Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại thành phố Đà Nẵng - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HỒ YẾN CHI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 31 01 05

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 1: TS. NINH THỊ THU THỦY
Phản biện 2: TS. HOÀNG VĂN LONG

Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 27 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
 Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
 Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, ĐHĐN

chuyển dịch cơ cấu; Và sử dụng các nguồn lực bên ngoài. Nhóm các


2
nhân tố từ phía cung bao gồm: Sự gia tăng thƣơng mại quốc tế; vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI); và sự đổi mới về công nghệ. Tính
đến thời điểm hiện tại có nhiều nghiên cứu đánh giá chất lƣợng tăng
trƣởng kinh tế của thành phố Đà Nẵng thông qua quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành; tuy nhiên việc đi sâu nghiên cứu các nhân
tố tác động và làm ảnh hƣởng đến quá trình chuyển dịch này còn hạn
chế. Do đó, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại thành phố Đà Nẵng” là cần
thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn là tập trung nghiên cứu các
nhân tố ảnh hƣởng đến CDCC kinh tế ngành tại thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tác động của các nhân tố
tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
- Thời gian nghiên cứu: số liệu thu thập về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành của thành phố từ năm 1997 đến năm 2016.
- Về nội dung: Các nhân tố ảnh hƣởng đến CDCC kinh tế
ngành.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp phân tích thống kê
- Phƣơng pháp mô tả so sánh

bên ngoài.
Cơ cấu kinh tế đƣợc chia thành các nhóm ngành theo các cách
tiếp cận khác nhau: (1) Tiếp cận theo 3 khu vực kinh tế, cơ cấu kinh
tế đƣợc chia thành 3 khu vực: khu vực nông nghiệp (gồm các ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản), khu vực công nghiệp (gồm
công nghiệp và xây dựng), khu vực dịch vụ (gồm thƣơng mại, dịch
vụ và du lịch). (2) Tiếp cận theo nhóm ngành và phƣơng thức sản
xuất: khối ngành nông nghiệp (gồm nông, lâm nghiệp và thủy sản) và
khối ngành phi nông nghiệp (gồm khu vực công nghiệp và dịch vụ).
(3) Tiếp cận theo tính chất sản phẩm cuối cùng, cơ cấu kinh tế có thể
đƣợc chia thành: nhóm ngành sản xuất sản phẩm vật chất và nhóm
ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ.
1.1.2. Những nội dung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình phát triển của
các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trƣởng khác nhau giữa các ngành
đó và làm thay đổi mối quan hệ tƣơng quan giữa chúng so với thời
điểm trƣớc đó. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là sự thay đổi tỷ


5
trọng của các ngành hợp thành nền kinh tế. Khi nguồn lực di chuyển
đến một ngành sẽ tạo tác động đến đầu ra của ngành (nhƣ sản lƣợng
năng suất lao động) dẫn đến thay đổi tỷ trọng của ngành so với trƣớc,
đồng thời tác động tới tăng trƣởng năng suất của tổng thể nền kinh tế.
Một kết quả nữa của quá trình di chuyển nguồn lực đó là làm thay đổi
cơ cấu của chính bản thân nó (vốn, lao động) giữa các ngành. Nói
cách khác, sự di chuyển một yếu tố sản xuất có thể vừa làm thay đổi
cơ cấu ngành, vừa làm thay đổi cơ cấu chính nguồn lực đó.
1.1.3. Ý nghĩa CDCC ngành kinh tế
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình diễn ra

