BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ VÀNH KHUYÊN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2019
Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Lê Chi Mai
2. TS. Hà Quang Thanh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam vẫn còn là một nước đang phát triển với nền kinh tế
chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Tuy nhiên, chất lượng lao động nói
chung, lao động nông thôn nói riêng hiện rất thấp. Để đáp ứng nhu cầu
nhân lực của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại cần phải nâng
cao chất lượng lao động và dịch chuyển mạnh mẽ cơ cấu lao động ở
nông thôn. Do vậy, công tác đào tạo nghề mang sứ mệnh vô cùng lớn.
Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước ta từ lâu đã dành
những sự quan tâm sâu sắc không chỉ đối với công tác phát triển nguồn
nhân lực mà còn đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.
Tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, nơi được xem là “vùng
trũng” về chất lượng nguồn nhân lực so với mặt bằng cả nước, chính
sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn lại càng cần thiết hơn bất
kỳ nơi nào khác. Quá trình thực hiện chính sách này thời gian qua tại
các địa phương trong Vùng đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Bên
cạnh đó, nhiều hạn chế, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
chính sách bởi nhiều lí do khác nhau khiến cho chính sách vẫn chưa
thành công như mong đợi.
Vì vậy, luận án “Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long” với mong muốn
làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện chính
sách này ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách trong
thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
giám sát và sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Tác giả đã tiến hành khảo sát đối với hai nhóm đối tượng là cán
bộ, công chức và LĐNT tại 4 tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng và
Cà Mau.
Tổng số phiếu phát ra: Phiếu công chức: 400 phiếu; Phiếu người
LĐNT: 760 phiếu. Tổng số phiếu thu về và sau khi xử lý: phiếu công
chức: 374 phiếu; phiếu người LĐNT: 714 phiếu.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên.
Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm xử lý dữ liệu SPSS.
Các phương pháp khác
Luận án cũng sử dụng một số phương pháp khác như phương
pháp so sánh và phương pháp mô hình hóa.
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Tại sao việc thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT hiện nay ở
vùng ĐBSCL chưa đạt mục tiêu như mong đợi?
Cần làm gì để nâng cao kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách
ĐTN cho LĐNT ở vùng ĐBSCL trong thời gian tới?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Việc thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT tại ĐBSCL
hiện nay chưa đạt kết quả như mong đợi.
Giả thuyết 2: Triển khai tốt các bước trong quy trình thực hiện chính
sách ĐTN cho LĐNT sẽ góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả chính sách
ĐBSCL.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sẽ trở thành một trong
các nguồn tài liệu tham khảo cho những người làm công tác giảng dạy,
nghiên cứu về chính sách công, các nhà hoạch định, các cơ quan quản
lý, đội ngũ cán bộ, công chức. Luận án còn có thể được ứng dụng vào
trong thực tiễn triển khai thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT không
chỉ ở vùng ĐBSCL mà các địa phương khác trên cả nước.
8. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận án kết cấu thành 4 chương.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện
chính sách công
1.1.1. Các công trình trên thế giới
1.1.2. Các công trình trong nước
1.2. Các công trình liên quan đến thực hiện chính sách ĐTN
cho LĐNT
1.2.1. Các công trình trên thế giới
1.2.2. Các công trình trong nước
1.3. Nhận xét
1.3.1. Những kết quả đạt được
Các công trình nghiên cứu về thực thi chính sách công được
tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng nhìn chung đã hình thành
một hệ thống lý luận nền tảng tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả xây
dựng khung lý thuyết về thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT.
Các công trình nghiên cứu trong nước, vấn đề ĐTN cho LĐNT
được các tác giả trình bày tương đối đầy đủ từ những quan niệm cơ
2.1.1. Lao động nông thôn
2.1.1.1. Khái niệm lao động nông thôn
Thuật ngữ “LĐNT” được tiếp cận dưới nhiều chiều cạnh không
giống nhau. Trong luận án này tác giả cho rằng: LĐNT là một bộ phận
dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo
quy định của pháp luật, có khả năng lao động.
