về chuyển vị xoay quanh trục Z ở các tầng lớn nhất
là 4,25 %, chênh lệch về chuyển vị ngang theo trục Y lớn nhất là 12,79 %.
- Với lõi cứng tiết diện kín, chênh lệch về chuyển vị ngang theo trục X ở các
tầng lớn nhất là 10,24 %.
- Do chênh lệch về kết quả tính toán chuyển vị giữa phần mềm ETABS và
chương trình AC-2 như bảng 2.17 là không lớn nên có thể sử dụng chương
trình AC-2 để phân tích kết cấu lõi cứng tiết diện kín và hở, có liên kết cứng
giữa các phần tử thanh, có các liên kết đàn hồi ngăn cản chuyển vị ngang theo
trục X, Y và chuyển vị xoay quanh trục Z.
2.6.4.4. So sánh kết quả tính toán giữa AC-2 và ETABS về chuyển vị của
lõi cứng có liên kết nửa cứng giữa các phần tử thanh, có liên kết đàn hồi.
Do chênh lệch như bảng 2.19 là không lớn nên có thể sử dụng chương
trình AC-2 để phân tích kết cấu lõi cứng có liên kết nửa cứng giữa các phần tử
thanh, có các liên kết đàn hồi ngăn cản chuyển vị ngang theo trục X, Y và
chuyển vị xoay quanh trục Z, khi chịu tải trọng ngang.
2
15
5,86
2,85
20,07
3
20
4,47
2,75
12,70
U
X
i ( i =1→ n )
(%)
ZZ
i ( i =1→ n )
NHIỀU TẦNG CÓ SƠ ĐỒ GIẰNG, CHỊU TẢI TRỌNG NGANG.
Chương này trình bày việc khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến
chuyển vị đỉnh kết cấu công trình bằng ETABS. Sử dụng sơ đồ thanh công xôn
xấp xỉ, chương trình AC-2 đã nghiên cứu ở Chương 2 kết hợp một số giá trị
chuyển vị phân tích bằng ETABS ở trên để xây dựng các biểu thức thực
nghiệm, các bảng tra xác định độ cứng của liên kết đàn hồi nhằm lựa chọn kích
thước tiết diện lõi cứng gần đúng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ với một số dạng
kết cấu nhiều tầng.
3.1. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chuyển vị ngang và xoay tại
đỉnh của kết cấu nhiều tầng.
3.1.1. Giới thiệu mục đích.
Mục này sử dụng phần mềm ETABS để khảo sát sự ảnh hưởng của 8 yếu
tố đến chuyển vị ngang và chuyển vị xoay tại đỉnh hệ kết cấu khi chịu tải trọng
ngang gồm: số tầng, bề dày lõi cứng, chiều cao lanh tô cửa của lõi cứng, chiều
rộng khoảng hở mặt cắt tiết diện lõi cứng, số lượng cột, mô men quán tính của
các cột, bề dày sàn, mô đun đàn hồi của vật liệu. Kết quả tính toán một số công
trình chọn để thực nghiệm bằng số có thể xác định được quy luật, tìm ra thông
số nào là quan trọng nhất ảnh hưởng đến chuyển vị đỉnh công trình và cung cấp
các giá trị về chuyển vị đỉnh để xây dựng biểu thức thực nghiệm xác định độ
cứng của liên kết đàn hồi.
3.1.2. Chọn kết cấu để tính toán thực nghiệm bằng số.
Xét các kết cấu 10 tầng, 15 tầng và 20 tầng có mặt bằng đối xứng gồm
lõi cứng, cột và sàn phẳng như hình 3.1 và hình 3.2 trong luận án, chiều cao
mỗi tầng h = 3,3 m, kích thước hình học lõi cứng, cột và sàn các tầng giống
nhau. Vật liệu có hệ số Poison = 0,2, tải trọng gió tác động theo trục X với
Wo = 95 daN / m 2 .
16
17
không đổi, có liên kết đàn hồi ngăn cản chuyển vị ngang theo trục X, Y
( CiX , CiY , i = 1→n) và liên kết đàn hồi ngăn cản chuyển vị xoay quanh trục Z
( CiZZ , i = 1→n), với giả thiết độ cứng của liên kết đàn hồi CiX , CiY và CiZZ (i
= 1→n), có giá trị giống nhau. Với công thức thực nghiệm và các bảng tra có
thể nội suy xác định độ cứng của liên kết đàn hồi CiX , CiY , CiZZ (i = 1→n),
sau đó thay giá trị độ cứng kết hợp các số liệu khác của lõi cứng vào chương
trình AC-2 sẽ xác định được chuyển vị của hệ kết cấu, so sánh với các quy định
về giới hạn chuyển vị đỉnh công trình [42], [43], có thể lựa chọn nhanh kích
thước tiết diện lõi cứng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ với một số dạng kết cấu.