định đến việc lựa chọn và định hƣớng CDCC kinh tếngành.Với tƣ
cách là ngƣời tiêu dùng hàng hóa dịch vụ, xu hƣớng thay đổi nhu cầu
tiêu dùng của con ngƣời sẽ thay đổi cơ cấu sản xuất.
1.2.3. Nguồn vốn đầu tƣ
Vốn đầu tƣ là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng
không kém nguồn lực lao động trong quá trình CDCC kinh tế. Để
xây dựng nguồn lực có trình độ đáp ứng trong quá trình CDCC kinh
tế thì cần phải có nguồn vốn đủ mạnh để đầu tƣ cho đào tạo cũng nhƣ
cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo.
1.2.4. Khoa học và công nghệ
Sự phát triển của khoa học và công nghệ là một trong các nhân
tố chủ yếu tạo tiền đề để CDCC kinh tế ngành, mở rộng ngành nghề
và tăng trƣởng các ngành sản xuất chuyên môn hóa, đẩy nhanh tốc độ
phát triển một số ngành làm tăng tỷ trọng của chúng trong tổng thể
nền kinh tế.
Trong từng nội bộ ngành, sự phát triển của khoa học và công
nghệ là một trong các nhân tố chủ yếu tạo những điều kiện tiền đề để
CDCC kinh tế ngành.
1.2.5. Nhu cầu thị trƣờng


7
Khi đƣa ra quyết định sản xuất của mình thì phải bắt đầu từ
nhu cầu thị trƣờng. Nếu nhà sản xuất nào không tuân theo điều này sẽ
thất bại. Sản phẩm sản xuất ra nếu phù hợp với thị hiếu thì bán đƣợc
và ngƣời sản xuất mới bảo đảm kinh doanh thành công.Cơ cấu thị
trƣờng thay đổi buộc các nhà sản xuất phải thay đổi.
1.2.6. Cơ chế và chính sách
Đây cũng là nhân tố quan trọng quyết định cơ cấu kinh tế cũng
nhƣ CDCC kinh tế, là nhân tố dẫn suất cho các nhân tố khác trong

xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp.
d. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2. Tình hình kinh tế của thành phố Đà Nẵng
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành
ƣớc năm 2016 thực hiện 69.758 tỷ đồng, tăng hơn 10% so với năm
2015 (sơ bộ năm 2015 đạt 63.189 tỷ đồng, tăng 9,52% so năm 2014).
Năm 2016, giá trị tăng thêm (VA) tính theo giá hiện hành ƣớc đạt
61.355 tỷ đồng, tăng 10,28% so với năm 2015, trong đó: khu vực
nông - lâm nghiệp, thủy sản tăng 6,22% (năm 2015 tăng 4,62%), VA


9
khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,51% (năm 2015 tăng
7,7%), VA dịch vụ tăng 10,29% so năm trƣớc (năm 2015 tăng
9,66%).
2.1.3. Tình hình xã hội của thành phố Đà Nẵng
Dân số trung bình của thành phố Đà Nẵng năm 1997 là
672.468 ngƣời, đến năm 2007 là 807.390 ngƣời, tốc độ tăng dân số
bình quân giai đoạn 1997-2007 là 1,94%/năm. Đến năm 2016, theo
số liệu niên giám thống kê thì dân số Đà Nẵng đã là 1.046.252 ngƣời.
Nhìn chung dân số của thành phố vẫn tăng đều qua các năm.
Kết cấu hạ tầng phát triển cả về quy mô và tốc độ, tạo nền tảng
phát triển các lĩnh vực khác; công tác quản lý đô thị, tài nguyên và
bảo vệ môi trƣờng có chuyển biến tích cực.
2.2. GIẢ THUYẾT, KHUNG PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
NGHIÊN CỨU
2.2.1. Giả thuyết nghiên cứu
Các yếu tố nguồn lực nhƣ vốn, lao động, công nghệ, độ mới
của nền kinh tế, thể chế, cơ sở hạ tầng, thị trƣờng và tài nguyên ….
có tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
(1) Phƣơng pháp diễn dịch trong suy luận
(2) Phƣơng pháp quy nạp trong suy luận
(3) Phƣơng pháp phân tích thống kê mô tả
Phương pháp đồ thị và bảng thống kê để tổng hợp: dựa vào
những bảng thống kê số liệutheo chiều dọc, chiều ngang và sử dụng
hệ thống các đồ thị mô tả các nhân tố ảnh hƣởng đến CDCC kinh tế
ngành của thành phố.
(4) Phƣơng pháp mô hình kinh tế lƣợng
Bùi Quang Bình (2016) [6] đã tiến hành phân tích tác động của
các yếu tố kinh tế - xã hội, đặc biệt là biến động dân số tới CDCC
kinh tế của các tỉnh Miền trung -Tây Nguyên đã sử dụng phƣơng
pháp phân tích trên cơ sở từ mô hình tăng trƣởng tân cổ điển và mô
hình tăng trƣởng nội sinh để hình thành mô hình có dạng:
CDCCit = β0 + β1lnYit + β2X + εit (1)
Trong đó: CDCCit: biến đại diện cho chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế
Yit: quy mô của ngành i trong kết quả sản xuất chung là biến
đại diện cho tăng trƣởng của ngành i
X: biến đại diện các yếu tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
Từ phƣơng trình (1) nghiên cứu sẽ sử dụng số liệu cơ cấu
ngành kinh tế theo GDP của thành phố Đà Nẵng. Số liệu về các yếu
tố tác động tới CDCC ngành kinh tế bao gồm vốn đầu tƣ, lao động
của các ngành kinh tế. Yếu tố công nghệ đƣợc đại diện bởi TFP của
các ngành.
(5) Phƣơng pháp vec tơ
(6) Phƣơng pháp phỏng vấn sâu