2.1.1.2. Đặc điểm lao động nông thôn
2.1.2. Đào tạo nghề
Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận thuật ngữ “ĐTN” như
sau: ĐTN là quá trình trang bị kiến thức nhất định về trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận một công
việc nhất định.
2.1.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.3.1. Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
ĐTN cho LĐNT được hiểu đó là quá trình trang bị những kiến
thức nhất định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ để những người
LĐNT có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục
nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn.
2.1.3.2. Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Về đối tượng đào tạo
Về chủ thể đào tạo
Tính chất đào tạo
Mục tiêu ĐTN cho LĐNT
1.1.3.4. Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thứ nhất, nâng cao chất lượng chuyên môn và kĩ năng nghề cho
LĐNT
Thứ hai, cải thiện thu nhập và phát triển kinh tế hộ gia đình
chính sách ĐTN cho LĐNT.
Thứ ba, thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT giúp cho chính
sách này ngày càng hoàn thiện hơn.
2.2.3. Quy trình thực hiện chính sách
Trong phạm vi nghiên cứu của Luận án, công tác triển khai
chính sách ĐTN cho LĐNT tại các địa phương gồm: xây dựng văn
bản và kế hoạch triển khai chính sách; tổ chức bộ máy và phân công,
phối hợp thực hiện; phổ biến, tuyên truyền chính sách; huy động và sử
dụng nguồn lực và kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết việc thực
hiện. Các bước này là những việc cần phải làm và chúng đan xen với
nhau chứ không nhất thiết phải theo một trật tự cố định bất biến.
2.2.4. Tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách
Việc đánh giá chính sách sẽ tập trung vào các thành tố đầu vào,
quá trình thực hiện chính sách và kết quả thực hiện chính sách hay các
đầu ra trực tiếp của chính sách. Các thành tố đầu vào và quá trình sẽ
được mô tả và phân tích trong phần thực trạng thực hiện chính sách
ĐTN cho LĐNT theo các bước thực hiện chính sách. Các tiêu chí đánh
giá kết thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT gia học nghề, chính sách
đối với các cơ sở tham gia ĐTN cho LĐNT, chính sách đối với giáo
viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp.
2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách
Thứ nhất, bản thân chính sách hiện hành;
Thứ hai, năng lực của đội ngũ thực hiện chính sách;
Thứ ba, sự phối hợp của các cơ quan thực hiện;
Thứ tư, sự tham gia của người dân;
Thứ năm, nguồn lực vật chất.
2.4. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện chính
sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách
Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách được thực hiện theo mô
hình cơ cấu tổ chức tương đối thống nhất từ trung ương cho đến địa
phương với các ban chỉ đạo các cấp.
Phân công và phối hợp thực hiện chính sách
Các tỉnh trong Vùng đều thực hiện theo các quy định về trách
nhiệm của các cơ quan ở địa phương trong triển khai chính sách ĐTN
cho LĐNT. Thực tiễn cho thấy, đã có sự phối hợp giữa các cơ quan
nhà nước với nhau trong thực hiện chính sách.
3.3.3. Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn học nghề cho người dân
cũng được quan tâm thường xuyên. Các địa phương đã chủ động xây
dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, tư vấn học nghề, việc
làm và chỉ đạo xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục
riêng trên đài phát thanh, truyền hình, báo đài địa phương.
3.3.4. Huy động và sử dụng nguồn lực
Công tác quản lý nguồn kinh phí: Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội (LĐTBXH) quản lý nguồn kinh phí ĐTN phi nông nghiệp;
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý nguồn kinh phí ĐTN
nông nghiệp. Các nguồn kinh phí này được giao trực tiếp cho các cơ
sở dạy nghề để tổ chức dạy nghề cho LĐNT tại các địa phương trên
cơ sở quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện hàng năm của UBND
tỉnh.