3.2.2. Trình tự xây dựng biểu thức thực nghiệm.
3.2.3. Chọn kết cấu để tính toán thực nghiệm bằng số.
- Xét các kết cấu 10 tầng, 15 tầng và 20 tầng có mặt bằng đối xứng gồm lõi
cứng, cột và sàn phẳng như hình 3.22 và hình 3.23, chiều cao mỗi tầng h = 3,3
m, lõi cứng dày 0,3 m, chiều rộng khoảng hở mặt cắt tiết diện lõi cứng a1 =
4 m, kích thước hình học lõi cứng, cột và sàn các tầng giống nhau. Vật liệu có
mô đun đàn hồi E = 2,9 x 10 9 daN / m 2 , hệ số Poison = 0,2, tải trọng gió
tác động theo trục X và Y với Wo = 95 daN / m 2 (chỉ xét thành phần tĩnh, giá
trị thể hiện ở bảng 2.4 và 2.5). Các tham số phân tích thay đổi gồm:
+ Số tầng n = 10 tầng; 15 tầng; 20 tầng.
+ Số lượng cột trên mặt bằng nc = 8 cột; 12 cột; 16 cột.
+ Mô men quán tính các cột I xc , I yc , I xoc tính theo biểu thức (3.1), (3.2),
(3.3), sử dụng kết quả ở bảng 3.1.
+ Bề dày sàn t = 0,2 m; 0,22 m; 0,25 m.
3.2.4. Kết quả tính toán.
- Sơ đồ tính toán: Sử dụng sơ đồ tính không gian bằng phần mềm ETABS và sơ
đồ tính thanh công xôn xấp xỉ bằng chương trình AC-2, thể hiện ở hình 3.24.
18
10 tầng (8 cột)
10 tầng (12 cột)
10 tầng (16 cột)
15 tầng (8 cột)
15 tầng (12 cột)
15 tầng (16 cột)
20 tầng (8 cột)
20 tầng (12 cột)
20 tầng (16 cột)
Hỡnh 3.25: Biu cng ca liờn kt n hi CiX (i = 1n), trong kt cu
10, 15 v 20 tng, t = 0,22 m, khi mụ men quỏn tớnh trung tõm cỏc ct quanh
trc Y thay i.
3000
2800
2600
Ixoc (m4)
2400
2200
10, 15 v 20 tng, t = 0,22 m, khi mụ men quỏn tớnh cc ca cỏc ct thay i.
19
3.2.5. Đề xuất biểu thức thực ngiệm.
- Phương pháp đề xuất biểu thức thực nghiệm: Trên cơ sở biểu đồ độ cứng thể
hiện từ hình 3.25 đến hình 3.30, tác giả nhận thấy biểu đồ độ cứng CiX , CiY ,
CiZZ (i = 1→n) có dạng gần với bậc nhất nên chọn một đường độ cứng quy
ước tương ứng với các giá trị độ cứng quy ước và độ dốc của đường đó, các
yếu tố ảnh hưởng đến độ cứng CiX , CiY , CiZZ (i = 1→n) xét đến thông qua các
hệ số và lập thành bảng.
- Dựa trên phương pháp như trên, tác giả đề xuất biểu thức thực nghiệm xác
định độ cứng CiX , CiY , CiZZ (i = 1→n) có dạng:
CiX = CiX( 0 ) + 1Xu + 2Xu .auX( 0 ) .( I yc − I yc ( 0 ) ).
t
t0
CiZZ = CiZZ
( 0 ) + 1 xo + 2 xo .a xo ( 0 ) .( I xoc − I xoc ( 0 ) ).
CiY = CiY( 0 ) + 1Yu + 2Yu .auY( 0 ) .( I xc − I xc ( 0 ) ).
t
t0
(daN/m)
t
và Y với Wo = 95 daN / m 2 .
Hình 3.31: Mặt bằng kết cấu 10 tầng, 12 tầng, 15 tầng, 16 tầng, 18 tầng và 20
tầng gồm lõi cứng, sàn, cột (có 10 cột) và hệ trục tọa độ OXYZ.
- Áp dụng công thức thực nghiệm (3.4), (3.5), (3.6) để xác định giá trị CiX ,
CiY , CiZZ (i = 1→n) đối với kết cấu 12 tầng.
+ Xác định CiX (i = 1→n): ta có CnX( 0 ) = 420000 daN/m, nc = 8 cột, t = 0,21 m,
auX( 0 ) = 194,12 (daN / m 5 ) 1Xu = 298000 daN/m (giá trị nội suy tuyến tính ở
bảng 3.25), 2Xu = 0,808 (giá trị nội suy tuyến tính ở bảng 3.26), I yc ( 0 ) = 916,94
m 4 và t 0 = 0,22 m, I yc = 627,481 m 4 . Thay các giá trị này vào công thức
21
(3.4) ta xác định được C
X
i
(i = 1→n) = 674682 daN/m.