-6.61

-2.65

-5.31

-6.2

1.34

3.52

13.21

0,98

0,99

0,99

0,98

9,56

5,13

3,13

11,37

nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo và tạo ra nhiều sản phẩm cho thành
phố. Ngành thủy sản có chiều hƣớng tăng và chiếm tỷ trọng cao.
b. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp - xây dựng


14
Bảng 3.3. Mức CDCC trong nội bộ ngành công nghiệp xây dựng của thành phố Đà Nẵng
Chỉ tiêu
% chuyển
của CN
thác
% chuyển
của CN
biến

2000-2005

2006-2010

2011-2016

1997-2016

dịch
khai

1,77

-0,21


18,49

0,92

-5,74

21,42

Cosφ

0,986

0,999

0,994

0,984

9,47

0,98

5,98

9,97

Góc CDCC φ (Độ)

(Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng)
Trong ngành công nghiệp của thành phố, công nghiệp chế biến

% chuyển dịch
của dịch vụ

6,83

3,22

-0,54

12,49

Cosφ

0,992

0,998

0,999

0,980

7,03

2,88

0,44

11,41

Góc CDCC - φ


Dịch vụ

Số
lƣợng

Tỷ
trọng
(%)

Số
lƣợng

Tỷ
trọng
(%)

Số
lƣợng

Tỷ
trọng
(%)

218.031

71.952

33,0


19,39

112.380

37,16

131.418

43,45

2010

436.400

38.500

8,82

148.050

33,92

249.850

57,25

2011

446.780



Biểu đồ 3.9. Tỷ trọng vốn đầu tƣ theo ngành của thành phố
Đà Nẵng


17
3.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NGÀNH THÀNH PHỐ
3.2.1 Kết quả phân tích định lƣợng
- Thống kê mô tả các biến
Bảng 3.9. Thống kê mô tả các biến trong mô hình
Số quan

Trung

Độ lệch

Giá trị

Giá trị

sát

bình

chuẩn

bé nhất

lớn nhất


3.276

31.26

40.512

bugsogdp

20

31.048

8.716

16.38

40.464

Tên biến

(Nguồn: Xử lý từ số liệu Niên giám thống kê của Cục Thống kê TP
Đà Nẵng)
- Ma trận tương quan giữa các biến
Mô hình sử dụng cho phân tích
Ở phần này sẽ sử dụng mô hình (1) đã trình bày trong mục
2.3.2
CDCCit = β0 + β1lnYit + β2X + εit (1)
Trong đó: CDCCit biến đại diện cho chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế: đây là tỷ lệ lao động làm việc trong nông nghiệp.