Công tác phân bổ và sử dụng kinh phí
Ngân sách trung ương: Trong 5 năm (2011-2015), ngân sách
Trung ương hỗ trợ đầu tư cho dạy nghề vùng ĐBSCL là 1.175,367 tỷ
đồng, chiếm 17% so với tổng kinh phí các dự án phân bổ cho các địa
phương trong cả nước. Ngân sách địa phương: Trong 5 năm qua, các
3.3. Kết quả thực hiện các chính sách hợp phần
3.3.1. Kết quả thực hiện chính sách đối với lao động nông
thôn tham gia học nghề
Chính sách ĐTN cho LĐNT đã được triển khai gần 10 năm và
đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Công tác dạy nghề của Vùng đã có
bước phát triển, góp phần tạo nên sự chuyển biến tích cực trong
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và xóa
đói giảm nghèo của các địa phương trong Vùng.
Số lượng người tham gia học nghề tăng lên đáng kể qua các
năm. Trong đó, số LĐNT sau học nghề có việc làm mới hoặc tiếp tục
làm nghề cũ nhưng có năng suất chất lượng cao hơn đạt khoảng 80%.
Kết quả, hiệu quả dạy nghề cho LĐNT không đồng đều giữa
các địa phương trong Vùng.
3.3.2. Kết quả thực hiện chính sách đối với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
Mạng lưới cơ sở dạy nghề khá đa dạng nhưng nếu so sánh với
dân số và tổng đơn vị hành chính của Vùng thì số lượng này còn khá
hạn chế.
Hầu hết các cơ sở dạy nghề được hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị dạy nghề đều tham gia dạy nghề cho LĐNT. Tuy nhiên, do các
cơ sở được hỗ trợ đầu tư từ năm đầu thực hiện Đề án, nên khó tránh
khỏi những lúng túng, dàn trải trong đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm
thiết bị dạy nghề.
3.3.3. Kết quả thực hiện chính sách đối với giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp
Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề cho LĐNT từng bước
được nâng cao về trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, đáp ứng
ngày càng tốt hơn so với yêu cầu đào tạo. Tuy vậy, đội ngũ này vẫn
Công tác xây dựng kế hoạch chỉ mới được thực hiện nghiêm túc
ở trung ương và cấp tỉnh, càng gần cơ sở, công tác này chưa được thực
hiện tốt. Thực tế cho thấy rất ít có sự tham gia bàn bạc giữa cơ quan
nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội.
Suốt một thời gian khá dài, đầu mối quản lý các cơ sở dạy nghề
phân tán, các cơ sở chuyên dạy nghề do Tổng cục giáo dục nghề
nghiệp và Sở LĐTBXH quản lý, trong khi đó hệ thống các cơ sở có
tham gia ĐTN lại phân tán theo các tổ chức trực thuộc hệ thống quản
lý nhà nước.
Bộ máy tổ chức vẫn chưa hoàn thiện, còn nhiều đầu mối phân
tán. Đến nay toàn Vùng còn 34/131 huyện chưa bố trí được cán bộ
chuyên trách về dạy nghề tại Phòng LĐTBXH huyện.
Chủ trương sáp nhập, bổ sung chức năng cho các trung tâm công
lập trên địa bàn thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên chỉ mới được thực hiện ở vài địa phương, các địa
phương khác chậm triển khai, chờ hướng dẫn của cấp trên.
Công tác tuyên truyền, vận động trên địa bàn còn nhiều vấn đề
tồn tại: Hình thức tuyên truyền ở nhiều địa phương còn mang tính đơn
giản, tẻ nhạt vì thế nhiều người dân, và thậm chí cán bộ, công chức
chưa nhận thức đầy đủ về các chính sách ĐTN; Chất lượng công tác
tuyên truyền chưa cao; Đội ngũ tuyên truyền chưa thuyết phục người
dân khi tuyên truyền, vận động; Phương pháp tuyên truyền ở một số
nơi chưa phù hợp nên hiệu quả tuyên truyền chưa cao.