+ Xác định CiZZ (i = 1→n): ta có CnZZ( 0 ) = 2800000 (daNm/rad), nc = 8 cột, t =
0,21 m, a xo ( 0 ) = 726,65 (daN / m 3 rad ) , 1 xo = 1950000 (daNm/rad) (giá trị
nội suy tuyến tính ở bảng 3.27), 2 xo = 1,309 (giá trị nội suy tuyến tính ở bảng
3.28), I xoc ( 0 ) = 1837,06 m 4 và t 0 = 0,22 m, I xoc = 1404,680 m 4 . Thay các giá
trị này vào công thức (3.5) ta xác định được CiZZ (i = 1→n) = 4357518
(daNm/rad).
+ Xác định CiY (i = 1→n): ta có CnY( 0 ) = 255000 daN/m, nc = 8 cột, t = 0,21 m,
Y
n
U
X
n
ZZ
n
Chênh lệch (%)
U
Y
n
U nX
nZZ
U nY
tầng
(m)
0,00308
2,97
9,27
0,72
2
12
0,01512
0,00130
0,00619
0,01389
0,00110
0,00597
8,11
15,90
3,54
0,01849
0,03658
0,00283
0,01818
6,29
11,06
1,67
5
18
0,05696
0,00449
0,02883
0,05233
0,00391
0,02802
Nhận xét:
- Theo bảng 3.31, với các kết cấu 10 tầng, 12 tầng, 15 tầng, 16 tầng, 18 tầng và
20 tầng có mặt bằng như hình 3.31 thì kết quả tính toán giữa phần mềm
ETABS và chương trình AC-2 có chênh lệch lớn nhất về chuyển vị đỉnh với
U nX là 8,13 %, nZZ là 15,9 %, U nY là 3,54 %.
- Với các kết quả chênh lệch % về chuyển vị đỉnh giữa phần mềm ETABS và
chương trình AC-2 như trên, việc sử dụng các giả thiết về sơ đồ tính thanh
công xôn xấp xỉ thể hiện ở mục 1.7 có thể chấp nhận được và có thể sử dụng
công thức thực nghiệm (3.4), (3.5), (3.6) kết hợp chương trình AC-2 để phân
tích kết cấu lõi cứng cùng dạng, có liên kết cứng giữa các phần tử thanh, có các
liên kết đàn hồi ngăn cản chuyển vị ngang theo trục X, Y và chuyển vị xoay
quanh trục Z, trong giai đoạn thiết kế sơ bộ công trình.
- Kết quả tính toán chuyển vị tại đỉnh của sơ đồ thanh công xôn xấp xỉ tính
bằng AC-2 có giá trị nhỏ hơn ETABS nên khi chọn kích thước tiết diện lõi
cứng trong giai đoạn sơ bộ, người thiết kế cần lưu ý thêm để có biện pháp xử lý
cho thích hợp.
3.3. Nhận xét chương 3.
- Đã khảo sát sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến chuyển vị đỉnh kết
cấu nhiều tầng có sơ đồ giằng, có mặt bằng đối xứng, khi chịu tải trọng ngang
gồm: số tầng, bề dày lõi cứng, chiều cao lanh tô cửa lõi cứng, chiều rộng
khoảng hở mặt cắt tiết diện lõi cứng, số lượng cột, mô men quán tính các cột,
bề dày sàn, mô đun đàn hồi của vật liệu. Kết quả khảo sát một số yếu tố với
một số dạng nhà cho thấy có thể xác định quy luật, giúp điều chỉnh nhanh các
yếu tố này trong giai đoạn thiết kế sơ bộ công trình.
-Với lõi cứng tiết diện hở thì chiều rộng khoảng hở mặt cắt tiết diện lõi
cứng a1 là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ cứng lõi cứng, bởi vì nó
gây ra độ lệch tâm giữa tâm cứng và tâm hình học, chính độ lệch tâm này gây
ra hiện tượng xoắn và làm mất tính đối xứng, dẫn đến lõi cứng tiết diện hở có
24
nhiều tầng, có sơ đồ giằng, chịu tải trọng ngang để lựa chọn kích thước tiết
diện lõi cứng gần đúng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ công trình.
CÁC KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Trên cơ sở các kết quả đã đạt được ở các phần trên, đề tài của luận án
có thể tiếp tục nghiên cứu theo các hướng sau:
1. Nghiên cứu về lý thuyết và thực nghiệm về liên kết giữa lõi cứng và các bộ
phận kết cấu khác trong nhà nhiều tầng theo công nghệ xây dựng bê tông toàn
khối và lắp ghép.
2. Nghiên cứu về lý thuyết và thực nghiệm về độ mềm liên kết nửa cứng giữa
các phần tử lõi cứng trong nhà nhiều tầng theo công nghệ xây dựng lắp ghép.
3. Nghiên cứu biểu thức thực nghiệm xác định độ cứng liên kết đàn hồi có kể
đến ảnh hưởng của khoảng cách từ cột đến tâm cứng kết cấu với các dạng mặt
bằng kết cấu khác nhau.
4. Nghiên cứu mô hình phân tích động lực học nhà cao tầng và nhà siêu cao
tầng để hạn chế chuyển vị ngang đỉnh, biên độ và gia tốc dao động khi chịu tải
trọng động với các nhà có mặt bằng đối xứng, không đối xứng, có lõi cứng
nhiều khoang.