19
CHƢƠNG 4
BÀN LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.1. BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Về xu thế CDCC ngành kinh tế
Thứ nhất, cơ cấu ngành kinh tế cấp I của thành phố những năm
qua đã có xu hƣớng chuyển dịch tích cực. Quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế đã đi đúng hƣớng và đóng góp đáng kể cho tăng trƣờng
kinh tế. Tỷ trọng đóng góp vào GDP của các ngành kinh tế phù hợp
với xu hƣớng phát triển của các nền kinh tế hiện đại, phát triển đi
trƣớc.
Thứ hai, trong nội bộ các ngành, xu thế CDCC ngành kinh tế
vẫn thể hiện những dấu thiệu tích cực theo những xu hƣớng chung
của các nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển.
Về ảnh hưởng của các nhân tố đến CDCC ngành kinh tế
Thứ nhất, quy mô nền kinh tế có tác động thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế. Nền kinh tế có quy mô càng lớn thƣờng có
những động lực kinh tế mạnh mà thƣờng gắn với các nhân tố chiều
sâu cũng nhƣ hoạt động có hiệu quả.
Thứ hai, quá trình độ thị hóa càng cao cũng là quá trình mở
rộng và phát triển các cơ sở công nghiệp thƣơng mại hay công nghiệp
hóa nhanh.
Thứ ba, chi tiêu ngân sách ngày càng nhiều hơn cho các dịch
vụ công.
Thứ tư, Các yếu tố vốn và lao động gia tăng quy mô cũng thúc
đẩy tăng trƣởng kinh tế của thành phố.
Các nhân tố khác:
Cơ sở hạ tầng giao thông thuận lợi tạo điều kiện thu hút đầu tƣ
vào thành phố Đà Nẵng.




21
trong những ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
kinh tế.
(5) Các tuyến du lịch trọng điểm
4.2.2. Phát triển ngành Công nghiệp và xây dựng
a) Phát triển Công nghiệp
Quan điểm phát triển
Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát triển của khoa học công
nghệ và nguồn nhân lực có trình độ cao. Phát triển công nghiệp
nhanh, hiệu quả, bền vững gắn với bảo vệ môi trƣờng và chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế.
Định hướng phát triển công nghiệp
(1) Ƣu tiên nguồn lực, ƣu đãi về chính sách cho một số ngành,
sản phẩm công nghiệp chủ lực, đại diện cho công nghiệp thành phố.
(2) Đẩy mạnh ngành khai thác và chế biến hải sản phục vụ
xuất khẩu, phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ cảng và vận tải
biển.
(3) Chuyển đổi dần cơ cấu công nghiệp theo hƣớng đa dạng
hoá sản phẩm.
(4) Phát triển và phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp phải trên
việc sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi
trƣờng.
(5) Đối với các doanh nghiệp đã có cần phải tăng cƣờng đầu tƣ
chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ để tăng năng suất, hạ giá thành
nhằm đứng vững, và mở rộng thị phần trong cạnh tranh.
(6) Phát triển các khu công nghiệp tập trung, gắn sự phát triển
của các khu, cụm công nghiệp với sự phát triển của hệ thống đô thị,
dịch vụ.

nghiệp.


23
Thứ nhất, tăng thêm nguồn lực cho phát triển các ngành kinh
tế, nhƣng phải chú trọng nhiều hơn tới hiệu quả và năng suất.
Thứ hai, tiếp tục phát huy vai trò của nhân tố vốn đầu tƣ, nhƣng
một mặt tăng cƣờng thu hút đầu tƣ từ bên ngoài, mặt khác nâng cao
chất lƣợng vốn đầu tƣ và hiệu quả đầu tƣ. Hoàn thiện cơ chế chính
sách, tạo cơ sở để kêu gọi đầu tƣ vào thành phố.
Thứ ba, chú trọng phát triển khoa học công nghệ nhằm thúc
đẩy CDCC kinh tế của thành phố.
Thứ tư, nâng cao chất lƣợng và chuyển dịch cơ cấu lao động.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status