Kinh phí dạy nghề Trung ương hỗ trợ trong 05 năm 2010 - 2014
thấp hơn so với nhu cầu đăng ký học nghề của người dân cũng như Đề
án được duyệt (bằng 29,3% nhu cầu). Nguồn lực tài chính chưa đáp
ứng, còn phân tán, dàn trải, chưa tập trung ưu tiên để đào tạo những
ngành nghề ưu thế, trọng điểm.
giữa cơ quan chủ trì Chương trình với cơ quan chủ trì nội dung thành
phần tại các cấp còn nhiều bất cập.
Thứ năm, nguồn lực tài chính chưa đảm bảo
Các nguồn lực của địa phương dành cho đào tạo nghề còn rất
hạn chế. Kinh phí ĐTN được duyệt cho các cơ sở dạy nghề còn thấp
so với biến động của thị trường nên không đảm bảo cho thực hiện
nhiệm vụ đào tạo.
Thứ sáu, người dân chưa tích cực tham gia
Sự tham gia của người dân còn chưa chủ động. Người dân vẫn
chưa ý thức được đầy đủ quyền và lợi ích của mình khi tham gia vào
quá trình thực hiện chính sách ĐTN.
Sự tham gia vào cuộc của các doanh nghiệp đối với công tác
ĐTN còn rất hạn chế.
Nhiều nghệ nhân có tay nghề cũng chưa thật sự tâm huyết đối
với việc truyền nghề, dạy nghề.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
4.1. Định hướng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
4.1.1. Quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
Một là, nâng cao chất lượng ĐTN, phát triển quy mô tương ứng
với các điều kiện đảm bảo chất lượng; xây dựng hệ thống ĐTN mở,
linh hoạt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng người học.
Hai là, đổi mới ĐTN theo hướng gắn chặt chẽ với thị trường lao
động và xã hội, chuyển mạnh đào tạo gắn kết với việc làm và tạo việc
làm bền vững, xuất khẩu lao động và an sinh xã hội.
Ba là, đổi mới phải đồng bộ, kế thừa những kinh nghiệm và
sát nhu cầu của người lao động.
4.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách
Xây dựng các chuyên mục phát thanh, truyền hình bằng tiếng
dân dộc để đồng bào dân tộc thiểu số (Người Khmer) hiểu được rõ
hơn về chính sách. Bên cạnh phương tiện thông tin đại chúng cần phải
kết hợp với việc sử dụng đội ngũ tuyên truyền viên của các tổ chức
chính trị -xã hội.
Các tổ chức đoàn thể kết hợp với Hội đoàn kết sư sãi yêu nước,
vận động các vị sư trong chùa xen kẽ nội dung sinh hoạt truyền thống
cộng đồng trong chùa với việc tuyên truyền, vận động bà con.
4.2.4. Sắp xếp, kiện toàn các cơ sở đào tạo nghề
Hoàn thiện việc sáp nhập các trung tâm công lập cấp huyện;
chuyển giao, giải thể các cơ sở công lập hoạt động không hiệu quả;
Không thành lập thêm các cơ sở công lập; Chỉ xem xét, đề xuất thành
lập mới hoặc nâng cấp từ trung cấp lên cao đẳng nghề đối với các cơ
sở cam kết tự chủ về chi thường xuyên và chi đầu tư khi được thành
lập mới hoặc nâng cấp.
4.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự triển khai chính
sách
Bố trí đầy đủ nhân sự làm công tác quản lý ĐTN cấp tỉnh và cấp
huyện theo hướng chuyên môn hóa về công việc và trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
Xây dựng và kiện toàn đội ngũ cán bộ cơ sở, đặc biệt là đội ngũ
cán bộ không chuyên trách cấp xã. Trước hết, phải đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn cho họ. Bên cạnh đó, cần quan
tâm đến chế độ, chính sách tốt để đội ngũ này yên tâm công tác.
4.2.6. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực hiện
chính sách
gia đấu thầu.
Thứ tư, cần tăng cường tính công khai, minh bạch cho người
dân về quản lý, sử dụng, phân phối nguồn vốn.
Thứ năm, đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán kinh phí đảm
bảo kinh phí cho các địa phương, nhất là các cơ sở dạy nghề có điều
kiện tổ chức ĐTN theo kế hoạch.